Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tin học 3,4,5 tuần 2 sách KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Huy
Ngày gửi: 15h:28' 15-09-2024
Dung lượng: 314.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
19
TUẦN 2
Môn học: Tin học;
Tên bài học:

lớp: 3B, 3A, 3E

Bài 1. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (tiết 2);

số tiết: 02

Thời gian thực hiện: Tiết 2, sáng thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 3, sáng thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 1, sáng thứ sáu, ngày 20/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được về thông tin và quyết định, biết ba dạng thông tin cơ bản: chữ, hình
ảnh và âm thanh.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ theo yêu cầu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp, nhóm có hiệu quả.
+ Năng lực tin học: Đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin và đưa ra quyết định
- Phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
2. Đồ dùng dạy-học:
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HĐ

HĐ của GV

A. HĐ mở đầu:
HĐ3: Khởi
động

- BVN lên cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên

B. HĐ hình
thành kiến thức
mới:
HĐ4: Thông tin
và quyết định
HĐ: Nhóm

- Nhận xét, khen ngợi

HĐ của HS
- Thực hiện

- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài

- Ghi đầu bài

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Thảo luận

- GV đưa ra nội dung: An và Minh trên - Nghe
đường đi đến trường có thể nhìn thấy,
nghe thấy những gì?
- GV thu phiếu, cho một số nhóm báo cáo - Nộp
kết quả thảo luận,
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức - Nghe
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
+ Hai bạn học sinh nhìn thấy tên trường
(thông tin dạng chữ), bức tranh về an toàn
giao thông (thông tin dạng hình ảnh) và

20
nghe thấy tiếng chim hót (thông tin dạng
âm thanh).
- Gọi HS trả lời câu hỏi củng cố trong - Thực hiện
SGK (trang 8)
- Nhận xét, KL:

- Nghe

+ Thông tin em nhận được từ tấm biển là
một lời khuyên, lời nhắc nhở em chủ động
trong học tập.
=> Đó là thông tin dạng chữ.
C. Luyện tập:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.

HĐ 5: Làm bài
tập

- GV thu phiếu 1 số nhóm

HĐ: Nhóm

- Thực hiện

- Thực hiện
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá
- Nghe
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
1. Đi học về, An xem trước bài hôm sau
để đến lớp hiểu bài tốt hơn. Câu nào sau
đây là thông tin, câu nào là quyết định?
A. Xem trước bài cho ngày hôm sau sẽ
giúp em hiểu bài tốt hơn => Thông tin
B. An xem trước bài hôm sau khi đi học
về => Quyết định
2. Ba thùng rác với ba màu sắc khác nhau,
được ghi chữ và vẽ hình trên đó khác
nhau thể hiện loại rác của mỗi thùng.
a, Ba loại thùng rác với chữ và hình trên
thùng cho em biết mỗi loại rác nên được
bỏ vào thùng nào.

D. Vận dụng:
HĐ: Cả lớp

b, Thông tin trên thùng thuộc dạng chữ và
dạng hình ảnh.

- Thực hiện
- Cho HS thực hiện hoạt động vào ngoài
giờ lên lớp: Hãy nghĩ về thời gian sau khi
tan học của ngày mai, khi đó em dự kiến
làm việc gì? Hãy mô tả việc em định làm
và cho biết thông tin nào giúp em đưa ra
quyết định đó.
- Chia sẻ

21
- BHT lên chia sẻ ND bài học

- Nghe

- Nhận xét, khen ngợi HS học tập tốt. Dặn
HS về nhà chuẩn bị bài sau.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn học: Tin học;
Tên bài học:

lớp: 4A, 4B, 4E

Bài 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tiết 2);
số tiết: 02

Thời gian thực hiện: Tiết 4, sáng thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 3, chiều thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 2, sáng thứ sáu, ngày 20/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần
cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ theo yêu cầu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp, nhóm có hiệu quả.
+ Năng lực tin học: Đánh giá sự khác nhau giữa phần mềm và phần cứng
- Phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
2. Đồ dùng dạy-học:
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HĐ

HĐ của GV

A. HĐ mở đầu:
HĐ1: Khởi
động

- BVN lên cho lớp chơi trò chơi: Tôi cần

B. HĐ hình
thành kiến thức
mới:

- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài
- GV yêu cầu thảo luận nhóm:
+ Quan sát các hình 2: Hành động gây
mất an toàn cho máy tính.

HĐ của HS
- Thực hiện
- Ghi đầu bài
- Thảo luận

22
HĐ2: Sử dụng
máy tính đúng
cách

+ Nhắc lại những điều đã học ở lớp 3 về
việc và không nên làm khi sử dụng máy
tính để đảm bảo an toàn về điện.

HĐ: Nhóm

- GV cho một số nhóm báo cáo kết quả
thảo luận

- GV dẫn dắt: Cốc nước có thể bị đổ và - Đại diện báo
làm ướt bàn phím máy tính của Minh cáo
khiến nó không hoạt động được. An giữ - Nghe
công tác làm máy tính bị tắt điện đột ngột
gây ra lỗi cho phần cứng hoặc phần mềm.
- GV đưa ra một số quy tắc khi sử dụng
máy tính để đảm bảo an toàn khi máy tính
làm việc.
- Nghe
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Việc sử dụng máy tính không đúng cách
có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt
- Nghe
động bình thường của nó.
+ Một số nguyên tắc khi sử dụng máy tính
để đảm bảo an toàn:
+ Máy tính là thiết bị điện nên thao tác
cẩn thận, nhẹ tay và thực hiện quy tắc an
toàn về điện như em đã học ở lớp 3.
+ Máy tính là thiết bị lưu trữ thông tin.
Cần tắt máy tính đúng cách để không gây
hỏng cho cả phần cứng và phần mềm.
+ Không sử dụng tuỳ tiện internet hoặc
phần mềm chưa được phép để tránh nguy
cơ lây nhiễm virút máy tính.
- Đưa ra câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả
lời câu hỏi SGK Tr.9
- Nhận xét, bổ sung:

- Thực hiện

Câu 1: Đáp án B: Nháy chuột vào nút
Start, chọn nút Power rồi chọn lệnh Shut - Nghe
down để tắt máy tính.
C. Luyện tập:

- GV yêu cầu thảo luận nhóm:

HĐ: Nhóm

+ Trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK T9
- Nhận xét, chốt:
+ Câu hỏi 1: Đáp án

- Thảo luận nhóm

23
a)
b)
c)
d)

Màn hình: Phần cứng
Ổ đĩa cứng: Phần cứng
Máy in: Phần cứng
Ứng dụng luyện gõ bàn phím: Phần mềm.

- Nghe

+ Câu hỏi 2: Đáp án A: Đặt máy tính ở
nơi thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ.
D. Vận dụng:

- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi:

HĐ: Cặp đôi

+ Trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK T9
- Nhận xét, chốt:
+ Câu hỏi 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc
học trực tuyến.
- Tai nghe
- Loa
- Máy in...

- Thảo luận cặp
- Nghe

+ Câu hỏi 2: Một số phần mềm giúp em
học trực tuyến.
- Phần mềm Zoom
- Phần mềm Powerpoint
Phần mềm Word...
- BHT lên chia sẻ ND bài học
- Nhận xét, khen ngợi HS học tập tốt. Dặn
HS về nhà chuẩn bị bài sau.

- Chia sẻ
- Nghe

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn học: Tin học;
Tên bài học:

lớp: 5A, 5B, 5E

Bài 1. EM CÓ THỂ LÀM GÌ VỚI MÁY TÍNH (tiết 2);
số tiết: 02

Thời gian thực hiện: Tiết 1, chiều thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 2, chiều thứ hai, ngày 16/09/2024
Tiết 3, sáng thứ sáu, ngày 20/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:

24
- Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp
tác với bạn bè và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân. Thể hiện được
mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc hơn.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ theo yêu cầu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp, nhóm có hiệu quả.
+ Năng lực tin học: Sử dụng máy tính vào học tập, giải trí…
- Phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
2. Đồ dùng dạy-học:
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HĐ

HĐ của GV

A. HĐ mở đầu:
HĐ1: Khởi
động

- BVN lên cho lớp chơi trò chơi: Bắn tên

B. Luyện tập
HĐ: Nhóm

- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài

HĐ của HS
- Thực hiện
- Ghi đầu bài

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và - Thảo luận
trả lời câu hỏi: Hãy nên một ví dụ máy
tính giúp em trong học tập, giải trí hoặc
hợp tác với bạn bè tạo ra sản phẩm số.
Trong ví dụ ấy em đã sử dụng phần mềm
nào?

- Đại diện TL

- GV mời 3-4 nhóm trả lời.

- Thực hiện

- GV cùng HS nhận xét.

- TLCH

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: Em có thể tham gia các lớp học
trực tuyến qua phần mềm nào sau đây?
A. Microsoft PowerPoint.
B. YouTube Kids.
C. Google Meet.

25
D. Kids Games Learning Science.
Câu 2: Phần mềm Google Translate giúp
em làm gì?
A. Soạn thảo văn bản.
B. Dịch tiếng Anh.
C. Khám phá khoa học.
D. Tương tác, thảo luận với các bạn.
Câu 3: Chương trình trò chơi mê cung
được viết bằng phần mềm gì?
A. Scratch.
B. Zoom.
C. Paint.
D. Facebook.
Câu 4: Em có thể chỉnh sửa ảnh bằng
phần mềm nào sau đây?
A. Kiran's Typing Tutor.
B. Zing MP3.
C. Picsart.
D. Microsoft Teams.
Câu 5: Máy tính không thể giúp em làm
gì?
A. Xem phim hoạt hình Nghe nhạc.
B. Nấu ăn.
C. Tìm hiểu thế giới tự nhiên.
D. Học toán.
Câu 6: Cách để điều khiển chú chuột di
chuyển trong trò chơi mê cung là
A. sử dụng chuột.
B. sử dụng giọng nói.

26
C. sử dụng các lệnh trên màn hình.
D. sử dụng các phím mũi tên trên bàn
phím.
- GV mời 1-2 HS đứng dậy nhắc lại
những lợi ích của máy tính.
D. Vận dụng:
HĐ: Cả lớp

- Nhắc lại

- GV cho HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên
một sản phẩm số mà em có thể cùng bạn
tạo ra (bức ảnh, bản ghi âm, đoạn video
quay em đang hát, thiệp chúc mừng sinh
nhật, …). Máy tính giúp em tạo ra những
sản phẩm đó như thế nào?
- Gọi HS TLCH
- Nhận xét, bổ sung

- TLCH

- BHT lên chia sẻ ND bài học

- Nghe

- Nhận xét, khen ngợi HS học tập tốt. Dặn - Chia sẻ
HS về nhà chuẩn bị bài sau.

- Nghe

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn học: Ôn Toán;

lớp: 3B

Tên bài học: ÔN: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI
1000 (T.1);
số tiết: 02
Thời gian thực hiện: Tiết 1, chiều thứ tư, ngày 18/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho HS về phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự làm được các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp, nhóm có hiệu quả.
+ Năng lực toán học: Tư duy thực hiện các bài tập.

27
2. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HT
A. Mở đầu:

HĐ của GV

- Mời BVN lên cho lớp chơi trò chơi Tôi - Chơi trò chơi
cần
- Nhận xét, tuyên dương

B. Ôn tập
HĐ: Cá nhân

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- HD HS cách làm
- Cho hs làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chữa bài:

HĐ: Nhóm

HĐ của HS

Bài 2:
- Cho HS nêu bài toán
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chữa bài:

- Ghi đầu bài
- HS nêu
- Nghe
- HS làm bài
- Nghe

- HS nêu
- HS nghe
- HS làm bài nhóm
- Đại diện TB
- HS nghe

28

HĐ: Cặp đôi

- 1hs nêu
- Làm bài theo cặp
- Đại diện TB
- Nghe
Bài 3:
- GV gọi hs nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện cặp trình bày
- Nhận xét, chữa bài:

- Chia sẻ ND bài
- Nghe

- Mời BHT lên chia sẻ ND bài học
- Nhận xét giờ học
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn học: Ôn Tiếng việt;

lớp: 3B

Tên bài học:

số tiết: 01

LUYỆN ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG;

Thời gian thực hiện: Tiết 3, chiều thứ tư, ngày 18/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các

29
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự đọc được bài tập đọc theo yêu cầu.
2. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HT
A. Mở đầu:

HĐ của GV

HĐ của HS

- Mời BVN lên cho lớp chơi trò chơi Tôi - Chơi trò chơi
cần
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

B. Ôn tập
HĐ: Cá nhân

- Ghi đầu bài

- GV đọc mẫu lại bài Cánh rừng trong - HS nghe
nắng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định 1 HS đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết
bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi
phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp.

- Thực hiện

- Đọc nối tiếp
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong
nhóm.
- HS thi đọc
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, bình chọn.
- Đọc đồng thanh
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá
- 1 HS đọc
to.
- Chia sẻ ND bài
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn
- Nghe
bài.
- Mời BHT lên chia sẻ ND bài học
- Nhận xét giờ học
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................

30
...................................................................................................................................
..
Môn học: Ôn Toán;

lớp: 3B

Tên bài học: ÔN: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI
1000 (T.2);
số tiết: 02
Thời gian thực hiện: Tiết 4, sáng thứ năm, ngày 12/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự làm được các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cặp, nhóm có hiệu quả.
+ Năng lực toán học: Tư duy thực hiện các bài tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HT
A. Mở đầu:

HĐ của GV

HĐ của HS

- Mời BVN lên cho lớp chơi trò chơi - Chơi trò chơi
Bắn tên
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

B. Ôn tập
HĐ: Cá nhân

Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- HD HS cách làm
- Cho hs làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chữa bài:

- Ghi đầu bài
- HS nêu
- Nghe
- HS làm bài
- Nghe

31
HĐ: Nhóm

Bài 2:
- Cho HS nêu bài toán
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chữa bài:

HĐ: Cặp đôi

Bài 3:
- GV gọi hs nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện cặp trình bày
- Nhận xét, chữa bài:

- HS nêu
- HS nghe
- HS làm bài nhóm
- Đại diện TB
- HS nghe

- 1hs nêu
- Làm bài theo cặp
- Đại diện TB
- Nghe

HĐ: Nhóm
Bài 4:
- Cho HS nêu bài toán

- HS nêu
- HS nghe

- HD HS làm bài

- HS làm bài nhóm

- Cho HS làm bài nhóm

- Đại diện TB

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- HS nghe

- Nhận xét, chữa bài:

- Mời BHT lên chia sẻ ND bài học
- Nhận xét giờ học

- Chia sẻ ND bài
- Nghe

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

32

Môn học: Giáo dục thể chất;
Tên bài học:

lớp: 5E

Bài 1. BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ (tiết 3);
số tiết: 04

Thời gian thực hiện: Tiết 1, chiều thứ 5, ngày 19/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. Chơi được trò chơi “Ném vòng”.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự thực hiện được động tác ĐHĐN.
+ Năng lực thể chất: Có kĩ năng thực hiện tốt các động tác, các kĩ năng tham gia
trò chơi.
- Phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tập luyện, tham gia trò chơi.
2. Đồ dùng dạy học:
- 1 còi, vòng
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HT

HĐ của GV

A. Phần mở - Cả lớp chơi trò chơi khởi động: Bắn tên
đầu:
- GV yêu cầu lớp trưởng tập hợp lớp, điểm
HĐ1: Khởi
số báo cáo.
động:
+ Nhận lớp, phổ biến nội dung y/c giờ học.
+ Cho lớp đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Tập các động tác khởi động các khớp

B.
Luyện - GV tổ chức cho HS luyện tập theo tổ nhóm
tập,
thực
- Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo
hành:
HĐ2: Tập bài khu vực quy định.
tập phối hợp - GV sửa sai
đội hình đội
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
ngũ:
HĐ: Nhóm.

- Nhận xét
b, Trò chơi: “Ném vòng”

HĐ3: Trò

+ Nêu lại tên trò chơi, HD HS cách chơi và

HĐ của HS
- BVN tổ chức cho
các bạn chơi trò
chơi.
. GV
x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

33
chơi: “Ném
vòng”
HĐ: Cả lớp

quy định chơi.
+ Cho hs nhắc lại cách chơi, cho một nhóm
làm mẫu.
+ Tổ chức cho hs chơi, nx, khen ngợi, tổng
kết.
+ Tập hợp lớp, tập một số động tác thả lỏng.

C. Vận dụng:

*Vận dụng:
- Chia sẻ với cả lớp về các nội dung và trò
chơi đã học hôm nay.

- Chia sẻ
. GV

- Cho HS lên chia sẻ
- GV NX, đánh giá kết quả giờ học

x

x

x

x

x

x

x

x

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn học: Giáo dục thể chất;
Tên bài học:

lớp: 5E

Bài 1. BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ (tiết 4);
số tiết: 04

Thời gian thực hiện: Tiết 2, chiều thứ 5, ngày 19/09/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn bài tập phối hợp đội hình đội ngũ, thực hiện đúng động tác.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Tự thực hiện được động tác ĐHĐN.
+ Năng lực thể chất: Có kĩ năng thực hiện tốt các động tác, các kĩ năng tham gia
trò chơi.
- Phát triển phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tập luyện.
2. Đồ dùng dạy học:
- 1 còi
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - HT

HĐ của GV

HĐ của HS

34
A. Phần mở - Cả lớp chơi trò chơi khởi động: Bắn tên
đầu:
- GV yêu cầu lớp trưởng tập hợp lớp, điểm
HĐ1: Khởi
số báo cáo.
động:
+ Nhận lớp, phổ biến nội dung y/c giờ học.

- BVN tổ chức cho
các bạn chơi trò
chơi.
. GV

+ Cho lớp đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Tập các động tác khởi động các khớp

B.
Luyện - GV tổ chức cho HS luyện tập theo tổ nhóm
tập,
thực
- Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo
hành:
HĐ2: Tập bài khu vực quy định.
tập phối hợp - GV sửa sai
đội hình đội
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
ngũ:
HĐ: Nhóm.

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

- Nhận xét
*Vận dụng:

C. Vận dụng:

- Chia sẻ với cả lớp về các nội dung và trò
chơi đã học hôm nay.
- Cho HS lên chia sẻ
- GV NX, đánh giá kết quả giờ học

- Chia sẻ
. GV
x

x

x

x

x

x

x

x

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến