Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:42' 07-09-2024
Dung lượng: 345.2 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:42' 07-09-2024
Dung lượng: 345.2 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(Truyện hiện thực và lãng mạn - 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN HIỆN THỰC VÀ LÃNG MẠN
LÃO HẠC
HAI ĐỨA TRẺ
LÁ DIÊU BÔNG (Đọc mở rộng theo thể loại)
CUỘC GẶP GỠ TÌNH CỜ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua
các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Biết cảm thông với nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẽ của con người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực; khái niệm về tính chỉnh thể của tác
phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện; các giá trị của tác phẩm văn học.
– Cách đọc truyện mang đặc điểm của phong cách hiện thực và lãng mạn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, nội dung các PHT, câu hỏi
– Bảng phụ, giá treo tranh (nếu có), giấy A4/ A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết
quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức
mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học. Qua đó, tạo hứng thú về chủ điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Trả lời câu hỏi: Tên bài học Những ô cửa nhìn ra cuộc sống khiến cho bạn liên
tưởng đến điều gì?
(2) Liệt kê một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn mà bạn đã học ở lớp 11.
(3) Trả lời câu hỏi: Với những đặc điểm ấy, chúng ta có thể hiểu truyện ngắn là “ô cửa
nhìn ra cuộc sống” không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3). Lưu
ý: Nhiệm vụ sau sẽ được tổ chức thực hiện sau khi HS đã hoàn thành và nghe GV nhận xét
về nhiệm vụ trước đó.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện từng nhiệm vụ. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện từng nhiệm vụ của HS. Trên cơ
sở ba nhiệm vụ, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB
trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ HT chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ HT: Đọc VB 1 (Lão Hạc),
VB 2 (Hai đứa trẻ), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Cuộc gặp gỡ tình cờ) để hình thành kĩ
năng đọc hiểu truyện hiện thực và lãng mạn, đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Lá Diêu Bông)
để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Phong cách hiện thực; Tính chỉnh
thể của tác phẩm; Sự kiện trong tác phẩm truyện; Các giá trị của tác phẩm văn
học
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những khái niệm như phong cách hiện thực, tính
chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện, các giá trị của tác phẩm văn học
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ HT (1), (2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc lại mục Phong cách lãng mạn (Bài 1, SGK, tr. 10) và mục Phong cách hiện thực
(Bài 2, SGK, tr. 29), lập bảng so sánh đặc điểm của hai phong cách sáng tác trên.
Phong cách lãng mạn
Phong cách hiện thực
Đề tài
Tình cảm, cảm xúc và trí
tưởng tượng
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường
xã hội đương thời
Cảm hứng
Giải phóng con người cá
nhân, bộc lộ cá tính
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
Nghệ thuật
Có xu hướng phá vỡ Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những
các quy phạm nhằm giải bức tranh chân thực về cuộc sống và môi
phóng con người cá trường xã hội, những nhân vật điển hình cho
nhân, bộc lộ cá tính
một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội
Lưu ý: GV không nên yêu cầu HS phải điền đầy đủ thông tin vào bảng trên.
(2) Đọc mục tính chỉnh thể của tác phẩm (SGK, tr. 29) và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Chỉnh thể
tác phẩm
Nội dung
Hình thức
....................
....................
....................
....................
....................
....................
(3) Đọc mục sự kiện trong tác phẩm truyện (SGK, tr. 29 – 30) và trả lời câu hỏi:
Thế nào là sự kiện trong tác phẩm truyện? Lấy ví dụ từ một truyện đã đọc để làm rõ.
(4) Đọc mục các giá trị của tác phẩm văn học (SGK, tr. 29 – 30) và điền vào sơ đồ:
Giá trị....................................................................
Các giá trị
chính của văn
học
Giá trị....................................................................
Giá trị....................................................................
Thể hiện qua
....................
....................
....................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
HT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS theo định
hướng sau:
(1)
Phong cách lãng mạn
Phong cách hiện thực
Đề tài
Tình cảm, cảm xúc và trí Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường
tưởng tượng
xã hội đương thời
Cảm hứng
Giải phóng con người cá Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
nhân, bộc lộ cá tính
Nghệ thuật
Có xu hướng phá vỡ
các quy phạm nhằm
giải phóng con người cá
nhân, bộc lộ cá tính
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những
bức tranh chân thực về cuộc sống và môi
trường xã hội, những nhân vật điển hình cho
một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội
GV hướng dẫn HS lưu trữ để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sau khi học xong VB Lão
Hạc và Hai đứa trẻ.
(2)
Chỉnh thể
tác phẩm
Nội dung
Hình thức
Đề tài
Kết cấu
Chủ đề
Tư tưởng
Ngôn ngữ
Sự kiện, chi tiết
...
Nhân vật
(3) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những nội dung cơ bản của các khái niệm sự
kiện trong tác phẩm truyện. GV có thể nêu một sự kiện trong một tác phẩm để làm rõ vai
trò của sự kiện trong truyện. Ví dụ sự kiện nhân vật “tôi” trong truyện Giang (Bảo Ninh)
trượt chân ngã và đến giếng nước ở đầu trấn để rửa ráy đã mở ra cuộc gặp gỡ và tình cảm
giữa nhân vật “tôi” và cô gái tên Giang.
(4) GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh sơ đồ về các giá trị của tác phẩm văn học
dựa vào SGK.
2. Hoạt động đọc văn bản Lão Hạc
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
bản thân với nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện ở nhà:
(1) Đọc box thông tin về tác giả Nam Cao (SGK, tr. 39) và giới thiệu tác phẩm Lão Hạc
(SGK, tr. 31), tóm tắt thông tin chính.
(2) Tìm hiểu thông tin về nông thôn và đời sống nông dân Việt Nam thời kì Pháp thuộc,
đặc biệt là giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám qua sách báo và tài liệu lịch sử.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày thông tin tóm tắt. Các nhóm khác bổ sung.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ thông tin tìm kiếm được với cả lớp. Các nhóm khác
trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
– Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB và trả lời các câu hỏi cho các thẻ đọc.
Lưu ý: GV nhắc HS đọc đến đâu thì trả lời đến đó, không đợi đến khi đọc xong VB mới
lần lượt trả lời các câu hỏi Đọc VB.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi
câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn và tính chỉnh thể của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1, 2a, 3, 4, 5a trong SGK, tr. 39.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện các nhiệm sau:
(1) Câu 1: Tóm tắt nội dung truyện ngắn Lão Hạc.
Gợi ý:
– Xác định các sự kiện chính của truyện ngắn Lão Hạc. Sau đó vẽ sơ đồ tóm tắt các sự
kiện chính theo trật tự thời gian, thường gồm các phần như giới thiệu, diễn biến, kết thúc.
– Đối chiếu với chuỗi các sự kiện được sắp xếp để tạo nên cốt truyện Lão Hạc, hãy cho
biết các kiện ấy được kể theo trình tự nào. Từ đó, nhận xét về đặc điểm cốt truyện của
truyện ngắn Lão Hạc. Trên cơ sở đó, tóm tắt nội dung của truyện.
(2) Câu 2a, Câu 4, Câu 5a: Tìm hiểu nhân vật lão Hạc và ông giáo bằng cách hoàn
thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu về nhân vật lão Hạc
Câu 2a: Nêu một số nét tính cách nổi bật của nhân vật lão Hạc và cho biết những chi
tiết nào thể hiện tính cách đó. Có thể dùng bảng sau để thực hiện
Tính cách
Chi tiết thể hiện
...
...
...
...
Câu 4: Điền vào bảng sau:
Thời điểm
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, cảm nhận của ông giáo về
hành động của lão Hạc
Nhận xét về thái độ, tình cảm
của ông giáo đối với lão Hạc
Khi nghe lão
Hạc nói về
việc bán chó
...
...
...
...
...
Nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:.....................................
.........................................................................................................................................
Câu 5a: Đọc đoạn văn sau: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không
cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn
những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương;
không bao giờ ta thương...” (Lão Hạc). Từ việc trả lời câu 4, hãy cho biết đoạn văn thể
hiện quan niệm của ông giáo về vấn đề gì; ông đã “cố tìm mà hiểu” như thế nào?
Gợi ý: Trước khi ông giáo có suy nghĩ ấy, sự kiện gì đã xảy ra?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(3) Câu 3: Xác định ngôi kể, điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể,
điểm nhìn đó trong VB.
Gợi ý: Bạn biết gì về ngôi kể và điểm nhìn trần thuật trong thể loại truyện? Ngôi kể
khác điểm nhìn như thế nào? Có những loại ngôi kể và điểm nhìn trần thuật nào? Tác dụng
của việc sử dụng những điểm nhìn trần thuật ấy là gì? Trên cơ sở đó, xác định ngôi kể,
điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể, điểm nhìn đó trong VB Lão Hạc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3).
Lưu ý: GV cần hướng dẫn nhận xét, kết luận nhiệm vụ trước rồi mới tiến hành giao và
thực hiện các nhiệm vụ sau.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả
thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc bán chó Ông giáo thờ ơ nghĩ về năm
quyển sách của mình và hồi tưởng về đứa con trai của lão Hạc đã đi phu ở Nam Kỳ Ông
giáo hiểu ra con chó là kỉ vật của đứa con, nên rất quý giá với lão Hạc.
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc đã bán chó Ông giáo xót xa, đồng cảm
với lão Hạc và không còn tiếc sách của mình Lão Hạc ngỏ ý gửi vườn và một số tiền cho
ông giáo để lo hậu sự cho mình Từ đó, lão Hạc chỉ ăn khoai ráy và từ chối mọi sự giúp
đỡ của ông giáo.
– Ông giáo nghe Binh Tư nói về việc lão Hạc xin bả chó và thất vọng về con người lão
Hạc Ông giáo và người trong làng chứng kiến lão Hạc tự tử bằng bả chó Ông giáo tự
hứa sẽ giữ gìn mảnh vườn cẩn thận và giao lại cho con trai lão.
Chuỗi sự kiện tạo nên cốt truyện này không đi theo trật tự thời gian thông thường, mà
theo hành trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: từ thông cảm, chia sẻ, đến hiểu lầm và
nhận ra sự thật cuối cùng về con người lão. Lưu ý HS: Cốt truyện của Nam Cao thường
đi theo hành trình tâm lí nhân vật chứ không phải theo trật tự thời gian thông thường.
Truyện Lão Hạc tiêu biểu cho đặc điểm này.
(2) Câu 2a: Về nhân vật lão Hạc:
Tính cách
Chi tiết tiêu biểu
Nhân
hậu, – Lo lắng sắp xếp chu toàn mọi thứ cho cuộc đời con, không cho con
giàu lòng yêu bán vườn vì lo cho đời sống của con sau này.
thương
– Nhìn con chó luôn nhớ đến con, trông ngóng thư con.
– Đau khổ vì sợ mất con khi con nộp thẻ đi phu.
– Giữ gìn mảnh vườn cho con, thà chết chứ không bán đi một sào.
– Chăm sóc con chó Vàng như con cháu mình (tắm rửa bắt rận, gọi
“cậu”, tâm sự với nó như với cháu mình, cho ăn trong bát,…).
– Đau đớn, dằn vặt khi buộc phải bán con chó Vàng.
Tự trọng
– Dù nghèo đói nhưng vẫn tự chuẩn bị tiền lo hậu sự cho mình, không
muốn phiền đến hàng xóm.
– Cương quyết không nhận sự giúp đỡ từ ông giáo.
– Chọn cái chết bằng bả chó để không làm phiền mọi người.
Câu 4: Về nhân vật ông giáo:
Thời điểm
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
cảm nhận của ông giáo về hành động của
lão Hạc
Thái độ, tình cảm
của ông giáo đối với
lão Hạc
Trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu
Khi nghe lão Hạc
Thờ ơ, không quan
ấy đã nhàm rồi… Làm quái gì một con chó
nói về việc bán chó
tâm
mà lão có vẻ băn khoăn quá thế
Khi nhớ lại nguồn
Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn
gốc của con chó và
bán con chó vàng của lão. Lão chỉ còn mình Cảm động, thấu hiểu
hoàn cảnh của lão
nó để làm khuây
Hạc
Trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng
Khi lão Hạc nói đã ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà
Xót xa, đồng cảm
lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót năm
bán chó
quyển sách của tôi quá như trước nữa
Khi lão Hạc ăn
khoai ráy qua ngày
và từ chối sự giúp
đỡ của ông giáo
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi cũng
buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái
vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất
hay chạnh lòng
Thương cảm cho lão
Hạc xen lẫn trách
móc lão quá tự ái và
không hiểu mình
Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều
Khi nghe Binh Tư
như ai hết… Con người như thế ấy bây giờ Đau xót, thất vọng về
nói về việc lão Hạc
cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời lão Hạc và cuộc đời
xin bả chó
quả thật cứ một ngày một thêm đáng buồn
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn,
Khi chứng kiến cái hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo
một nghĩa khác… Nhưng nói ra làm gì nữa!
chết của lão Hạc
Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm
mắt…
Xúc động, đau buồn
nhưng không còn
thất vọng về lão Hạc
và cuộc đời
Nhận xét: Thái độ, tình cảm của ông giáo có những thay đổi qua diễn biến truyện:
Thứ nhất, về việc lão bán chó: Ban đầu ông giáo thờ ơ, dửng dưng khi lão Hạc nói sẽ
bán chó vì theo ông đó chỉ là một con chó bình thường, không thể sánh với sách vở của
ông (vì đó không chỉ là tài sản mà còn là kỉ niệm, ước mơ tuổi trẻ của ông). Nhưng sau khi
nhớ lại nguồn gốc của con chó và tình cảnh của lão Hạc, ông nhận ra ý nghĩa của con chó
đối với lão: nó là nguồn an ủi duy nhất của lão, là con, là cháu, là tất cả tình cảm mà lão có
hiện tại.
Vì thế, khi chứng kiến những giọt nước mắt của lão sau khi bán chó, ông giáo từ thông
cảm đã đi đến đồng cảm, đau xót cho lão và không còn xót xa năm quyển sách của mình
như trước.
Thứ hai, về việc lão ăn khoai ráy qua ngày và từ chối sự giúp đỡ của ông: Ban đầu, ông
giáo trách móc lão Hạc quá tự ái và không hiểu mình. Về sau, ông nhận ra chính mình mới
là người không hiểu lão Hạc.
Thứ ba, về việc lão Hạc xin bả chó: Ban đầu ông giáo cũng nghĩ như Binh Tư và đau
xót, thất vọng về lão Hạc vì nghĩ lão đã tha hoá. Ông đem chuyện lão Hạc từ chối sự giúp
đỡ của mình kể cho Binh Tư mà quên mất rằng Binh Tư không phải là người có thể hiểu
những gì ông nói, hắn quá xấu tính nên thường nghĩ ai cũng như mình.
Cuối cùng, khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông nhận ra lão tự trọng hơn mình
tưởng rất nhiều và tình cảm của lão với con chó Vàng cũng sâu sắc hơn ông tưởng (lão
chọn cái chết bằng bả chó như một cách để tạ lỗi với con chó Vàng mà lão vẫn luôn đau
xót, dằn vặt vì cho rằng mình lừa nó).
Câu 5a:
– Đoạn văn thể hiện quan niệm của ông giáo về cách để hiểu đúng, hiểu sâu về người
khác. Theo ông giáo, để hiểu đúng, hiểu sâu về người khác, ta cần có cả sự độ lượng, cảm
thông lẫn sự nỗ lực không ngừng. Việc nhận thức đúng đắn về một con người đòi hỏi ta
phải “cố”, phải luôn đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu cảm cho tâm tư của
họ và hơn nữa, phải luôn nhận thức lại, lật lại những gì mình đã biết về họ, vượt qua những
thiên kiến có sẵn trong mình. Bởi con người là một thực thể không ngừng thay đổi nên
chúng ta khó có thể có lời kết luận cuối cùng về một con người.
– Hành trình “cố tìm” của ông giáo để “hiểu” lão Hạc: Ông giáo đã không ngừng vượt
qua những thiên kiến bản thân để cố gắng thấu hiểu cho lão Hạc: ông đã vượt qua suy nghĩ
chủ quan ban đầu của mình khi nghĩ con chó Vàng chỉ như một món tài sản, không so
được với sách vở của ông, để thấu hiểu vì sao lão Hạc lại đau buồn khi phải bán chó.
Nhưng cuối cùng, ông vẫn rơi vào sự hiểu lầm tai hại, chỉ vì vô tình chấp nhận cái nhìn hẹp
hòi, thiên kiến của Binh Tư về lão Hạc.
(3) Câu 3:
– Truyện được kể từ ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn ngôi thứ nhất từ ông giáo.
– Tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn này: (1) toàn bộ cuộc đời lão Hạc hiện lên qua
cái nhìn, cảm xúc và suy nghĩ của ông giáo, kể cả những hiểu lầm hoặc đánh giá lầm của
chính bản thân ông về lão Hạc, (2) thể hiện rõ tính cách nhân từ, tốt bụng và những nỗ lực
muốn thấu hiểu con người của ông giáo.
Khi lựa chọn điểm nhìn này, kết cấu toàn bộ truyện ngắn được tổ chức xoay quanh hành
trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: Lần thứ nhất, lão Hạc sang nhà ông giáo kể về ý
định bán chó, ông giáo nhớ lại những gì đã biết về con trai của lão và thấu hiểu sự yêu quý
của lão dành cho con chó và ý định không muốn bán chó. Lần thứ hai, lão Hạc sang nhà
ông giáo nói về việc đã bán chó và ý định gửi văn tự vườn cho ông giáo, sau đó ông thấy
lão ăn uống kham khổ và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông. Cuối cùng, nghe Binh Tư kể
lão xin bả chó, ông hiểu lầm và thất vọng về lão Hạc. Khi chạy sang nhà lão Hạc chứng
kiến cái chết đau đớn của lão, ông giáo mới hiểu và nhận ra cuộc đời không hẳn như ông
nghĩ.
Cuộc đời lão Hạc hiện lên trước mắt chúng ta qua lăng kính của ông giáo. Ông giáo là
hàng xóm của lão Hạc, là người có học thức, hiểu biết, chân thành, tốt bụng và rất gần gũi
với lão. Nhưng ông vẫn hiểu lầm về lão Hạc không chỉ một lần:
Thứ nhất, ông từng nghĩ “Lão quý con chó Vàng của lão đã thấm vào đâu so với tôi quý
năm quyển sách của tôi…”, phải đến khi chứng kiến lão Hạc dằn vặt sau khi bán chó ông
mới nhận ra “Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa”.
Thứ hai, ông từng nghĩ “Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.” và
phải đến khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc ông mới nhận ra “Cuộc đời chưa hẳn
đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.”
Vòng lặp hiểu sai – nhận ra – hiểu sai – nhận ra đó cho ta thấy việc hiểu một con người
khó khăn đến mức nào.
Việc lựa chọn điểm nhìn ngôi thứ nhất với ông giáo là người kể chuyện cho ta thấy đây
không chỉ đơn giản là câu chuyện về một cuộc đời nghèo khổ nhưng lương thiện, mà còn là
câu chuyện về hành trình gian nan để hiểu đúng về một con người.
2.3.2. Tìm hiểu một số giá trị của tác phẩm văn học qua truyện ngắn Lão Hạc
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 2b, 5b, 6, 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời những câu hỏi sau:
(1) Câu 2b:
Gợi ý: GV nhắc HS dựa vào VB (đặc biệt là đoạn cuối tr. 32, 34) và đặc biệt là hiểu biết
về đời sống nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 để trả lời. Chú ý đến
thời điểm đầu thập niên 1940 vì truyện Lão Hạc đăng báo lần đầu năm 1943. GV có thể
cung cấp thêm cho HS một số dữ kiện lịch sử về nước ta ở thời kì trước Cách mạng tháng
Tám 1945 (SGV, tập một, tr. 82) .
(2) Câu 5b
(3) Câu 6:
Gợi ý: GV có thể gợi ý: Tìm trong truyện ngắn một số chi tiết nói về hoàn cảnh sống
của người nông dân nói chung và lão Hạc nói tiêng. Từ đó, nhận xét về cuộc sống của
người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2b:
– Hoàn cảnh sống của lão Hạc: Là nông dân ở một vùng nông thôn nghèo, người làng
xung quanh đều vất vả kiếm sống, giành giật nhau từng công việc, kiếm tiền bằng những
nghề lương thiện lẫn bất lương; từng có một gia đình hạnh phúc, tôn trọng và yêu thương
nhau (người vợ vất vả làm lụng mua được mảnh vườn cho con, đứa con trai tôn trọng và
nghe lời cha, lo lắng gửi lại tiền trước khi đi xa kiếm sống,…); vợ mất sớm, con đi xa, tuổi
già neo đơn, chỉ còn một con chó bầu bạn.
– Mối liên hệ giữa tính cách và hoàn cảnh: Hoàn cảnh gia đình khiến cho lão Hạc luôn
muốn bảo vệ tâm nguyện của người vợ đã mất (giữ mảnh vườn cho con) và chăm lo cho
đứa con độc nhất dù anh đã trưởng thành (lo lắng sắp xếp tương lai cho con); Giữa làng
xóm khốn khó, phức tạp, bon chen, lão Hạc luôn giữ tâm hồn lương thiện, trong sáng, lão
tự trọng bao nhiêu thì cũng tôn trọng người khác bấy nhiêu (lão không muốn làm phiền ai
và luôn nói về người khác bằng lời lẽ tôn trọng nhất có thể “gọi là của lão có tí chút còn
bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả…”.).
=> Nhân vật lão Hạc là điển hình của tầng lớp nông dân Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945: nghèo khổ, khốn cùng, bị đẩy vào hoàn cảnh buộc phải lựa chọn
giữa một bên là hi sinh nhân cách và đạp lên người khác để có miếng ăn mà sống và một
bên là chết để dành sự sống cho gia đình, người thân và bảo toàn lòng tự trọng.
(2) Câu 5b: HS tự do trình bày quan điểm cá nhân miễn là lập luận hợp lí, chặt chẽ.
(3) Câu 6: Nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đang dần suy
tàn, kiệt quệ, nông dân bị bần cùng hoá, gần như chỉ còn đường chết để bảo vệ chút thiện
lương cuối cùng. Một số chi tiết điển hình cho đời sống người nông dân Việt Nam Cách
mạng tháng Tám năm 1945 được đề cập trong tác phẩm: thanh niên nông thôn bỏ làng đi
phu trong các đồn điền của Pháp (dù văn hoá Bắc Bộ vốn rất trọng việc gắn bó với quê
hương làng xóm), khiến mô hình gia đình truyền thống dần rạn vỡ; các ngành nghề thủ
công truyền thống dần mai một (làng lão Hạc bị mất vé sợi khiến nghề dệt suy tàn), thợ thủ
công thất nghiệp, đời sống sa sút, khó khăn; làng quê tiêu điều do mất mùa, người nông
dân không sống nổi trên mảnh đất của chính mình, họ phải tranh giành nhau từng công việc
để kiếm sống.
2.3.3. Tìm hiểu đặc điểm của phong cách hiện thực qua truyện ngắn Lão Hạc
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực qua các
tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc lại khái niệm Phong cách (mục Tri thức Ngữ văn Bài 1, SGK, tr. 9).
– Xem lại bảng so sánh đặc điểm của Phong cách lãng mạn và Phong cách hiện thực đã
thực hiện ở hoạt động Tìm hiểu tri thức Ngữ văn.
– Trả lời câu hỏi 7 (tham khảo bảng sau):
Phong cách hiện thực
Thể hiện trong Lão Hạc
Đề tài
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã
hội đương thời
Cảm
hứng
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
Nghệ
thuật
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức
tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã
hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh,
tính cách, số phận trong xã hội
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Truyện ngắn Lão Hạc được viết theo phong cách hiện thực vì có những căn cứ sau:
Phong cách hiện thực
Đề tài
Thể hiện trong Lão Hạc
Đời sống hằng ngày, cuộc
Nông thôn Việt Nam và đời sống người nông dân
sống và môi trường xã hội
trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
đương thời
Cảm
hứng
Phơi bày hiện thực tăm tối và đời sống khốn cùng
Phê phán, bóc trần những
của người nông dân, từ đó ca ngợi sức mạnh của
tiêu cực của thực tại
tình yêu thương và bản chất lương thiện của họ.
Nghệ
thuật
Có xu hướng khắc hoạ
chính xác, tỉ mỉ những bức
tranh chân thực về cuộc
sống và môi trường xã hội,
những nhân vật điển hình
cho một hoàn cảnh, tính
cách, số phận trong xã hội
Sử dụng một loạt những hình ảnh, chi tiết chân
thực, xuất phát từ đời sống nông thôn Việt Nam
trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 thời Nam
Cao sống (nông thôn mất mùa, làng bị mất vé sợi,
dân làng tranh nhau chút kế sinh nhai, thanh niên
nông thôn nộp thẻ đi phu đồn điền thực dân Pháp);
nhân vật điển hình cho tầng lớp nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Hai đứa trẻ
2.4.1. Khái quát đặc điểm của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện thực
a. Mục tiêu: Khái quát một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện
thực qua VB Lão Hạc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của của thể loại truyện ngắn và phong
cách hiện thực qua VB Lão Hạc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Bài học trên giúp bạn hiểu thêm đặc điểm gì của thể loại truyện ngắn? Trình bày ít
nhất một kinh nghiệm đọc ứng với đặc điểm ấy mà bạn rút ra được từ việc học VB Lão
Hạc.
(2) Muốn xác định phong cách sáng tác của một VB truyện, chúng ta cần tìm hiểu
những yếu tố nào của VB?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý:
(1) Một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn học từ VB Lão Hạc như: sự phân biệt giữa
các loại điểm nhìn trần thuật, cách xác định ngôi kể, điểm nhìn và tác dụng của việc sử
dụng các yếu tố ấy trong VB truyện; cách xác định đặc điểm cốt truyện; mối quan hệ giữa
các yếu tố như chi tiết tiêu biểu, sự kiện, cốt truyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
(2) Để xác định phong cách hiện thực của một VB truyện cần làm rõ những đặc điểm
của phong cách hiện thực được thể hiện như thế nào qua VB.
2.4.2. Hướng dẫn đọc văn bản Hai đứa trẻ
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ ở nhà liên quan đến VB Hai đứa trẻ
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho
tiết học tiếp theo về VB Hai đứa trẻ:
(1) Trước khi đọc:
– Đọc khung thông tin về tác giả Thạch Lam (SGK, tr. 47), truyện ngắn Hai đứa trẻ
(SGK, tr. 40) và tóm tắt thông tin chính.
– Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 40)
(2) Đọc văn bản: Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB. Trong khi đọc trực tiếp
lần đầu thì trả lời những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi nhận nhiệm vụ và thực hiện ở nhà theo thứ tự:
(1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và *Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Hai đứa trẻ
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện; từ đó, dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc...
(Truyện hiện thực và lãng mạn - 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN HIỆN THỰC VÀ LÃNG MẠN
LÃO HẠC
HAI ĐỨA TRẺ
LÁ DIÊU BÔNG (Đọc mở rộng theo thể loại)
CUỘC GẶP GỠ TÌNH CỜ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua
các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Biết cảm thông với nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẽ của con người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực; khái niệm về tính chỉnh thể của tác
phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện; các giá trị của tác phẩm văn học.
– Cách đọc truyện mang đặc điểm của phong cách hiện thực và lãng mạn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, nội dung các PHT, câu hỏi
– Bảng phụ, giá treo tranh (nếu có), giấy A4/ A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết
quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức
mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học. Qua đó, tạo hứng thú về chủ điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Trả lời câu hỏi: Tên bài học Những ô cửa nhìn ra cuộc sống khiến cho bạn liên
tưởng đến điều gì?
(2) Liệt kê một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn mà bạn đã học ở lớp 11.
(3) Trả lời câu hỏi: Với những đặc điểm ấy, chúng ta có thể hiểu truyện ngắn là “ô cửa
nhìn ra cuộc sống” không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3). Lưu
ý: Nhiệm vụ sau sẽ được tổ chức thực hiện sau khi HS đã hoàn thành và nghe GV nhận xét
về nhiệm vụ trước đó.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện từng nhiệm vụ. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện từng nhiệm vụ của HS. Trên cơ
sở ba nhiệm vụ, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính
của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài
học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB
trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ HT chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ HT: Đọc VB 1 (Lão Hạc),
VB 2 (Hai đứa trẻ), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Cuộc gặp gỡ tình cờ) để hình thành kĩ
năng đọc hiểu truyện hiện thực và lãng mạn, đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Lá Diêu Bông)
để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Phong cách hiện thực; Tính chỉnh
thể của tác phẩm; Sự kiện trong tác phẩm truyện; Các giá trị của tác phẩm văn
học
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những khái niệm như phong cách hiện thực, tính
chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện, các giá trị của tác phẩm văn học
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ HT (1), (2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc lại mục Phong cách lãng mạn (Bài 1, SGK, tr. 10) và mục Phong cách hiện thực
(Bài 2, SGK, tr. 29), lập bảng so sánh đặc điểm của hai phong cách sáng tác trên.
Phong cách lãng mạn
Phong cách hiện thực
Đề tài
Tình cảm, cảm xúc và trí
tưởng tượng
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường
xã hội đương thời
Cảm hứng
Giải phóng con người cá
nhân, bộc lộ cá tính
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
Nghệ thuật
Có xu hướng phá vỡ Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những
các quy phạm nhằm giải bức tranh chân thực về cuộc sống và môi
phóng con người cá trường xã hội, những nhân vật điển hình cho
nhân, bộc lộ cá tính
một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội
Lưu ý: GV không nên yêu cầu HS phải điền đầy đủ thông tin vào bảng trên.
(2) Đọc mục tính chỉnh thể của tác phẩm (SGK, tr. 29) và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Chỉnh thể
tác phẩm
Nội dung
Hình thức
....................
....................
....................
....................
....................
....................
(3) Đọc mục sự kiện trong tác phẩm truyện (SGK, tr. 29 – 30) và trả lời câu hỏi:
Thế nào là sự kiện trong tác phẩm truyện? Lấy ví dụ từ một truyện đã đọc để làm rõ.
(4) Đọc mục các giá trị của tác phẩm văn học (SGK, tr. 29 – 30) và điền vào sơ đồ:
Giá trị....................................................................
Các giá trị
chính của văn
học
Giá trị....................................................................
Giá trị....................................................................
Thể hiện qua
....................
....................
....................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
HT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS theo định
hướng sau:
(1)
Phong cách lãng mạn
Phong cách hiện thực
Đề tài
Tình cảm, cảm xúc và trí Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường
tưởng tượng
xã hội đương thời
Cảm hứng
Giải phóng con người cá Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
nhân, bộc lộ cá tính
Nghệ thuật
Có xu hướng phá vỡ
các quy phạm nhằm
giải phóng con người cá
nhân, bộc lộ cá tính
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những
bức tranh chân thực về cuộc sống và môi
trường xã hội, những nhân vật điển hình cho
một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội
GV hướng dẫn HS lưu trữ để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sau khi học xong VB Lão
Hạc và Hai đứa trẻ.
(2)
Chỉnh thể
tác phẩm
Nội dung
Hình thức
Đề tài
Kết cấu
Chủ đề
Tư tưởng
Ngôn ngữ
Sự kiện, chi tiết
...
Nhân vật
(3) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những nội dung cơ bản của các khái niệm sự
kiện trong tác phẩm truyện. GV có thể nêu một sự kiện trong một tác phẩm để làm rõ vai
trò của sự kiện trong truyện. Ví dụ sự kiện nhân vật “tôi” trong truyện Giang (Bảo Ninh)
trượt chân ngã và đến giếng nước ở đầu trấn để rửa ráy đã mở ra cuộc gặp gỡ và tình cảm
giữa nhân vật “tôi” và cô gái tên Giang.
(4) GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh sơ đồ về các giá trị của tác phẩm văn học
dựa vào SGK.
2. Hoạt động đọc văn bản Lão Hạc
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
bản thân với nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện ở nhà:
(1) Đọc box thông tin về tác giả Nam Cao (SGK, tr. 39) và giới thiệu tác phẩm Lão Hạc
(SGK, tr. 31), tóm tắt thông tin chính.
(2) Tìm hiểu thông tin về nông thôn và đời sống nông dân Việt Nam thời kì Pháp thuộc,
đặc biệt là giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám qua sách báo và tài liệu lịch sử.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày thông tin tóm tắt. Các nhóm khác bổ sung.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ thông tin tìm kiếm được với cả lớp. Các nhóm khác
trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
– Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB và trả lời các câu hỏi cho các thẻ đọc.
Lưu ý: GV nhắc HS đọc đến đâu thì trả lời đến đó, không đợi đến khi đọc xong VB mới
lần lượt trả lời các câu hỏi Đọc VB.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi
câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn và tính chỉnh thể của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1, 2a, 3, 4, 5a trong SGK, tr. 39.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện các nhiệm sau:
(1) Câu 1: Tóm tắt nội dung truyện ngắn Lão Hạc.
Gợi ý:
– Xác định các sự kiện chính của truyện ngắn Lão Hạc. Sau đó vẽ sơ đồ tóm tắt các sự
kiện chính theo trật tự thời gian, thường gồm các phần như giới thiệu, diễn biến, kết thúc.
– Đối chiếu với chuỗi các sự kiện được sắp xếp để tạo nên cốt truyện Lão Hạc, hãy cho
biết các kiện ấy được kể theo trình tự nào. Từ đó, nhận xét về đặc điểm cốt truyện của
truyện ngắn Lão Hạc. Trên cơ sở đó, tóm tắt nội dung của truyện.
(2) Câu 2a, Câu 4, Câu 5a: Tìm hiểu nhân vật lão Hạc và ông giáo bằng cách hoàn
thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu về nhân vật lão Hạc
Câu 2a: Nêu một số nét tính cách nổi bật của nhân vật lão Hạc và cho biết những chi
tiết nào thể hiện tính cách đó. Có thể dùng bảng sau để thực hiện
Tính cách
Chi tiết thể hiện
...
...
...
...
Câu 4: Điền vào bảng sau:
Thời điểm
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, cảm nhận của ông giáo về
hành động của lão Hạc
Nhận xét về thái độ, tình cảm
của ông giáo đối với lão Hạc
Khi nghe lão
Hạc nói về
việc bán chó
...
...
...
...
...
Nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:.....................................
.........................................................................................................................................
Câu 5a: Đọc đoạn văn sau: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không
cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn
những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương;
không bao giờ ta thương...” (Lão Hạc). Từ việc trả lời câu 4, hãy cho biết đoạn văn thể
hiện quan niệm của ông giáo về vấn đề gì; ông đã “cố tìm mà hiểu” như thế nào?
Gợi ý: Trước khi ông giáo có suy nghĩ ấy, sự kiện gì đã xảy ra?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(3) Câu 3: Xác định ngôi kể, điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể,
điểm nhìn đó trong VB.
Gợi ý: Bạn biết gì về ngôi kể và điểm nhìn trần thuật trong thể loại truyện? Ngôi kể
khác điểm nhìn như thế nào? Có những loại ngôi kể và điểm nhìn trần thuật nào? Tác dụng
của việc sử dụng những điểm nhìn trần thuật ấy là gì? Trên cơ sở đó, xác định ngôi kể,
điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể, điểm nhìn đó trong VB Lão Hạc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3).
Lưu ý: GV cần hướng dẫn nhận xét, kết luận nhiệm vụ trước rồi mới tiến hành giao và
thực hiện các nhiệm vụ sau.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả
thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc bán chó Ông giáo thờ ơ nghĩ về năm
quyển sách của mình và hồi tưởng về đứa con trai của lão Hạc đã đi phu ở Nam Kỳ Ông
giáo hiểu ra con chó là kỉ vật của đứa con, nên rất quý giá với lão Hạc.
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc đã bán chó Ông giáo xót xa, đồng cảm
với lão Hạc và không còn tiếc sách của mình Lão Hạc ngỏ ý gửi vườn và một số tiền cho
ông giáo để lo hậu sự cho mình Từ đó, lão Hạc chỉ ăn khoai ráy và từ chối mọi sự giúp
đỡ của ông giáo.
– Ông giáo nghe Binh Tư nói về việc lão Hạc xin bả chó và thất vọng về con người lão
Hạc Ông giáo và người trong làng chứng kiến lão Hạc tự tử bằng bả chó Ông giáo tự
hứa sẽ giữ gìn mảnh vườn cẩn thận và giao lại cho con trai lão.
Chuỗi sự kiện tạo nên cốt truyện này không đi theo trật tự thời gian thông thường, mà
theo hành trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: từ thông cảm, chia sẻ, đến hiểu lầm và
nhận ra sự thật cuối cùng về con người lão. Lưu ý HS: Cốt truyện của Nam Cao thường
đi theo hành trình tâm lí nhân vật chứ không phải theo trật tự thời gian thông thường.
Truyện Lão Hạc tiêu biểu cho đặc điểm này.
(2) Câu 2a: Về nhân vật lão Hạc:
Tính cách
Chi tiết tiêu biểu
Nhân
hậu, – Lo lắng sắp xếp chu toàn mọi thứ cho cuộc đời con, không cho con
giàu lòng yêu bán vườn vì lo cho đời sống của con sau này.
thương
– Nhìn con chó luôn nhớ đến con, trông ngóng thư con.
– Đau khổ vì sợ mất con khi con nộp thẻ đi phu.
– Giữ gìn mảnh vườn cho con, thà chết chứ không bán đi một sào.
– Chăm sóc con chó Vàng như con cháu mình (tắm rửa bắt rận, gọi
“cậu”, tâm sự với nó như với cháu mình, cho ăn trong bát,…).
– Đau đớn, dằn vặt khi buộc phải bán con chó Vàng.
Tự trọng
– Dù nghèo đói nhưng vẫn tự chuẩn bị tiền lo hậu sự cho mình, không
muốn phiền đến hàng xóm.
– Cương quyết không nhận sự giúp đỡ từ ông giáo.
– Chọn cái chết bằng bả chó để không làm phiền mọi người.
Câu 4: Về nhân vật ông giáo:
Thời điểm
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
cảm nhận của ông giáo về hành động của
lão Hạc
Thái độ, tình cảm
của ông giáo đối với
lão Hạc
Trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu
Khi nghe lão Hạc
Thờ ơ, không quan
ấy đã nhàm rồi… Làm quái gì một con chó
nói về việc bán chó
tâm
mà lão có vẻ băn khoăn quá thế
Khi nhớ lại nguồn
Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn
gốc của con chó và
bán con chó vàng của lão. Lão chỉ còn mình Cảm động, thấu hiểu
hoàn cảnh của lão
nó để làm khuây
Hạc
Trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng
Khi lão Hạc nói đã ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà
Xót xa, đồng cảm
lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót năm
bán chó
quyển sách của tôi quá như trước nữa
Khi lão Hạc ăn
khoai ráy qua ngày
và từ chối sự giúp
đỡ của ông giáo
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi cũng
buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái
vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất
hay chạnh lòng
Thương cảm cho lão
Hạc xen lẫn trách
móc lão quá tự ái và
không hiểu mình
Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều
Khi nghe Binh Tư
như ai hết… Con người như thế ấy bây giờ Đau xót, thất vọng về
nói về việc lão Hạc
cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời lão Hạc và cuộc đời
xin bả chó
quả thật cứ một ngày một thêm đáng buồn
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn,
Khi chứng kiến cái hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo
một nghĩa khác… Nhưng nói ra làm gì nữa!
chết của lão Hạc
Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm
mắt…
Xúc động, đau buồn
nhưng không còn
thất vọng về lão Hạc
và cuộc đời
Nhận xét: Thái độ, tình cảm của ông giáo có những thay đổi qua diễn biến truyện:
Thứ nhất, về việc lão bán chó: Ban đầu ông giáo thờ ơ, dửng dưng khi lão Hạc nói sẽ
bán chó vì theo ông đó chỉ là một con chó bình thường, không thể sánh với sách vở của
ông (vì đó không chỉ là tài sản mà còn là kỉ niệm, ước mơ tuổi trẻ của ông). Nhưng sau khi
nhớ lại nguồn gốc của con chó và tình cảnh của lão Hạc, ông nhận ra ý nghĩa của con chó
đối với lão: nó là nguồn an ủi duy nhất của lão, là con, là cháu, là tất cả tình cảm mà lão có
hiện tại.
Vì thế, khi chứng kiến những giọt nước mắt của lão sau khi bán chó, ông giáo từ thông
cảm đã đi đến đồng cảm, đau xót cho lão và không còn xót xa năm quyển sách của mình
như trước.
Thứ hai, về việc lão ăn khoai ráy qua ngày và từ chối sự giúp đỡ của ông: Ban đầu, ông
giáo trách móc lão Hạc quá tự ái và không hiểu mình. Về sau, ông nhận ra chính mình mới
là người không hiểu lão Hạc.
Thứ ba, về việc lão Hạc xin bả chó: Ban đầu ông giáo cũng nghĩ như Binh Tư và đau
xót, thất vọng về lão Hạc vì nghĩ lão đã tha hoá. Ông đem chuyện lão Hạc từ chối sự giúp
đỡ của mình kể cho Binh Tư mà quên mất rằng Binh Tư không phải là người có thể hiểu
những gì ông nói, hắn quá xấu tính nên thường nghĩ ai cũng như mình.
Cuối cùng, khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông nhận ra lão tự trọng hơn mình
tưởng rất nhiều và tình cảm của lão với con chó Vàng cũng sâu sắc hơn ông tưởng (lão
chọn cái chết bằng bả chó như một cách để tạ lỗi với con chó Vàng mà lão vẫn luôn đau
xót, dằn vặt vì cho rằng mình lừa nó).
Câu 5a:
– Đoạn văn thể hiện quan niệm của ông giáo về cách để hiểu đúng, hiểu sâu về người
khác. Theo ông giáo, để hiểu đúng, hiểu sâu về người khác, ta cần có cả sự độ lượng, cảm
thông lẫn sự nỗ lực không ngừng. Việc nhận thức đúng đắn về một con người đòi hỏi ta
phải “cố”, phải luôn đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu cảm cho tâm tư của
họ và hơn nữa, phải luôn nhận thức lại, lật lại những gì mình đã biết về họ, vượt qua những
thiên kiến có sẵn trong mình. Bởi con người là một thực thể không ngừng thay đổi nên
chúng ta khó có thể có lời kết luận cuối cùng về một con người.
– Hành trình “cố tìm” của ông giáo để “hiểu” lão Hạc: Ông giáo đã không ngừng vượt
qua những thiên kiến bản thân để cố gắng thấu hiểu cho lão Hạc: ông đã vượt qua suy nghĩ
chủ quan ban đầu của mình khi nghĩ con chó Vàng chỉ như một món tài sản, không so
được với sách vở của ông, để thấu hiểu vì sao lão Hạc lại đau buồn khi phải bán chó.
Nhưng cuối cùng, ông vẫn rơi vào sự hiểu lầm tai hại, chỉ vì vô tình chấp nhận cái nhìn hẹp
hòi, thiên kiến của Binh Tư về lão Hạc.
(3) Câu 3:
– Truyện được kể từ ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn ngôi thứ nhất từ ông giáo.
– Tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn này: (1) toàn bộ cuộc đời lão Hạc hiện lên qua
cái nhìn, cảm xúc và suy nghĩ của ông giáo, kể cả những hiểu lầm hoặc đánh giá lầm của
chính bản thân ông về lão Hạc, (2) thể hiện rõ tính cách nhân từ, tốt bụng và những nỗ lực
muốn thấu hiểu con người của ông giáo.
Khi lựa chọn điểm nhìn này, kết cấu toàn bộ truyện ngắn được tổ chức xoay quanh hành
trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: Lần thứ nhất, lão Hạc sang nhà ông giáo kể về ý
định bán chó, ông giáo nhớ lại những gì đã biết về con trai của lão và thấu hiểu sự yêu quý
của lão dành cho con chó và ý định không muốn bán chó. Lần thứ hai, lão Hạc sang nhà
ông giáo nói về việc đã bán chó và ý định gửi văn tự vườn cho ông giáo, sau đó ông thấy
lão ăn uống kham khổ và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông. Cuối cùng, nghe Binh Tư kể
lão xin bả chó, ông hiểu lầm và thất vọng về lão Hạc. Khi chạy sang nhà lão Hạc chứng
kiến cái chết đau đớn của lão, ông giáo mới hiểu và nhận ra cuộc đời không hẳn như ông
nghĩ.
Cuộc đời lão Hạc hiện lên trước mắt chúng ta qua lăng kính của ông giáo. Ông giáo là
hàng xóm của lão Hạc, là người có học thức, hiểu biết, chân thành, tốt bụng và rất gần gũi
với lão. Nhưng ông vẫn hiểu lầm về lão Hạc không chỉ một lần:
Thứ nhất, ông từng nghĩ “Lão quý con chó Vàng của lão đã thấm vào đâu so với tôi quý
năm quyển sách của tôi…”, phải đến khi chứng kiến lão Hạc dằn vặt sau khi bán chó ông
mới nhận ra “Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa”.
Thứ hai, ông từng nghĩ “Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.” và
phải đến khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc ông mới nhận ra “Cuộc đời chưa hẳn
đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.”
Vòng lặp hiểu sai – nhận ra – hiểu sai – nhận ra đó cho ta thấy việc hiểu một con người
khó khăn đến mức nào.
Việc lựa chọn điểm nhìn ngôi thứ nhất với ông giáo là người kể chuyện cho ta thấy đây
không chỉ đơn giản là câu chuyện về một cuộc đời nghèo khổ nhưng lương thiện, mà còn là
câu chuyện về hành trình gian nan để hiểu đúng về một con người.
2.3.2. Tìm hiểu một số giá trị của tác phẩm văn học qua truyện ngắn Lão Hạc
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 2b, 5b, 6, 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời những câu hỏi sau:
(1) Câu 2b:
Gợi ý: GV nhắc HS dựa vào VB (đặc biệt là đoạn cuối tr. 32, 34) và đặc biệt là hiểu biết
về đời sống nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 để trả lời. Chú ý đến
thời điểm đầu thập niên 1940 vì truyện Lão Hạc đăng báo lần đầu năm 1943. GV có thể
cung cấp thêm cho HS một số dữ kiện lịch sử về nước ta ở thời kì trước Cách mạng tháng
Tám 1945 (SGV, tập một, tr. 82) .
(2) Câu 5b
(3) Câu 6:
Gợi ý: GV có thể gợi ý: Tìm trong truyện ngắn một số chi tiết nói về hoàn cảnh sống
của người nông dân nói chung và lão Hạc nói tiêng. Từ đó, nhận xét về cuộc sống của
người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2b:
– Hoàn cảnh sống của lão Hạc: Là nông dân ở một vùng nông thôn nghèo, người làng
xung quanh đều vất vả kiếm sống, giành giật nhau từng công việc, kiếm tiền bằng những
nghề lương thiện lẫn bất lương; từng có một gia đình hạnh phúc, tôn trọng và yêu thương
nhau (người vợ vất vả làm lụng mua được mảnh vườn cho con, đứa con trai tôn trọng và
nghe lời cha, lo lắng gửi lại tiền trước khi đi xa kiếm sống,…); vợ mất sớm, con đi xa, tuổi
già neo đơn, chỉ còn một con chó bầu bạn.
– Mối liên hệ giữa tính cách và hoàn cảnh: Hoàn cảnh gia đình khiến cho lão Hạc luôn
muốn bảo vệ tâm nguyện của người vợ đã mất (giữ mảnh vườn cho con) và chăm lo cho
đứa con độc nhất dù anh đã trưởng thành (lo lắng sắp xếp tương lai cho con); Giữa làng
xóm khốn khó, phức tạp, bon chen, lão Hạc luôn giữ tâm hồn lương thiện, trong sáng, lão
tự trọng bao nhiêu thì cũng tôn trọng người khác bấy nhiêu (lão không muốn làm phiền ai
và luôn nói về người khác bằng lời lẽ tôn trọng nhất có thể “gọi là của lão có tí chút còn
bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả…”.).
=> Nhân vật lão Hạc là điển hình của tầng lớp nông dân Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945: nghèo khổ, khốn cùng, bị đẩy vào hoàn cảnh buộc phải lựa chọn
giữa một bên là hi sinh nhân cách và đạp lên người khác để có miếng ăn mà sống và một
bên là chết để dành sự sống cho gia đình, người thân và bảo toàn lòng tự trọng.
(2) Câu 5b: HS tự do trình bày quan điểm cá nhân miễn là lập luận hợp lí, chặt chẽ.
(3) Câu 6: Nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đang dần suy
tàn, kiệt quệ, nông dân bị bần cùng hoá, gần như chỉ còn đường chết để bảo vệ chút thiện
lương cuối cùng. Một số chi tiết điển hình cho đời sống người nông dân Việt Nam Cách
mạng tháng Tám năm 1945 được đề cập trong tác phẩm: thanh niên nông thôn bỏ làng đi
phu trong các đồn điền của Pháp (dù văn hoá Bắc Bộ vốn rất trọng việc gắn bó với quê
hương làng xóm), khiến mô hình gia đình truyền thống dần rạn vỡ; các ngành nghề thủ
công truyền thống dần mai một (làng lão Hạc bị mất vé sợi khiến nghề dệt suy tàn), thợ thủ
công thất nghiệp, đời sống sa sút, khó khăn; làng quê tiêu điều do mất mùa, người nông
dân không sống nổi trên mảnh đất của chính mình, họ phải tranh giành nhau từng công việc
để kiếm sống.
2.3.3. Tìm hiểu đặc điểm của phong cách hiện thực qua truyện ngắn Lão Hạc
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực qua các
tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc lại khái niệm Phong cách (mục Tri thức Ngữ văn Bài 1, SGK, tr. 9).
– Xem lại bảng so sánh đặc điểm của Phong cách lãng mạn và Phong cách hiện thực đã
thực hiện ở hoạt động Tìm hiểu tri thức Ngữ văn.
– Trả lời câu hỏi 7 (tham khảo bảng sau):
Phong cách hiện thực
Thể hiện trong Lão Hạc
Đề tài
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã
hội đương thời
Cảm
hứng
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại
Nghệ
thuật
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức
tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã
hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh,
tính cách, số phận trong xã hội
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Truyện ngắn Lão Hạc được viết theo phong cách hiện thực vì có những căn cứ sau:
Phong cách hiện thực
Đề tài
Thể hiện trong Lão Hạc
Đời sống hằng ngày, cuộc
Nông thôn Việt Nam và đời sống người nông dân
sống và môi trường xã hội
trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
đương thời
Cảm
hứng
Phơi bày hiện thực tăm tối và đời sống khốn cùng
Phê phán, bóc trần những
của người nông dân, từ đó ca ngợi sức mạnh của
tiêu cực của thực tại
tình yêu thương và bản chất lương thiện của họ.
Nghệ
thuật
Có xu hướng khắc hoạ
chính xác, tỉ mỉ những bức
tranh chân thực về cuộc
sống và môi trường xã hội,
những nhân vật điển hình
cho một hoàn cảnh, tính
cách, số phận trong xã hội
Sử dụng một loạt những hình ảnh, chi tiết chân
thực, xuất phát từ đời sống nông thôn Việt Nam
trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 thời Nam
Cao sống (nông thôn mất mùa, làng bị mất vé sợi,
dân làng tranh nhau chút kế sinh nhai, thanh niên
nông thôn nộp thẻ đi phu đồn điền thực dân Pháp);
nhân vật điển hình cho tầng lớp nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Hai đứa trẻ
2.4.1. Khái quát đặc điểm của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện thực
a. Mục tiêu: Khái quát một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện
thực qua VB Lão Hạc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của của thể loại truyện ngắn và phong
cách hiện thực qua VB Lão Hạc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Bài học trên giúp bạn hiểu thêm đặc điểm gì của thể loại truyện ngắn? Trình bày ít
nhất một kinh nghiệm đọc ứng với đặc điểm ấy mà bạn rút ra được từ việc học VB Lão
Hạc.
(2) Muốn xác định phong cách sáng tác của một VB truyện, chúng ta cần tìm hiểu
những yếu tố nào của VB?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý:
(1) Một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn học từ VB Lão Hạc như: sự phân biệt giữa
các loại điểm nhìn trần thuật, cách xác định ngôi kể, điểm nhìn và tác dụng của việc sử
dụng các yếu tố ấy trong VB truyện; cách xác định đặc điểm cốt truyện; mối quan hệ giữa
các yếu tố như chi tiết tiêu biểu, sự kiện, cốt truyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
(2) Để xác định phong cách hiện thực của một VB truyện cần làm rõ những đặc điểm
của phong cách hiện thực được thể hiện như thế nào qua VB.
2.4.2. Hướng dẫn đọc văn bản Hai đứa trẻ
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ ở nhà liên quan đến VB Hai đứa trẻ
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho
tiết học tiếp theo về VB Hai đứa trẻ:
(1) Trước khi đọc:
– Đọc khung thông tin về tác giả Thạch Lam (SGK, tr. 47), truyện ngắn Hai đứa trẻ
(SGK, tr. 40) và tóm tắt thông tin chính.
– Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 40)
(2) Đọc văn bản: Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB. Trong khi đọc trực tiếp
lần đầu thì trả lời những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi nhận nhiệm vụ và thực hiện ở nhà theo thứ tự:
(1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và *Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Hai đứa trẻ
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện; từ đó, dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc...
 








Các ý kiến mới nhất