Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:40' 07-09-2024
Dung lượng: 356.2 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:40' 07-09-2024
Dung lượng: 356.2 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
(Thơ cổ điển và lãng mạn - 9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN
HOÀNG HẠC LÂU (LẦU HOÀNG HẠC)
TRÀNG GIANG
TIẾNG THU (Đọc mở rộng theo thể loại)
XUÂN DIỆU (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ được giao khi thực hiện
các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm của các VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
– Cách đọc VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Những sắc điệu thi ca.
b. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV chiếu một vài hình ảnh (lầu Hoàng Hạc, bức tranh mùa thu có hình ảnh “con nai
vàng ngơ ngác”,...) hoặc trình chiếu/ gợi nhắc tên một số bài thơ HS đã học ở các cấp lớp
trước như: Nam quốc sơn hà, Qua Đèo Ngang, Chiều xuân, Thơ duyên,… Sau đó, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Bức tranh hoặc tên các bài thơ đó gợi cho em liên tưởng gì đến tên chủ
điểm bài học?
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 9 – 19) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm, thể
loại chính, câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc: đọc VB 1
(Hoàng Hạc lâu) và VB 2 (Tràng giang) để hình thành kĩ năng đọc thơ cổ điển và lãng
mạn, đọc VB 3 (Xuân Diệu) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc VB 4 (Tiếng
thu) để thực hành kĩ năng đọc thơ lãng mạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Tìm hiểu phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những nét cơ bản về phong cách, phong cách cổ
điển và phong cách lãng mạn.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào PHT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 – 3 HS thực hiện nhiệm vụ HT theo mẫu phiếu sau:
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU
PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN
Đọc nội dung về phong cách, phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn (SGK, tr.
9 – 10), tìm các từ khoá và điền vào chỗ trống:
1. Phong cách là:.................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phong cách được tạo thành từ:.......................................................................................;
Thể hiện qua: (1) .............................; (2) ...............................; (3) ....................................
(4) ...............................................
3. Hoàn thành bảng tóm tắt sau:
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN
VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN
Phong cách cổ điển
Phong cách lãng mạn
Về nội dung
Về hình thức
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm HT của HS, kết hợp với việc phân tích
một số ví dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, phong
cách lãng mạn.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS đọc lại Tri thức
đọc hiểu để hiểu rõ hơn các khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, lãng mạn.
1.2. Tìm hiểu Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng, sơ đồ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.
10) theo nhóm đôi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Tóm tắt thế nào là “Lịch sử/ tiến trình văn học”.
(2) Hoàn thành sơ đồ tóm tắt về lịch sử văn học viết Việt Nam:
Văn học
trung
đại
Văn học
hiện đại
Giai đoạn 1:
..........
Thời kì 1:
.........
Giai đoạn 2:
..........
Thời kì 2:
.........
Giai đoạn 3:
..........
Giaibảng
đoạnsau:
4:
(3) Điền thông tin thích hợp vào
..........
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Chiều xuân (Anh Thơ)
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương)
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1), (2): GV nhận xét sản phẩm HT của HS, diễn giải kiến thức dựa vào SGK.
(3) GV trình chiếu bảng sau:
Thời kì văn học
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách
(trung đại/ hiện đại)
Chiều xuân (Anh Thơ)
Lãng mạn
Hiện đại
Cổ điển
Trung đại
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương)
Lãng mạn
Hiện đại
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
Lãng mạn
Hiện đại
Cổ điển
Trung đại
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt)
2. Hoạt động đọc văn bản Hoàng Hạc lâu (Lầu Hoàng Hạc)
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về nhiệm vụ ở phần Trước khi đọc (SGK, tr. 11).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó,
GV dẫn dắt vào bài học.
Lưu ý: Có ba điểm quan trọng mà GV nên gợi ý hoặc bổ sung cho HS, nếu HS chưa tìm
hiểu được:
– Thứ nhất, lầu Hoàng Hạc được xây dựng lần đầu tiên từ thời Tam Quốc, đến nay đã
nhiều lần được xây cất lại, mỗi lần xây cất lại cao hơn, nhiều tầng hơn và mang đặc trưng
kiến trúc của từng thời đại khác nhau.
– Thứ hai, Hoàng Hạc lâu không chỉ là cảm hứng sáng tác của các thi nhân Trung Hoa,
mà còn của cả các sứ thần nước Nam (xem bài viết Hoàng Hạc lâu qua thi ca các sứ thần
nước Nam của TS. Phạm Trọng Chánh).
– Thứ ba, trong Đường tài tử truyện có chép rằng Lý Bạch lên lầu Hoàng Hạc, đọc thấy
thơ Thôi Hiệu thì thán phục nói rằng: “Trước mắt có cảnh mà không nói được, vì thơ Thôi
Hiệu đã đề ở trên đầu.”, sau đó rời khỏi. Dù Lý Bạch không viết bài thơ nào tả về lầu
Hoàng Hạc, nhưng ông đã viết bài thơ không kém phần nổi tiếng, được truyền tụng đến
ngày nay là Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Tại lầu Hoàng Hạc
tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng).
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận đã học ở lớp trước trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm bản phiên âm, tạm dừng ở thẻ đọc Theo dõi
và thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 11), đọc bản dịch nghĩa, tạm dừng ở
thẻ đọc Suy luận thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 12); sau đó, ghi câu trả
lời ngắn gọn vào giấy ghi chú và dán vào vị trí thẻ tương ứng.
Lưu ý: Việc xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân, tô màu làm nổi
bật, đánh dấu,…) sẽ giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 – 3 HS trao đổi kết quả trả lời câu hỏi Đọc VB. Sau đó,
đại diện 1 – 2 nhóm HS trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong
nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Trải nghiệm cùng VB, chỉ ra
những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Lưu ý:
– Thứ nhất, GV giúp HS ôn lại về kiến thức thơ luật Đường đã học ở sách Ngữ văn 8.
Bài Hoàng Hạc lâu là bài thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng.
Bảng luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng trong Sách giáo viên Ngữ văn 8, Bài 6 như
sau: B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T–T–B–B–B–T–T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B–B–T–T–B–B–T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T–T–B–B–B–T–T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
Tuy vậy, chúng ta thấy hai câu đầu không tuân theo luật thơ này:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Các chữ in đậm nằm ở vị trí chữ thứ 2, 4 và thứ 6, theo luật phải “nhị tứ lục phân minh”,
mà ở đây bằng trắc lại bị đảo lộn, dẫn đến việc bài thơ bị thất luật, kéo theo đó là câu thơ
thứ ba cũng thất luật:
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B–T–T–T–T–T–T
GV giúp HS nhận ra bài thơ không tuân thủ luật bằng trắc của một bài thơ luật Đường,
nhưng vẫn được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất, vì thơ quan trọng nhất
vẫn là ý tứ, sau đó đến ngôn từ, cuối cùng mới là thi luật.
– Thứ hai, GV dẫn dắt HS cảm nhận được ý thơ, tứ thơ, mà một trong những ý tứ quan
trọng nhất chính là “khói sóng”. “Khói sóng” là làn sương khói mỏng manh, phảng phất
trên mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh hoặc hoàng hôn. “Khói sóng” bảng lảng
không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định, nên thường khơi gợi cảm xúc man mác hoặc bơ vơ
của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng manh ẩn hiện trong buổi hoàng hôn
mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách. Cũng có thể chính nỗi niềm đơn độc sẵn
có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng của mình.
GV cũng giới thiệu cho HS hai cách dịch khác nhau qua hai bản dịch của Tản Đà và
Nguyễn Khuê để thấy được những diễn giải khác nhau của tứ thơ.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu chủ thể trữ tình, nội dung bao quát của bài thơ và tình cảm, cảm
xúc của chủ thể trữ tình
a. Mục tiêu:
- Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và 2 (SGK, tr. 112); thái độ tích cực, chủ
động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1: Điền vào bảng sau:
Chủ thể trữ tình
Chủ thể trữ tình của
Hoàng Hạc lâu
Nội dung bao quát
của Hoàng Hạc lâu
– Chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc,
tư tưởng của mình trong suốt VB thơ.
– Thường xuất hiện trực tiếp với các đại
từ nhân xưng: “tôi”, “ta”, “chúng ta”,
“anh”, “em” hoặc nhập vai vào một
nhân vật nào đó, cũng có thể là “chủ thể
ẩn”.
– Các hình thức xuất hiện của chủ thể
trữ tình cũng có thể thay đổi, xen kẽ
trong một bài thơ.
(2) Câu 2: Điền vào sơ đồ sau:
Hai câu đề
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu thực
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu luận
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu kết
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS phân tích theo bố cục: sáu câu đầu, hai câu cuối hoặc bố
cục: bốn câu đầu, bốn câu cuối.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ của HS trong quá trình tham gia các hoạt
động nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo hướng dẫn gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Chủ thể trữ tình: Người lên lầu Hoàng Hạc, ngắm cảnh mà sinh tình.
– Nội dung bài thơ: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc, cũng như việc miêu tả
cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm tâm trạng.
(2) Câu 2:
– Bố cục: Đề, thực, luận, kết:
+ Hai câu đề: Sự hoài niệm “hạc vàng” trong điển tích xưa, đồng thời cũng là sự hoài
niệm vẻ đẹp đã qua không trở lại.
+ Hai câu thực: Sự hoài niệm, nuối tiếc và cảm thức về sự còn – mất, về sự hữu hạn – vô
hạn của đất trời và con người.
+ Hai câu luận: Đặc tả phong cảnh nhìn từ lầu Hoàng Hạc, qua đó gửi gắm cảm xúc.
+ Hai câu kết: Tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ quê hương da diết.
– Bố cục bốn câu đầu – bốn câu cuối:
+ Bốn câu đầu: Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối quan hệ
giữa còn – mất, vô cùng – hữu hạn, bất biến – vô thường.
+ Bốn câu cuối: Phong cảnh lầu Hoàng Hạc lúc hoàng hôn; cảnh ngộ cô đơn của thực tại
và nỗi niềm thương nhớ quê hương.
2.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3, 4, 5 (SGK, tr. 12).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 3: Xem lại một số yếu tố về thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường và trả
lời câu hỏi số 3.
(2) Câu 4: Đọc lại bài thơ và điền thông tin vào bảng sau:
Hình ảnh, điển tích, điển cố
Ý nghĩa
Chủ đề
Một số hình ảnh tiêu biểu:
– ...........................................
– ...........................................
....................................................
....................................................
....................................................
Một số điển tích, điển cố:
– ...........................................
– ...........................................
....................................................
....................................................
....................................................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
(3) Câu 5: Đọc lại mục Phong cách cổ điển (SGK, tr. 9), sau đó, xác định phong cách
sáng tác của bài thơ và đặc điểm của phong cách đó được thể hiện rõ nhất qua bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 3: Bố cục: Đề – thực – luận – kết; vần: vần bằng (nhân); nhịp: 4/3; đối: cặp câu
3 – 4, 5 – 6.
(2) Câu 4:
– Hệ thống hình ảnh có thể giúp thể hiện chủ đề bài thơ: “tích nhân” (người xưa), “thử
địa” (nơi đây), “không” (trống không, trơ trọi), “nhất khứ” (đã bay đi), “thiên tải” (ngàn
năm),… Đồng thời, có thể xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ quá khứ –
hiện tại (“tích nhân” – “thử địa”), hữu hạn – vô cùng (“hoàng hạc nhất khứ” – “bạch vân
thiên tải”),...
– Điển tích, điển cố “hạc vàng”: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn từ truyền thuyết
dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du
sơn thuỷ. Một hôm, bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp, người đời sau bèn
xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tượng trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một
lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
– Chủ đề bài thơ: Sự tiếc nuối khôn nguôi đối với những vẻ đẹp đã qua trong quá khứ
mà đại diện là “hạc vàng” và tâm trạng đơn côi trong sự hữu hạn của đời người.
– Tác dụng: Việc sử dụng các hình ảnh, điển tích, điển cố “hạc vàng” giúp cho bài thơ
thấm đượm phong vị hoài cổ; cấu tứ trở nên hàm súc, giàu sức gợi cảm hơn.
(3) Câu 5: Bài thơ Hoàng Hạc lâu được sáng tác theo phong cách cổ điển, cùng đặc
trưng đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật. Tính chất chuẩn
mực về nghệ thuật (quy định về thể loại; hệ thống ngôn từ tao nhã; hình ảnh ước lệ tượng
trưng; sử dụng điển tích, điển cố,…) đặc biệt rõ nét trong tác phẩm này.
2.3.3. Sắp xếp một số tác phẩm thơ theo tiến trình lịch sử văn học
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp
một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối
cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 3).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.9), sau
đó, trả lời câu hỏi 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
Phong cách
sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)
Cổ điển
Trung đại
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Cổ điển
Trung đại
Lãng mạn
Hiện đại
Tên tác phẩm, tác giả
Thơ duyên (Xuân Diệu)
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tràng giang
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB
Hoàng Hạc lâu.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Tràng giang.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn
qua việc đọc VB Hoàng Hạc lâu; nội dung nhiệm vụ trước khi đọc hiểu VB Tràng giang ở
nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trả lời tại lớp hai câu sau:
a. Hệ thống lại những đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB
Hoàng Hạc lâu.
b. Rút ra ít nhất một kinh nghiệm mới về việc đọc thơ cổ điển từ bài học này.
(2) Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
về VB Tràng giang.
a. Trình bày ít nhất ba hiểu biết của em về tác giả Huy Cận, bài thơ Tràng giang và
dòng sông Hồng.
b. Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 13).
c. Đọc thầm VB Tràng giang và ở lần đọc đầu tiên thực hiện theo những yêu cầu của
các thẻ đọc Tưởng tượng (SGK, tr. 14) và Suy luận (SGK, tr. 14).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ cổ điển
(xem lại Tri thức Ngữ văn) và ghi chép vào vở.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tràng giang
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ
sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý: HS cần trình
bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết
quả trả lời các thẻ đọc của các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện những kĩ năng
(căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu nội dung chính, nhan đề, lời đề từ, tình cảm, cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo, chủ đề của bài thơ
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 5 (SGK, tr. 14); thái độ tích
cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của bài thơ và điền vào
sơ đồ sau:
Khổ 1
............
Khổ 2
............
Khổ 3
............
Khổ 4
............
Nội
dung bài
thơ
............
(2) Câu 2: Nhận xét về cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ. Gợi ý:
– Vần “ang” trong từ “Tràng giang” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh nào? Hình ảnh
đó gợi cho em cảm xúc gì?
– Lời đề từ tuy nằm ngoài VB nhưng có vai trò thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ
thuật của tác giả. Theo em, lời đề từ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài có vai trò gì
trong việc thể hiện nội dung chính của tác phẩm?
(3) Câu 3: Điền vào bảng sau để làm rõ vai trò của vần và nhịp thơ trong việc thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình:
Cách gieo vần, ngắt nhịp
Tác dụng
Xác định vần được sử dụng trong khổ 1, 3, 4
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong toàn bộ bài thơ
(4) Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm HS khác
lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Nội dung chính của khổ 1: Dòng sông chất chứa nỗi sầu.
– Nội dung chính của khổ 2: Dòng sông đìu hiu, vắng lặng.
– Nội dung chính của khổ 3: Dòng sông cô quạnh.
– Nội dung chính của khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà.
Nội dung bao quát của bài thơ: Qua cảnh “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”, chủ thể trữ
tình gửi gắm nỗi cô đơn, lẻ loi và lòng yêu nước kín đáo.
(2) Câu 2:
– Cách đặt nhan đề: Vần “ang” trong từ “tràng giang” gợi lên hình ảnh một con sông
không những dài mà còn rộng mênh mông. Hình ảnh đó gợi lên âm hưởng trầm buồn, man
mác cho toàn bộ bài thơ.
– Tác dụng của lời đề từ: Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng
khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).
(3) Câu 3: Tác giả sử dụng những vần có độ vang như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang”
trong khổ 3, “a” trong khổ 4; nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5 góp phần
tạo nên âm điệu trầm buồn, mênh mang, sâu lắng cho bài thơ. Ngoài ra, bài thơ cũng có sự
cách tân trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh mông/ không một chuyến đò ngang
trong khổ 3.
(4) Câu 5:
– Chủ đề: Nỗi buồn sông núi, nỗi sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé
trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Đó cũng là nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang
bế tắc trước thời cuộc.
– Cảm hứng chủ đạo: Tâm sự yêu nước kín đáo được lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi
cô đơn trước vũ trụ và nỗi sầu nhân thế.
Sau đó, GV nhận xét, đánh giá về mức độ các thành viên trong nhóm chủ động, tích cực
phân tích các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
3.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm của thơ lãng mạn được thể hiện qua bài thơ
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Thực hiện được bài tập sáng tạo.
b. Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi 4, 6, 7 (SGK, tr. 14) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS trả lời PHT số 2.
(1) Câu 4: Trong sự tương phản với không gian “trời rộng”, “sông dài”, các hình ảnh
“thuyền”, “củi” (khổ 1); “bến cô liêu” (khổ 2), “bèo dạt…” (khổ 3); “chim nghiêng cánh
nhỏ,...” (khổ 4) tượng trưng cho điều gì?
Gợi ý:
– Điểm chung của các hình ảnh được liệt kê ở trên là gì?
– Trong sự tương phản với không gian bao la (“trời rộng”, “sông dài”), những hình ảnh
ấy biểu trưng cho điều gì?
– Nghệ thuật đối của thơ Đường có vai trò như thế nào trong việc thể hiện sự tương
phản giữa các hình ảnh ấy?
(2) Câu 6: Điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa
Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
(3) Câu 7: Đọc lại Tri thức Ngữ văn, xác định phong cách sáng tác của bài thơ
Tràng giang và căn cứ để xác định phong cách sáng tác đó.
(4) Bài tập sáng tạo: Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý:
(1) Câu 4: Sự tương phản giữa lớn – nhỏ, vô cùng – hữu hạn là yếu tố thường thấy
trong thơ Đường, tạo cảm thức cô đơn và những cảm ngộ về lẽ vô thường. Điều này thể
hiện rất rõ trong bài thơ Hoàng Hạc lâu và cũng được sử dụng trong bài thơ Tràng giang,
tượng trưng cho sự bơ vơ, lạc lõng, bé nhỏ, yếu ớt, cô liêu,… của kiếp người. Thuyền, củi,
cồn, bến, cánh chim,… càng nhỏ nhoi bao nhiêu thì trời càng rộng, sông càng dài bấy
nhiêu, và ngược lại.
(2) Câu 6:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
tương đồng – Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
Điểm
khác biệt
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng cường
nhạc điệu cho bài thơ.
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây cao,
núi bạc, lòng quê dợn dợn vời con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc ước lệ
truyền thống để đem đến một phong cách
trữ tình mới.
– Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ
tượng trưng, điển tích, điển cố.
– Tình cảm có tính chuẩn mực.
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Hoàng Hạc lâu
Tuân thủ thi luật của thơ luật
Đường.
Từ ngữ, hình ảnh
Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ
hình ảnh quen thuộc, đời thường về thi liệu và ngôn ngữ của
(củi một cành khô, bèo dạt,…).
thơ cổ điển.
“Cái tôi” trữ tình
“Cái tôi” lãng mạn được thể hiện Tình cảm có tính chuẩn mực,
trực tiếp qua những từ ngữ, hình cổ điển.
ảnh mang đậm dấu ấn cá nhân.
(3) Câu 7: Tràng giang thuộc phong cách sáng tác lãng mạn. Căn cứ xác định:
– Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận
được thể hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô
liêu,...
– Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi
luật của thơ luật Đường.
(4) Bài tập sáng tạo: HS và GV nhận xét sản phẩm sáng tạo của HS về hai phương diện:
– Nội dung: Bức tranh hoặc đoạn văn cần thể hiện được cảm nhận riêng tư, mới mẻ của
HS về một trong hai hình tượng.
– Hình thức: Bức tranh cần có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà; đoạn văn cần đảm bảo
yêu cầu về hình thức của một đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu:
– Hệ thống được đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
– Rút ra được kinh nghiệm đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn; sản
phẩm sáng tạo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tại lớp, nhóm 2 HS thảo luận và hoàn thành bảng sau để tóm tắt
một số đặc điểm và cách đọc thơ cổ điển và lãng mạn:
Một số đặc điểm của thơ nói chung: .....................................................................................
...............................................................................................................................................
Thơ cổ điển
Đặc điểm:
..................................................................
Cách đọc:
................................................
Thơ lãng mạn
Đặc điểm:
..................................................................
Cách đọc:
................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ ở lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện. Các nhóm
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên đặc điểm của thơ cổ
điển và lãng mạn đã học và lưu ý HS khi đọc thơ cổ điển và lãng mạn này cần chú ý:
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung:
– Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu ––> suy luận ý nghĩa của chúng.
– Phân tích bố cục ––> làm rõ mạch cảm xúc ––> cảm hứng chủ đạo.
– Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các
biện pháp tu từ, c...
(Thơ cổ điển và lãng mạn - 9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN
HOÀNG HẠC LÂU (LẦU HOÀNG HẠC)
TRÀNG GIANG
TIẾNG THU (Đọc mở rộng theo thể loại)
XUÂN DIỆU (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ được giao khi thực hiện
các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm của các VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
– Cách đọc VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Những sắc điệu thi ca.
b. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV chiếu một vài hình ảnh (lầu Hoàng Hạc, bức tranh mùa thu có hình ảnh “con nai
vàng ngơ ngác”,...) hoặc trình chiếu/ gợi nhắc tên một số bài thơ HS đã học ở các cấp lớp
trước như: Nam quốc sơn hà, Qua Đèo Ngang, Chiều xuân, Thơ duyên,… Sau đó, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Bức tranh hoặc tên các bài thơ đó gợi cho em liên tưởng gì đến tên chủ
điểm bài học?
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 9 – 19) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm, thể
loại chính, câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc: đọc VB 1
(Hoàng Hạc lâu) và VB 2 (Tràng giang) để hình thành kĩ năng đọc thơ cổ điển và lãng
mạn, đọc VB 3 (Xuân Diệu) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc VB 4 (Tiếng
thu) để thực hành kĩ năng đọc thơ lãng mạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Tìm hiểu phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những nét cơ bản về phong cách, phong cách cổ
điển và phong cách lãng mạn.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào PHT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 – 3 HS thực hiện nhiệm vụ HT theo mẫu phiếu sau:
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU
PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN
Đọc nội dung về phong cách, phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn (SGK, tr.
9 – 10), tìm các từ khoá và điền vào chỗ trống:
1. Phong cách là:.................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phong cách được tạo thành từ:.......................................................................................;
Thể hiện qua: (1) .............................; (2) ...............................; (3) ....................................
(4) ...............................................
3. Hoàn thành bảng tóm tắt sau:
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN
VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN
Phong cách cổ điển
Phong cách lãng mạn
Về nội dung
Về hình thức
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm HT của HS, kết hợp với việc phân tích
một số ví dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, phong
cách lãng mạn.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS đọc lại Tri thức
đọc hiểu để hiểu rõ hơn các khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, lãng mạn.
1.2. Tìm hiểu Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng, sơ đồ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.
10) theo nhóm đôi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Tóm tắt thế nào là “Lịch sử/ tiến trình văn học”.
(2) Hoàn thành sơ đồ tóm tắt về lịch sử văn học viết Việt Nam:
Văn học
trung
đại
Văn học
hiện đại
Giai đoạn 1:
..........
Thời kì 1:
.........
Giai đoạn 2:
..........
Thời kì 2:
.........
Giai đoạn 3:
..........
Giaibảng
đoạnsau:
4:
(3) Điền thông tin thích hợp vào
..........
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Chiều xuân (Anh Thơ)
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương)
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1), (2): GV nhận xét sản phẩm HT của HS, diễn giải kiến thức dựa vào SGK.
(3) GV trình chiếu bảng sau:
Thời kì văn học
Tên tác phẩm, tác giả
Phong cách
(trung đại/ hiện đại)
Chiều xuân (Anh Thơ)
Lãng mạn
Hiện đại
Cổ điển
Trung đại
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương)
Lãng mạn
Hiện đại
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
Lãng mạn
Hiện đại
Cổ điển
Trung đại
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh)
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt)
2. Hoạt động đọc văn bản Hoàng Hạc lâu (Lầu Hoàng Hạc)
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về nhiệm vụ ở phần Trước khi đọc (SGK, tr. 11).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó,
GV dẫn dắt vào bài học.
Lưu ý: Có ba điểm quan trọng mà GV nên gợi ý hoặc bổ sung cho HS, nếu HS chưa tìm
hiểu được:
– Thứ nhất, lầu Hoàng Hạc được xây dựng lần đầu tiên từ thời Tam Quốc, đến nay đã
nhiều lần được xây cất lại, mỗi lần xây cất lại cao hơn, nhiều tầng hơn và mang đặc trưng
kiến trúc của từng thời đại khác nhau.
– Thứ hai, Hoàng Hạc lâu không chỉ là cảm hứng sáng tác của các thi nhân Trung Hoa,
mà còn của cả các sứ thần nước Nam (xem bài viết Hoàng Hạc lâu qua thi ca các sứ thần
nước Nam của TS. Phạm Trọng Chánh).
– Thứ ba, trong Đường tài tử truyện có chép rằng Lý Bạch lên lầu Hoàng Hạc, đọc thấy
thơ Thôi Hiệu thì thán phục nói rằng: “Trước mắt có cảnh mà không nói được, vì thơ Thôi
Hiệu đã đề ở trên đầu.”, sau đó rời khỏi. Dù Lý Bạch không viết bài thơ nào tả về lầu
Hoàng Hạc, nhưng ông đã viết bài thơ không kém phần nổi tiếng, được truyền tụng đến
ngày nay là Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Tại lầu Hoàng Hạc
tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng).
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận đã học ở lớp trước trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm bản phiên âm, tạm dừng ở thẻ đọc Theo dõi
và thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 11), đọc bản dịch nghĩa, tạm dừng ở
thẻ đọc Suy luận thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 12); sau đó, ghi câu trả
lời ngắn gọn vào giấy ghi chú và dán vào vị trí thẻ tương ứng.
Lưu ý: Việc xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân, tô màu làm nổi
bật, đánh dấu,…) sẽ giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 – 3 HS trao đổi kết quả trả lời câu hỏi Đọc VB. Sau đó,
đại diện 1 – 2 nhóm HS trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong
nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Trải nghiệm cùng VB, chỉ ra
những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Lưu ý:
– Thứ nhất, GV giúp HS ôn lại về kiến thức thơ luật Đường đã học ở sách Ngữ văn 8.
Bài Hoàng Hạc lâu là bài thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng.
Bảng luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng trong Sách giáo viên Ngữ văn 8, Bài 6 như
sau: B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T–T–B–B–B–T–T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B–B–T–T–B–B–T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T–T–B–B–B–T–T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
Tuy vậy, chúng ta thấy hai câu đầu không tuân theo luật thơ này:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Các chữ in đậm nằm ở vị trí chữ thứ 2, 4 và thứ 6, theo luật phải “nhị tứ lục phân minh”,
mà ở đây bằng trắc lại bị đảo lộn, dẫn đến việc bài thơ bị thất luật, kéo theo đó là câu thơ
thứ ba cũng thất luật:
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B–T–T–T–T–T–T
GV giúp HS nhận ra bài thơ không tuân thủ luật bằng trắc của một bài thơ luật Đường,
nhưng vẫn được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất, vì thơ quan trọng nhất
vẫn là ý tứ, sau đó đến ngôn từ, cuối cùng mới là thi luật.
– Thứ hai, GV dẫn dắt HS cảm nhận được ý thơ, tứ thơ, mà một trong những ý tứ quan
trọng nhất chính là “khói sóng”. “Khói sóng” là làn sương khói mỏng manh, phảng phất
trên mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh hoặc hoàng hôn. “Khói sóng” bảng lảng
không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định, nên thường khơi gợi cảm xúc man mác hoặc bơ vơ
của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng manh ẩn hiện trong buổi hoàng hôn
mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách. Cũng có thể chính nỗi niềm đơn độc sẵn
có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng của mình.
GV cũng giới thiệu cho HS hai cách dịch khác nhau qua hai bản dịch của Tản Đà và
Nguyễn Khuê để thấy được những diễn giải khác nhau của tứ thơ.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu chủ thể trữ tình, nội dung bao quát của bài thơ và tình cảm, cảm
xúc của chủ thể trữ tình
a. Mục tiêu:
- Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và 2 (SGK, tr. 112); thái độ tích cực, chủ
động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1: Điền vào bảng sau:
Chủ thể trữ tình
Chủ thể trữ tình của
Hoàng Hạc lâu
Nội dung bao quát
của Hoàng Hạc lâu
– Chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc,
tư tưởng của mình trong suốt VB thơ.
– Thường xuất hiện trực tiếp với các đại
từ nhân xưng: “tôi”, “ta”, “chúng ta”,
“anh”, “em” hoặc nhập vai vào một
nhân vật nào đó, cũng có thể là “chủ thể
ẩn”.
– Các hình thức xuất hiện của chủ thể
trữ tình cũng có thể thay đổi, xen kẽ
trong một bài thơ.
(2) Câu 2: Điền vào sơ đồ sau:
Hai câu đề
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu thực
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu luận
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu kết
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS phân tích theo bố cục: sáu câu đầu, hai câu cuối hoặc bố
cục: bốn câu đầu, bốn câu cuối.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ của HS trong quá trình tham gia các hoạt
động nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo hướng dẫn gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Chủ thể trữ tình: Người lên lầu Hoàng Hạc, ngắm cảnh mà sinh tình.
– Nội dung bài thơ: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc, cũng như việc miêu tả
cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm tâm trạng.
(2) Câu 2:
– Bố cục: Đề, thực, luận, kết:
+ Hai câu đề: Sự hoài niệm “hạc vàng” trong điển tích xưa, đồng thời cũng là sự hoài
niệm vẻ đẹp đã qua không trở lại.
+ Hai câu thực: Sự hoài niệm, nuối tiếc và cảm thức về sự còn – mất, về sự hữu hạn – vô
hạn của đất trời và con người.
+ Hai câu luận: Đặc tả phong cảnh nhìn từ lầu Hoàng Hạc, qua đó gửi gắm cảm xúc.
+ Hai câu kết: Tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ quê hương da diết.
– Bố cục bốn câu đầu – bốn câu cuối:
+ Bốn câu đầu: Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối quan hệ
giữa còn – mất, vô cùng – hữu hạn, bất biến – vô thường.
+ Bốn câu cuối: Phong cảnh lầu Hoàng Hạc lúc hoàng hôn; cảnh ngộ cô đơn của thực tại
và nỗi niềm thương nhớ quê hương.
2.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ cổ điển
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3, 4, 5 (SGK, tr. 12).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 3: Xem lại một số yếu tố về thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường và trả
lời câu hỏi số 3.
(2) Câu 4: Đọc lại bài thơ và điền thông tin vào bảng sau:
Hình ảnh, điển tích, điển cố
Ý nghĩa
Chủ đề
Một số hình ảnh tiêu biểu:
– ...........................................
– ...........................................
....................................................
....................................................
....................................................
Một số điển tích, điển cố:
– ...........................................
– ...........................................
....................................................
....................................................
....................................................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
(3) Câu 5: Đọc lại mục Phong cách cổ điển (SGK, tr. 9), sau đó, xác định phong cách
sáng tác của bài thơ và đặc điểm của phong cách đó được thể hiện rõ nhất qua bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 3: Bố cục: Đề – thực – luận – kết; vần: vần bằng (nhân); nhịp: 4/3; đối: cặp câu
3 – 4, 5 – 6.
(2) Câu 4:
– Hệ thống hình ảnh có thể giúp thể hiện chủ đề bài thơ: “tích nhân” (người xưa), “thử
địa” (nơi đây), “không” (trống không, trơ trọi), “nhất khứ” (đã bay đi), “thiên tải” (ngàn
năm),… Đồng thời, có thể xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ quá khứ –
hiện tại (“tích nhân” – “thử địa”), hữu hạn – vô cùng (“hoàng hạc nhất khứ” – “bạch vân
thiên tải”),...
– Điển tích, điển cố “hạc vàng”: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn từ truyền thuyết
dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du
sơn thuỷ. Một hôm, bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp, người đời sau bèn
xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tượng trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một
lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
– Chủ đề bài thơ: Sự tiếc nuối khôn nguôi đối với những vẻ đẹp đã qua trong quá khứ
mà đại diện là “hạc vàng” và tâm trạng đơn côi trong sự hữu hạn của đời người.
– Tác dụng: Việc sử dụng các hình ảnh, điển tích, điển cố “hạc vàng” giúp cho bài thơ
thấm đượm phong vị hoài cổ; cấu tứ trở nên hàm súc, giàu sức gợi cảm hơn.
(3) Câu 5: Bài thơ Hoàng Hạc lâu được sáng tác theo phong cách cổ điển, cùng đặc
trưng đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật. Tính chất chuẩn
mực về nghệ thuật (quy định về thể loại; hệ thống ngôn từ tao nhã; hình ảnh ước lệ tượng
trưng; sử dụng điển tích, điển cố,…) đặc biệt rõ nét trong tác phẩm này.
2.3.3. Sắp xếp một số tác phẩm thơ theo tiến trình lịch sử văn học
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp
một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối
cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 3).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.9), sau
đó, trả lời câu hỏi 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
Phong cách
sáng tác
Thời kì văn học
(trung đại/ hiện đại)
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)
Cổ điển
Trung đại
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Cổ điển
Trung đại
Lãng mạn
Hiện đại
Tên tác phẩm, tác giả
Thơ duyên (Xuân Diệu)
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tràng giang
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB
Hoàng Hạc lâu.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Tràng giang.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn
qua việc đọc VB Hoàng Hạc lâu; nội dung nhiệm vụ trước khi đọc hiểu VB Tràng giang ở
nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trả lời tại lớp hai câu sau:
a. Hệ thống lại những đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB
Hoàng Hạc lâu.
b. Rút ra ít nhất một kinh nghiệm mới về việc đọc thơ cổ điển từ bài học này.
(2) Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
về VB Tràng giang.
a. Trình bày ít nhất ba hiểu biết của em về tác giả Huy Cận, bài thơ Tràng giang và
dòng sông Hồng.
b. Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 13).
c. Đọc thầm VB Tràng giang và ở lần đọc đầu tiên thực hiện theo những yêu cầu của
các thẻ đọc Tưởng tượng (SGK, tr. 14) và Suy luận (SGK, tr. 14).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ cổ điển
(xem lại Tri thức Ngữ văn) và ghi chép vào vở.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tràng giang
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ
sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý: HS cần trình
bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết
quả trả lời các thẻ đọc của các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện những kĩ năng
(căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu nội dung chính, nhan đề, lời đề từ, tình cảm, cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo, chủ đề của bài thơ
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 5 (SGK, tr. 14); thái độ tích
cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của bài thơ và điền vào
sơ đồ sau:
Khổ 1
............
Khổ 2
............
Khổ 3
............
Khổ 4
............
Nội
dung bài
thơ
............
(2) Câu 2: Nhận xét về cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ. Gợi ý:
– Vần “ang” trong từ “Tràng giang” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh nào? Hình ảnh
đó gợi cho em cảm xúc gì?
– Lời đề từ tuy nằm ngoài VB nhưng có vai trò thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ
thuật của tác giả. Theo em, lời đề từ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài có vai trò gì
trong việc thể hiện nội dung chính của tác phẩm?
(3) Câu 3: Điền vào bảng sau để làm rõ vai trò của vần và nhịp thơ trong việc thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình:
Cách gieo vần, ngắt nhịp
Tác dụng
Xác định vần được sử dụng trong khổ 1, 3, 4
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong toàn bộ bài thơ
(4) Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm HS khác
lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Nội dung chính của khổ 1: Dòng sông chất chứa nỗi sầu.
– Nội dung chính của khổ 2: Dòng sông đìu hiu, vắng lặng.
– Nội dung chính của khổ 3: Dòng sông cô quạnh.
– Nội dung chính của khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà.
Nội dung bao quát của bài thơ: Qua cảnh “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”, chủ thể trữ
tình gửi gắm nỗi cô đơn, lẻ loi và lòng yêu nước kín đáo.
(2) Câu 2:
– Cách đặt nhan đề: Vần “ang” trong từ “tràng giang” gợi lên hình ảnh một con sông
không những dài mà còn rộng mênh mông. Hình ảnh đó gợi lên âm hưởng trầm buồn, man
mác cho toàn bộ bài thơ.
– Tác dụng của lời đề từ: Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng
khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).
(3) Câu 3: Tác giả sử dụng những vần có độ vang như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang”
trong khổ 3, “a” trong khổ 4; nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5 góp phần
tạo nên âm điệu trầm buồn, mênh mang, sâu lắng cho bài thơ. Ngoài ra, bài thơ cũng có sự
cách tân trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh mông/ không một chuyến đò ngang
trong khổ 3.
(4) Câu 5:
– Chủ đề: Nỗi buồn sông núi, nỗi sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé
trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Đó cũng là nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang
bế tắc trước thời cuộc.
– Cảm hứng chủ đạo: Tâm sự yêu nước kín đáo được lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi
cô đơn trước vũ trụ và nỗi sầu nhân thế.
Sau đó, GV nhận xét, đánh giá về mức độ các thành viên trong nhóm chủ động, tích cực
phân tích các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
3.3.2. Tìm hiểu một số đặc điểm của thơ lãng mạn được thể hiện qua bài thơ
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các
tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác
phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác
và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Thực hiện được bài tập sáng tạo.
b. Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi 4, 6, 7 (SGK, tr. 14) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS trả lời PHT số 2.
(1) Câu 4: Trong sự tương phản với không gian “trời rộng”, “sông dài”, các hình ảnh
“thuyền”, “củi” (khổ 1); “bến cô liêu” (khổ 2), “bèo dạt…” (khổ 3); “chim nghiêng cánh
nhỏ,...” (khổ 4) tượng trưng cho điều gì?
Gợi ý:
– Điểm chung của các hình ảnh được liệt kê ở trên là gì?
– Trong sự tương phản với không gian bao la (“trời rộng”, “sông dài”), những hình ảnh
ấy biểu trưng cho điều gì?
– Nghệ thuật đối của thơ Đường có vai trò như thế nào trong việc thể hiện sự tương
phản giữa các hình ảnh ấy?
(2) Câu 6: Điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa
Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
(3) Câu 7: Đọc lại Tri thức Ngữ văn, xác định phong cách sáng tác của bài thơ
Tràng giang và căn cứ để xác định phong cách sáng tác đó.
(4) Bài tập sáng tạo: Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý:
(1) Câu 4: Sự tương phản giữa lớn – nhỏ, vô cùng – hữu hạn là yếu tố thường thấy
trong thơ Đường, tạo cảm thức cô đơn và những cảm ngộ về lẽ vô thường. Điều này thể
hiện rất rõ trong bài thơ Hoàng Hạc lâu và cũng được sử dụng trong bài thơ Tràng giang,
tượng trưng cho sự bơ vơ, lạc lõng, bé nhỏ, yếu ớt, cô liêu,… của kiếp người. Thuyền, củi,
cồn, bến, cánh chim,… càng nhỏ nhoi bao nhiêu thì trời càng rộng, sông càng dài bấy
nhiêu, và ngược lại.
(2) Câu 6:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
tương đồng – Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
Điểm
khác biệt
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng cường
nhạc điệu cho bài thơ.
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây cao,
núi bạc, lòng quê dợn dợn vời con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc ước lệ
truyền thống để đem đến một phong cách
trữ tình mới.
– Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ
tượng trưng, điển tích, điển cố.
– Tình cảm có tính chuẩn mực.
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Hoàng Hạc lâu
Tuân thủ thi luật của thơ luật
Đường.
Từ ngữ, hình ảnh
Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ
hình ảnh quen thuộc, đời thường về thi liệu và ngôn ngữ của
(củi một cành khô, bèo dạt,…).
thơ cổ điển.
“Cái tôi” trữ tình
“Cái tôi” lãng mạn được thể hiện Tình cảm có tính chuẩn mực,
trực tiếp qua những từ ngữ, hình cổ điển.
ảnh mang đậm dấu ấn cá nhân.
(3) Câu 7: Tràng giang thuộc phong cách sáng tác lãng mạn. Căn cứ xác định:
– Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận
được thể hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô
liêu,...
– Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi
luật của thơ luật Đường.
(4) Bài tập sáng tạo: HS và GV nhận xét sản phẩm sáng tạo của HS về hai phương diện:
– Nội dung: Bức tranh hoặc đoạn văn cần thể hiện được cảm nhận riêng tư, mới mẻ của
HS về một trong hai hình tượng.
– Hình thức: Bức tranh cần có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà; đoạn văn cần đảm bảo
yêu cầu về hình thức của một đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu:
– Hệ thống được đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
– Rút ra được kinh nghiệm đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn; sản
phẩm sáng tạo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tại lớp, nhóm 2 HS thảo luận và hoàn thành bảng sau để tóm tắt
một số đặc điểm và cách đọc thơ cổ điển và lãng mạn:
Một số đặc điểm của thơ nói chung: .....................................................................................
...............................................................................................................................................
Thơ cổ điển
Đặc điểm:
..................................................................
Cách đọc:
................................................
Thơ lãng mạn
Đặc điểm:
..................................................................
Cách đọc:
................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ ở lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện. Các nhóm
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên đặc điểm của thơ cổ
điển và lãng mạn đã học và lưu ý HS khi đọc thơ cổ điển và lãng mạn này cần chú ý:
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung:
– Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu ––> suy luận ý nghĩa của chúng.
– Phân tích bố cục ––> làm rõ mạch cảm xúc ––> cảm hứng chủ đạo.
– Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các
biện pháp tu từ, c...
 








Các ý kiến mới nhất