Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:27' 06-09-2024
Dung lượng: 908.6 KB
Số lượt tải: 1237
Số lượt thích: 1 người (nông thị thủy)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ.

-

Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc
điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.

-

Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.

-

Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất
của hydrocarbon.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
1

-

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
 Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ.
 Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
 Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
 Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và
dẫn xuất của hydrocarbon.

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh có liên quan đến hợp chất
hữu cơ.

-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại hợp chất trong hình; bước đầu xác định được
các loại hợp chất này không phải là chất vô cơ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:

- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của vật liệu, các chất trong hình.
- GV nêu vấn đề: Theo em, các chất tạo nên vải, vitamin C và giấm ăn có phải là hợp
chất vô cơ không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Ứng dụng của vật liệu, chất trong hình:
+ Vải dùng để may quần áo.
+ Vitamin C dùng trong lĩnh vực dược phẩm.
+ Giấm ăn dùng trong lĩnh vực thực phẩm.
* Các chất trên không phải là hợp chất vô cơ vì chúng có công thức cấu tạo khác với
các loại hợp chất vô cơ em đã học.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Các hợp chất có trong hình đóng
được gọi là hợp chất hữu cơ, có vai trò thiết yếu cho sự sống và phát triển. Số lượng
của chúng lớn hơn nhiều so với số lượng hợp chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu
hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Chúng có gì
3

đặc biệt về cấu tạo so với chất vô cơ? Có những loại chất hữu cơ nào? Để trả lời cho
các câu hỏi đó, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 22 – Giới thiệu về hợp
chất hữu cơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
a. Mục tiêu: HS xây dựng được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 103 – 104 và thực
hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của
phân tử hợp chất hữu cơ; khái niệm hóa học hữu cơ; chỉ ra được hợp chất hữu cơ dựa
vào đặc điểm của công thức cấu tạo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 22.1 SGK học hữu cơ
trang 103.

- Hợp chất hữu cơ: là hợp chất của
carbon, trừ carbon monoxide, carbon
dioxide, các muối carbonate,…
- Một số hợp chất hữu cơ có trong thực
phẩm:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời mục Hoạt
động SGK trang 103: Quan sát công thức của
các hợp chất hữu cơ phổ biến trong Hình 22.1 - Hóa học hữu cơ: ngành khoa học
và cho biết đặc điểm chung về thành phần chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu
nguyên tố của các phân tử hợp chất hữu cơ là cơ, là một chuyên ngành của ngành
gì.
Hóa học.
- GV cung cấp cho HS khái niệm về hóa học
4

hữu cơ.
- GV giải thích sơ lược sự ra đời thuật ngữ hữu
cư và chỉ ra sự khác biệt giữa sự hiểu biết cũ và
mới về hợp chất hữu cơ: Năm 1806, nhà hóa
học Jacob Berzelius (Thụy Điển) đưa ra thuật
ngữ “hóa học hữu cơ” khi nghiên cứu các hợp
chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó,
các nhà khoa học cho rằng các hợp chất hữu
cơ chỉ được hình thành trong cơ thể sinh vật
nhờ “lực sống”. Năm 1828, nhà hóa học người
Đức Friedrich Wӧhler tổng hợp thành công
chất hữu cơ urea từ chất vô cơ thì thuật ngữ
“hóa học hữu cơ” bắt đầu được hiểu như hiện
nay.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học thông qua trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và
bài tập (SGK trang 104): Cho các hợp chất:
C6H6, H2SO4, C6H12O6, H2CO3, CaCO3, KNO3,
C2H4, NaOH, Al2O3, CH3Cl, CH3OH. Hãy sắp
xếp các hợp trên thành hai nhóm: nhóm 1 gồm
các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp
chất vô cơ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
5

luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động: Các chất này
đều chứa nguyên tố carbon.
* Trả lời Câu hỏi và bài tập:
+ Nhóm 1: C6H6, C6H12O6, C2H4, CH3Cl,
CH3OH.
+ Nhóm 2: H2SO4, H2CO3, CaCO3, KNO3,
NaOH, Al2O3.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học
hữu cơ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
a. Mục tiêu: HS phân biệt được công thức phân tử và công thức cấu tạo; nêu được
tầm quan trọng của công thức cấu tạo trong hóa học hữu cơ; viết được công thức cấu
tạo đầy đủ và thu gọn.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về công thức phân tử và công thức cấu tạo của
hợp chất hữu cơ, đọc thông tin trong SGK trang 104 – 105 và trả lời các câu hỏi trong
phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách xác định công thức phân tử và công thức
cấu tạo; nêu được tầm quan trọng của công thức cấu tạo trong hóa học hữu cơ; viết
được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn.
d. Tổ chức hoạt động:
6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Công thức phân tử và công thức cấu
tập

tạo

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

Công thức phân Công thức cấu tạo

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong

tử

SGK, thảo luận để hoàn thành câu hỏi

Cho

trong Phiếu bài tập và câu hỏi mục Hoạt

phần nguyên tố, số kết, cách thức liên

động trong SGK trang 105 (trong Phiếu bài

lượng nguyên tử kết

tập).

của mỗi nguyên tố nguyên

- GV cung cấp thêm cho HS kiến thức về

trong phân tử.

phân tử.

liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất

Ví dụ: C2H6

Ví dụ: CH3-CH3

hữu cơ.

biết

thành Cho biết trật tự liên
giữa

các

tử

trong

- Mục đích nghiên cứu công thức cấu tạo:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu tạo và tính
vụ học tập

chất của hợp chất hữu cơ.

- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện - Trong công thức cấu tạo:
yêu cầu của GV.

+ Liên kết đơn ( – ): liên kết cộng hóa trị

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa dùng chung.
tích cực để điều chỉnh.

Ví dụ: Trong C2H6, liên kết giữa các

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo nguyên tử đều là liên kết đơn.
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có) (Đính kèm bên
dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Liên kết đôi ( = ): liên kết cộng hóa trị
nhiệm vụ học tập

giữa hai nguyên tử bằng hai cặp electron

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra dùng chung.
7

kết luận về mục đích sử dụng của công Ví dụ: Trong C2H4 có một liên kết đôi
thức phân tử và công thức cấu tạo.

C=C.

- GV chuyển sang nội dung mới.

- Cách viết công thức cấu tạo dạng thu gọn:
viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử
liên kết với nó thành từng cụm.
PHIẾU BÀI TẬP
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Bảng sau cho biết công thức phân tử và công thức thu gọn của hợp chất hữu
cơ có tên gọi là ethane. Theo em, công thức nào cho biết trật tự, cách thức liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử?
Công thức phân tử

Công thức cấu tạo (dạng đầy đủ)

C2H6

….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
8

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Trong phân tử ethane, hydrogen và carbon có thể liên kết với những nguyên
tử nào? ….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 3: Loại công thức nào dùng để biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử? Từ đó, hãy cho biết thành phần nguyên tố, số
lượng nguyên tử có trong ethane.
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Vì sao cần phải quan tâm đến công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ? ….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
9

….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 5: Quan sát hai loại công thức cấu tạo sau, chỉ ra cách viết công thức cấu tạo
dạng thu gọn từ công thức cấu tạo dạng đầy đủ.
Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn
CH3 – CH3

….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 6: Quan sát Hình 22.2.

10

1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6), công thức nào là công thức
phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
3. So sánh công thức phân tử của:
a) hợp chất (2) và (3).
b) hợp chất (5) và (6).
Em có kết luận gì về công thức phân tử và công thức cấu tạo của các hợp chất được
so sánh?
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
11

….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Bảng sau cho biết công thức phân tử và công thức thu gọn của hợp chất hữu
cơ có tên gọi là ethane. Theo em, công thức nào cho biết trật tự, cách thức liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử?
Công thức phân tử

Công thức cấu tạo (dạng đầy đủ)

C2H6
Công thức cấu tạo cho biết trật tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử.
Câu 2: Trong phân tử ethane, hydrogen và carbon có thể liên kết với những nguyên
tử nào?
- Hydrogen liên kết với nguyên tử carbon.
- Carbon liên kết với nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon khác.
Câu 3: Loại công thức nào dùng để biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử? Từ đó, hãy cho biết thành phần nguyên tố, số
lượng nguyên tử có trong ethane.
- Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
- Thành phần nguyên tố trong phân tử ethane: C, H.
- Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố: 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử H.
12

Câu 4: Vì sao cần phải quan tâm đến công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ?
Phải quan tâm đến công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ để hiểu rõ mối liên hệ
giữa cấu tạo và tính chất của hợp chất hữu cơ đó.
Câu 5: Quan sát hai loại công thức cấu tạo sau, chỉ ra cách viết công thức cấu tạo
dạng thu gọn từ công thức cấu tạo dạng đầy đủ.
Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo dạng thu gọn
CH3 – CH3

Cách viết công thức cấu tạo thu gọn: viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử
liên kết với nó thành từng nhóm.
Câu 6: Quan sát Hình 22.2.

1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6), công thức nào là công thức
phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
13

3. So sánh công thức phân tử của:
a) hợp chất (2) và (3).
b) hợp chất (5) và (6).
Em có kết luận gì về công thức phân tử và công thức cấu tạo của các hợp chất được
so sánh?
1. Công thức phân tử: (1), (4); công thức cấu tạo: (2), (3), (5) và (6).
2. Công thức cấu tạo thu gọn:
(2) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.

(3)
(5) CH3 – CH2 – OH.
(6) CH3 – O – CH3.
3. a) Hợp chất (2) và (3) có cùng công thức phân tử là C 4H10.
b) Hợp chất (5) và (6) có cùng công thức phân tử là C 2H6O.

⇒ Kết luận: Cùng một công thức phân tử, có thể có các công thức cấu tạo khác
nhau.
Hoạt động 3. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
a. Mục tiêu: HS so sánh được cấu tạo chất hữu cơ so với chất vô cơ về thành phần
nguyên tố, cấu tạo hóa học và mối liên hệ cấu tạo – tính chất.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin trong SGK trang 105 – 106
và trả lời các câu hỏi mục Hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần phân tử hợp chất hữu cơ, loại liên kết
hóa học chủ yếu trong hợp chất; giải thích được lí do nhiều chất hữu cơ khác nhau có
cùng công thức phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Đặc điểm cấu tạo hợp chất
14

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Kể tên các hợp hữu cơ
chất hữu cơ mà em đã biết. Em có nhận xét gì về - Thành phần phân tử: phải chứa
thành phần của các nguyên tố chính cấu tạo nên carbon,
chúng?

thường

oxygen,



nitrogen,

hydrogen,
chlorine,

- GV dựa vào câu trả lời của HS, nêu câu hỏi mở sulfur,....
rộng: Các nguyên tố này thuộc loại kim loại hay - Liên kết hóa học chủ yếu: liên kết
phi kim? Liên kết hóa học giữa các nguyên tố này cộng hóa trị.
thuộc loại liên kết gì?

- Hóa trị của C: IV.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 22.3.

- Nhiều chất hữu cơ khác nhau có
cùng công thức phân tử do: C có
khả năng liên kết với nguyên tử của
nguyên tố khác và có khả năng liên
kết với nhau tạo thành mạch
carbon.

- GV nêu vấn đề: Ở phần trước chúng ta đã nhận
thấy hiện tượng các chất hữu cơ khác nhau có
cùng công thức phân tử. Để giải thích hiện tượng
này, em hãy đọc thông tin trong SGK trang 105 và
trả lời câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 106.
- GV tổ chức cho HS quan sát và đọc thông tin
trong Bảng 22.1 SGK trang 106, từ đó lưu ý với
HS: Thực tế, tính chất của phân tử hợp chất hữu
cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử và

- Cấu tạo mạch carbon:
Loại mạch
Mạch

Ví dụ

hở, CH3 – CH2 – CH3

không phân
nhánh.
Mạch

hở,

phân nhánh.

Mạch vòng.

cấu tạo hóa học, mà còn phụ thuộc “cấu trúc” hóa
học của phân tử hợp chất hữu cơ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập

- Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ
thuộc vào:
15

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực + Thành phần phân tử.
hiện yêu cầu của GV.

+ Cấu tạo hóa học.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Một số loại hữu cơ em đã biết: butane (C 4H10),
ethylic

alcohol

(C2H5OH),

acetic

acid

(CH3COOH),…; các hợp chất này đều có nguyên
tố carbon, hydrogen,….
+ Các nguyên tố này thuộc loại phi kim, liên kết
giữa chúng là liên kết cộng hóa trị.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1.
+ Phân tử hợp chất hữu cơ có thể có cấu tạo mạch
không nhánh, mạch nhánh và mạch vòng.
+ Hình 22.3a và 22.3b có cùng công thức phân tử
C4H10.
+ Một trong các lí do các hợp chất hữu cơ khác
nhau lại có cùng công thức phân tử là do các
nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo
thành mạch không nhánh, mạch nhánh và mạch
vòng.
2. C4H10 có butane và isobutane; C 3H6 có propane
và cyclopropane.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
16

sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về các đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Phân loại hợp chất hữu cơ
a. Mục tiêu: HS phân biệt được hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 106 và trả lời các câu hỏi mục Câu
hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: HS sắp xếp được các chất hữu cơ đã cho vào các nhóm thích hợp
(hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. Phân loại hợp chất hữu cơ

- GV yêu cầu HS nhớ lại công thức của các hợp chất - Dựa trên thành phần nguyên tố,
hữu cơ đã học trong bài: Dựa vào thành phần hợp chất hữu cơ được chia thành 2
nguyên tố, em có thể chia các hợp chất hữu cơ đã loại:
học thành mấy loại? Đó là những loại nào?

+ Hydrocarbon: thành phần phân

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi mục Câu tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
hỏi và bài tập để củng cố kiến thức: Sắp xếp các Ví dụ: C3H6.
chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon + Dẫn xuất của hydrocarbon:
và dẫn xuất của hydrocarbon: CH 4, CH3Cl, thành phần phân tử có các nguyên
CH2=CH2,

CH3CH2OH,

CH3COOH,

CH3NH2, tố khác như oxygen, nitrogen,

CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH2COOCH2CH3.

chlorine,…

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học Ví dụ: CH3OH.
tập
- HS nhớ lại những hợp chất hữu cơ đã học, đọc
17

thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Dựa vào thành phần nguyên tố, có thể chia chất
hữu cơ thành 2 loại: hydrocarbon và dẫn xuất
hydrocarbon.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
+ Hydrocarbon: CH4, CH2=CH2, CH3CH2CH3,
CH3CH=CH2.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH2COOCH2CH3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
cách phân loại hợp chất hữu cơ.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa
học hữu cơ; xác định được công thức cấu tạo, công thức phân tử; chỉ ra các đặc điểm
cấu tạo của hợp chất hữu cơ; sắp xếp được chất hữu cơ vào nhóm phù hợp.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
18

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ;
xác định được công thức cấu tạo, công thức phân tử; chỉ ra các đặc điểm cấu tạo của
hợp chất hữu cơ; sắp xếp được chất hữu cơ vào nhóm phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hóa học hữu cơ là ngành
A. chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
B. chuyên nghiên cứu về các hợp chất vô cơ.
C. chuyên nghiên cứu về hóa học
D. chuyên nghiên cứu về hợp chất của carbon và hydrogen.
Câu 2. Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
A. Ba(OH)2.

B. CH4.

C. CO2.

D. AgNO3.

Câu 3. Công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử là
A. Công thức hóa học.

B. Công thức phân tử.

C. Công thức cấu tạo.

D. Công thức hữu cơ.

Câu 4. Liên kết giữa các phân tử trong hợp chất hữu cơ thường là
A. liên kết acid.

B. liên kết trung hòa.

C. liên kết vô cơ.

D. liên kết cộng hóa trị.

Câu 5. Đâu không phải là một loại mạch carbon?
A. mạch hở, không phân nhánh.

B. mạch hở, phân nhánh.

C. mạch vòng.

D. mạch vòng, hở.

Câu 6. Tại sao các chất hữu cơ khác nhau có thể có cùng công thức phân tử?
A. do carbon có khả năng liên kết với nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch
carbon.
B. do carbon có khả năng tạo liên kết hydrogen với các nguyên tử trong hợp chất.
19

C. do carbon có khả năng tạo liên kết đôi với các nguyên tử nguyên tố khác.
D. do carbon có khả năng hút electron về phía mình để tạo liên kết cộng hóa trị phân
cực.
Câu 7. Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ thành hydrocarbon và dẫn xuất của
hydrocarbon là
A. dựa trên số lượng nguyên tử.

B. dựa trên thành phần nguyên tố.

C. dựa trên loại liên kết trong phân tử.

D. dựa trên khối lượng các chất.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

B

C

D

D

A

B

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Nêu đối tượng nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ.
- Chỉ ra thông tin mà công thức phân tử cung cấp.
- Chỉ ra được nhận xét không đúng về hợp chất hữu cơ.
- Nêu được một số hợp chất hữu cơ thường gặp và ứng dụng của chúng trong cuộc
sống.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi GV giao.
c. Sản phẩm: HS nêu được đối tượng nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ, chỉ ra
thông tin mà công thức phân tử cung cấp; nêu được nhận xét không đúng về hợp chất
20

hữu cơ, kể tên một số hợp chất hữu cơ thường gặp và ứng dụng của chúng trong cuộc
sống.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim.

B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

C. Oxide và hydroxide.

D. Oxygen, hydrogen và nước.

Câu 2. Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
B. Trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
C. Thành phần nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Tỉ lệ đơn giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố carbon, trong khi chất vô cơ thì không.
b) Tương tự hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng chứa carbon và hydrogen.
Câu 4. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý nghĩa của chất này trong đời sống
hàng ngày.
Câu 5. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và mô tả ý nghĩa của chất này trong
đời sống hàng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. B.
Câu 2. A.
Câu 3.
21

a) Đúng.

b) Sai.

Câu 4. CH4 (methane). Methane được sử dụng làm nhiên liệu đốt trong việc nấu ăn
và sưởi ấm.
Câu 5. C2H5OH (ethylic alcohol). Ethylic alcohol thường được sử dụng làm nhiên
liệu sinh học, trong sản xuất rượu uống và là thành phần của nhiều sản phẩm hóa mĩ
phẩm và y tế.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức
khái quát về hợp chất hữu cơ.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Phân biệt hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 23 – Alkane.

22
 
Gửi ý kiến