Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phượng
Ngày gửi: 15h:24' 01-09-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phượng
Ngày gửi: 15h:24' 01-09-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Ngày soạn: 5/9/2022
Tiết: 1,2
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí
học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học.
Lập được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1 theo nhóm (không quá
3 HS một nhóm)
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát
minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình
đó. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế
nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng
tự nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự nhiên xảy ra theo những
quy luật nhất định. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa cho đặc
điểm này.
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và vật không sống theo cá
nhân và trả lời câu hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa. Chỉ cho
HS hiểu khái niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, không phát biểu định
nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng
tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
II. Vật sống và vật không sống
Trả lời câu hỏi:
Vật sống (1, 4, 5)
Vật không sống (2, 3, 6)
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực
chính của KHTN.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có và kinh nghiệm hằng ngày để phát
biểu ý nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học, Hóa học, sinh học.
+ Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin vào Bảng 1.1
+ Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các thí nghiệm Hình 1.1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn
nhiều lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên văn học vì các em sẽ được
học một số bài thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
III. Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
Hình 1.1:
a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên đẩy nhau
b, Có bị biến đổi thành chất khác
c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
d, Cây sẽ héo tàn
Bảng 1.1:
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
tượng
Sinh
Hóa
Vật lí
học
học
học
a
X
b
X
c
d
X
X
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với
đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời
các câu hỏi.
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh không có trong hình 1.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của
nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và dời sống
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
+ Khi khoa học và công nghệ chưa phát triển: phương tiện truyền thông thô
sơ, dùng loa và di chuyển để đưa tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập internet để đọc tin tức,...
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển, phương tiện giao thông hiện đại,...
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao
tiếp, thuyết trình
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà
các em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu
thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công
nghệ.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
Ghi Chú
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham hỏi và bài tập
hành cho người gia tích cực của người học
học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, luận
nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
Ngày soạn: 5/9/2022
Tiết: 1,2
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí
học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học.
Lập được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1 theo nhóm (không quá
3 HS một nhóm)
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát
minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình
đó. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế
nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng
tự nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự nhiên xảy ra theo những
quy luật nhất định. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa cho đặc
điểm này.
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và vật không sống theo cá
nhân và trả lời câu hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa. Chỉ cho
HS hiểu khái niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, không phát biểu định
nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng
tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
II. Vật sống và vật không sống
Trả lời câu hỏi:
Vật sống (1, 4, 5)
Vật không sống (2, 3, 6)
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực
chính của KHTN.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có và kinh nghiệm hằng ngày để phát
biểu ý nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học, Hóa học, sinh học.
+ Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin vào Bảng 1.1
+ Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các thí nghiệm Hình 1.1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn
nhiều lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên văn học vì các em sẽ được
học một số bài thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
III. Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
Hình 1.1:
a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên đẩy nhau
b, Có bị biến đổi thành chất khác
c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
d, Cây sẽ héo tàn
Bảng 1.1:
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
tượng
Sinh
Hóa
Vật lí
học
học
học
a
X
b
X
c
d
X
X
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với
đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời
các câu hỏi.
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh không có trong hình 1.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của
nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và dời sống
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
+ Khi khoa học và công nghệ chưa phát triển: phương tiện truyền thông thô
sơ, dùng loa và di chuyển để đưa tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập internet để đọc tin tức,...
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển, phương tiện giao thông hiện đại,...
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi trường,...
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao
tiếp, thuyết trình
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà
các em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu
thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công
nghệ.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
Ghi Chú
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham hỏi và bài tập
hành cho người gia tích cực của người học
học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, luận
nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
 








Các ý kiến mới nhất