Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 20h:52' 22-10-2023
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 20h:52' 22-10-2023
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Họ và tên giáo viên
Hồ Tống Phương Quế
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Thời gian 6 tiết
TiếtCT
19
Nội dung dạy
Mục I. Tế bào là gì?
23
24
27
28
31
Mục II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
Mục III: Cấu tạo của tế bào động và tế bào thực vật.
Mục IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Mục V. Sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào
Mục VI. Thực hành quan sát tế bào
Ngày dạy
6/10/23
11/10/23
14/10/23
17/10/23
20/10/23
24/10/23
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân chính: màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân, thông qua
quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi
quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu
chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế bào, thành
tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK
và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang được tạo
nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên
gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất tạo
nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình
thành nên cây xanh và cơ thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi
nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu cầu ghép
thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV
yêu cầu các nhóm lần lượt trưng bày và giới
thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu
một số HS nhận xét những điểm giống và khác
nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua
NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
các sản phẩm này các em có thể có kết luận gì
về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế bào
trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm
là một ngôi nhà rất khác nhau nhưng tất cả các
ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó
chính là tất cả các ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến
các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được
xây nên từ những viên gạch. Sinh vật trên Trái
Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy
khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều được cấu tạo
từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì
không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế bào
– Đơn vị cơ sở của sự sống.
-Hs tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 2 phút
suy nghĩ.
-Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế bào
- Các sinh vật được tạo nên từ tế bào.
do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên quan
1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi dưới
kính hiển vi.
- Không phải số lượng tế bào trong
các cơ thể vi khuẩn, nấm men, thực
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bảo điển hình ở cơ
thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế
bào và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau:
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn,
nấm men, thực vật và động vật là giống
vật và động vật là giống nhau.
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây
xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt quả, tế
bào ống dẫn, tế bào lông hút…
+ Một số tế bào trong cơ thển người:
Tế bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế
bào thần kinh, tế bào gan, tế bào cơ…
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cơ
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu hỏi
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi khuẩn E.
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào
coli, tế bào nấm tế bào vảy hành, tế bào hồng cầu,
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có hình
tế bào xương, tế bào thần kinh.
dạng khác nhau: hình cầu ở tế bào
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm nhận xét
về hình dạng, kích thước của các tế bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh12.6/67 hoàn
thành bảng 12.1và trả lời câu hỏi.
trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế
bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần
kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng, kích
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
thước của tế bào ngoài SGK.
điều được cho là tế bào lớn nhất...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hình dạng, kích thước của các loại
- Đại diện nhóm lên trình bày về hình dạng, kích
thước của tế bào.
tế bào thực vật và động vật thường rất
nhỏ thường không nhìn thấy được.
Nhưng cũng có một số tế bào khá lớn
Bảng 12.1 SGK tr79- hình dạng kích thước
như tế bào thịt cà chua, tế bào sợi gai,
một số tế bào
tế bào trứng gà.. mắt ta có thể nhìn
Tế bào Hình dạng
Kích thước
Vi
khuẩn
E.coli
Nấm
men
Biểu bì
vảy
hành
Hồng
cầu
Xương
người
Thần
Hình que
2µm x1µm
thấy được.
Kết luận: Tế bào có nhiều hình dạng
Hình cầu, hơi 5µm x6µm
oval
Hình lục giác
200µm x70µm
Hình đĩa lõm hai 7µm
mặt
Hình sao
5µm x20µm
Hình sao có sợi 10µm x30µm
kích thước khác nhau để thực hiện các
chức năng khác nhau.
kinh
kéo dài
người
Tép
Hình giọt nước 45mm x 5,5mm
bưởi
kéo dài
- Nhận xét: Tế bào có nhiều hình dạng kích thước khác
nhau để thực hiện các chức năng khác nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất,
khuyến khích HS tìm thêm được nhiều hình dạng,
kích thước của tế bào vật và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3a: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
HS đọc thông tin và nghiên cứu hình
12.7/70 trong SGK.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực
vật
- Cấu tạo tế bào động vật và thực vật rất phức tạp.
-Trong đó, có các thành phần chính: màng tế bào,
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu
tế bào chất, nhân, thành tế bào, không bào trung
slide hình cấu tạo tế bào động vật vật.
tâm và lục lạp.
Giải thích một số thành phần cấu tạo
chính của tế bào và chức năng của
chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức
cuộc thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế
Bảng so sánh tế bào động vật và thực vật
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Giống Đều có 3thành phần
nhau + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào
tế bào.
+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn
ra hoạt động sống của TB.
bào động vật và thực vật, các thẻ từ
thành phần tế bào. Từng nhóm thi ghép
các thẻ từ vào đúng vị trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và
thực hiện theo sự hướng dẫn của GV để
thực hiện, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá
trình thực hiện.
• Tìm thông tin trả lời câu hỏi:
-TBTV có gì khác TBĐV?
- Hãy kể tên các sản phẩm trong cuộc sống
làm từ cellulose của thành tế bào thực vật?
- Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây
cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ
như ở động vật?
- Những điểm khác nhau giữa tế bào động
vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến
hình thức sống khác nhau của chúng?
- Tại sao lục lạp thực hiện được chức năng
quang hợp? Có liên quan gì với màu xanh
trên lục địa trái đất?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của
nhóm mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần
cấu tạo của tế bào
-HS hoàn thành Bảng so sánh tế bào động
vật và thực vật
-HS Giải thích cho một số câu hỏi khắc sâu về
sự khác nhau giữa TBTV và TBĐV
+ Sản phẩm từ cellulose: bàn ghế, cột đình
chùa, mái nhà cổ,vở, quần áo cotton….
+ Cấu trúc giúp cây cứng cáp là: Vách tế bào
+ Lục lạp mang sắc tố quang hợp nên có thể
thực hiện được chức năng quang hợp, bởi vậy
tạo được chất hữu cơ nuôi cơ thể lớn lên mà
không cần di chuyển tìm kiếm thức ăn như
động vật.
Khác
nhau
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc
bảo vệ vật chất di truyền.
Không có thành tế bào Có thành tế bào tế
bào có hình dạng xác
định
Chất tế bào
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Có lục lạp khả
+ Không bào nhỏ
năng quang hợp của
TBTV
+ Không bào lớn hơn
nhiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả của nhóm bạn và tìm
ra nhóm thắng cuộc, tuyên dương các
nhóm, HS tích cực và thực hiện tốt các
nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có
biết và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn
những kiến thức đã học.
Hoạt động 2.3b: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc chiếu slide
hình chiếc lá và thành phần lục lạp của lá cây.
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu
NỘI DUNG
* Nhận biết lục lạp là bào quan thực
hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
- Lục lạp mang sắc tố quang hợp có màu
xanh lục, gọi là diệp lục.
hết lá cây lại có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà - Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng
lục lạp có thể thực hiện được chức năng quang mặt trời để tổng hợp nên chất hữu cơ.
hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa racâu trả
lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK
và quan sát các hình ảnh 12.8, 129 SGK
để trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào
nhân thực?
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế bào
nhân thực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, lập bảng so sánh
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực
vật)
Giống Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc
vùng nhân)
Khác
Tế
Không
có Có các bào quan có màng
nhau
bào
các bào quan
chất
có màng
Nhân Chưa hoàn Hoàn chỉnh: có màng
chỉnh: chỉ có nhân bao bọc
vùng nhân,
không
có
màng
bao
bọc
Kích Nhỏ
Lớn hơn (gấp khoảng 10
thước
lần)
Ví dụ
Các sinh vật đơn
các sinh vật đa bào như
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi khuẩn)
bào, như các loại vi
động vật, thực vật,
khuẩn.
nấm…
- Đại diện một số nhóm đứng dậy trình
bày kết quả thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so
sánh lên bảng để HS ghi chép vào vở.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
1. Sự lớn lên
-Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại
bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên.
hình 12.10 và 12.11 SGK và trả lời các câu
hỏi:
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào sau 2. Sinh sản
+Quá trình phân chia:
mỗi lần sinh sản?
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số
lượng tế bào con mới được tạo ra sau mỗi
lần sinh sản: lần 4, 5,...
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11
SGK để minh hoạ cho sự lớn lên và sinh
sản liên tiếp của tế bào.
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự
sinh sản tế bào trong việc làm lành vết
- Quá trình phân chia của TB gồm hai giai đoạn
+ Phân chia nhân: Nhân của TB nhân đôi và đi
về hai cực TB
+ Phân chia TB chất: TB chất chia đều cho hai
TB con bằng cách hình thành vách ngăn ngang
(ở TB thực vật) hoặc thắt lại (ở TB động vật)
- Kết quả: Từ 1 TB trưởng thành sau khi phân
chia hình thành 2 TB con.( Sự phân bào)
+Ý nghĩa:
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ
thể lớn lên và thay thế các tế bào già và tế
bào bị tổn thương hay chết.
thương: Các tế bào da và tế bào máu là một
trong số các tế bào làm tăng số lượng tế
bào để hàn gắn các vết thương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên
trình bày lại quá trình lớn lên và sinh sản
của tế bào.
- GV mời đại diện của các nhóm HS nhận
xét sự thay đổi của các sinh vật trong hình
12.12 SGK và lấy thêm ví dụ minh hoạ cho
hiện tượng này.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
mở rộng thông tin cho HS: Tế bào trong cơ
thể chúng ta không sống mãi. Tế bào da có
thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào niêm
mạc má cứ khoảng 5 ngày lại sinh sản một
lần vì nó cần thay thế các tế bào tổn
thương khi chúng ta ăn uống. Hay tế bào
hồng cầu không có nhẫn, đời sống trung
bình của tế bào hồng cầu chi khoảng 4
tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2 triệu
tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ thể
chúng ta. Tuy nhiên, mỗi ngày cơ thể
chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay
thế những tế bào đã chết bằng cách sinh
sản tế bào.
Hoạt động 2.7a: Hướng dẫn HS làm tiêu bản quan sát và phân tích mẫu vật
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế bào
b. Nội dung: HS đọc và quan sát hình ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV- HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, số lượng
HS/ nhóm phụ thuộc vào số lượng dụng cụ,
thiết bị và mẫu vật GV chuẩn bị được
+ GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng nội
dung thực hành như: thời gian, yêu cầu cần đạt
được. GV có thể khuyến khích các nhóm bằng
điểm thưởng đối với nhóm làm nhanh có tiêu
bản đẹp.
+ GV tổ chức để HS lần lượt tiến hành các nội
dung thực hành ( quan sát ngay sau khi làm
tiêu bản). GV có thể làm mẫu một số thao tác
khó và giải đáp các thắc mắc của HS ( nếu có)
Nội
dung Thời gian đề Yêu cầu cần
thực hành
xuất
đạt được
Quan sát tế 5-7 phút
-Quan
sát
bào trứng cá
được hình
dạng từng tế
bé trứng cá
bằng
mắt
thường hoặc
kính lúp
-Xác
định
được thành
phần quan
sát được là
cấu trúc nào
của tế bào
NỘI DUNG
I. Chuẩn bị
1. Thiết bị, dụng cụ
Kính hiển vi có vật chất 40x và kính lúp
Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
Đĩa petri
Các dụng cụ trong hình /74
2. Mẫu vật
- Củ hành tây
- Trứng cá
II. Cách tiến hành
1. Làm tiêu bàn, quan sát và vẽ tế bào biểu bì
hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mỏ tách lầy một vảy hành,
sau đỏ tạo một vết cát hinh vưông nhỏ kíchthước
7—8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng
panh/kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bảotrên cùng
của vết cắt (lớp tế bào biểu bi).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kinhđã nhỏ
sẵn một giọt nước cất rồi đậylamen lại bằng
cách trượt lamen từ mộtcạnh. Sử dụng giấy thắm
để thắm phânnước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kinh lên bản kinh củakinh
hiển vi và quan sát ở vật kính 10xrồi chuyển
sang vật kinh 40x.(Quan sát tiêu bán bằng kinh
hiển vị theo
các bước đã học ở bài 4 — chương l).
2. Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1. Dùng thìa lầy một it trửng cá cho vào
đĩa petri.
+ Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.
Làm
tiêu 10-15
-- Lớp biểu
+ Bước 3. Dùng kim mũi mác khoáng nhẹ để
bản,
quan phút
bì được lột .
trứng cá tách rời nhau.
sát tế bào
+ Bước 4. Quan sát tế bảo trứng cá bảng mắt
biểu bì hành
thường hoặc bằng kính lúp.
tây
+ GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc + Bước 5. Vẽ hinh tế bào em quan sát được.
nhở HS đảm bảo về mặt thời gian để
hoànthành toàn bộ nội dung bài thực hành.
+ GV có thể cũng cố kiến thức về thành phần
tế bào đựa trên việc trình chiếu và phântích
ảnh chụp một tiêu bản quan sát bằng kính hiển
vi của một nhóm HS hoặc tiêu bảnchuẩn do
GV chuẩn bị trước.
+ GV cần lưu ý HS cần thận khi sử dụng các
dụng cụ như dao mổ, kim mũi mắc.
+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số
thao tác như: dùng kim mũi mác lột biểu bì
hành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào
biểu bì hành tây và hình ảnh của các tiêu bản
khi quan sát bằng kinh hiển vị để hỗ trợ phần
củng cố kiến thức và làm mẫu cho nhóm làm
tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao
quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn thành nội
dung bài học, đồng thời đánh giá được kĩ năng
và thái độ của HS.
+ GV nên sử dụng điểm thực hành như phần
điểm thưởng để khuyến khích HS.
+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số
thao tác như: dùng kim mũi mác lột biểu
bìhành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào
biểu bì hành tây và hình ảnh của các tiêubản
khi quan sát bằng kinh hiển vị để hỗ trợ phần
củng cố kiến thức và làm mẫu cho nhómlàm
tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao
quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn thànhnội
dung bài học, đồng thời đánh giá được kĩ năng
và thái độ của HS.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở từng nội dung, các nhóm có thể trao đổi
hình ảnh tiêu bản, nhận xét kết quả làmtiêu bản
của nhau và rút ra các kinh nghiệm cụ thể để
có tiêu bản đẹp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Sau khi trao đổi, các nhóm tổng hợp lại kiến
thức và báo cáo
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV lưu ý cho HS cẩn thận khi sử dụng dụng
cụ như dao mổ, kim mũi mác
GV nên sử dụng điểm thực hành như phần
điểm thưởng để khuyến khích HS.
Hoạt động 2.7b: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài thu hoạch
a. Mục tiêu:HS hoàn thành bài thu hoạch
b. Nội dung: HS báo cáo lại kết quả bài thu hoạch
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV- HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch
bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong sgk trang 74
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc nhiệm vụ và hoàn thiện bài thu
hoạch
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu HS thu lại bài thu hoạch
NỘI DUNG
III. Thu hoạch
1. GV yêu cầu HS quan sát và vẽ hình: HS vẽ hình
tế bào biểu bì hành tây, tế bào trứng cá. Hình vẽ
có chú thích cụ thể thành phần quan sát được
Bảng mô tả hình dạng và các thành phần tế
bào quan sát được. HS có thể có đáp án khác
phụ thuộc vào kết quả quan sát thực tế.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Xem và đánh giá bài thu hoạch HS
Tế bào
Tế bào
hành tây
trứng cá
Thành tế bào Màng tế
nhân tế bào bào, tế bào
chất
Màng tế
Nhân, các
bào, các bào bào quan
quan
Thành phần
quan sát
được
Thành phần
không quan
sát được
Hình vẽ
3. a. HS dựa vào kết quả quan sát thực tế để trả lời
câu hỏi
b. Đặc điểm để phân biệt tế bào hành tây và tế bào
trứng cá là: kích thước, sự có mặt của thành tế bào
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức
đã học theo sự sáng tạo của HS.
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ
thể sinh vật? Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ sở của sự
sống?
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động
vật và chức năng của từng thành phần.
Câu 3. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực
vật và chức năng của từng thành phần.
Câu 4. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và
tế bào thực vật.
Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện vẽ sơ đồ
hóa kiến thức và trả lời các câu hỏi.
NỘI DUNG
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-hs trả lời
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi nhớ.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: So sánh chiều cao của mình
lúc là HS lớp 1 và hiện tại là HS lớp 6. Từ đó,
em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên được?
-GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi cá nhân HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
NỘI DUNG
Tổ: Khoa học tự nhiên
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Họ và tên giáo viên
Hồ Tống Phương Quế
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Thời gian 6 tiết
TiếtCT
19
Nội dung dạy
Mục I. Tế bào là gì?
23
24
27
28
31
Mục II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
Mục III: Cấu tạo của tế bào động và tế bào thực vật.
Mục IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Mục V. Sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào
Mục VI. Thực hành quan sát tế bào
Ngày dạy
6/10/23
11/10/23
14/10/23
17/10/23
20/10/23
24/10/23
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân chính: màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân, thông qua
quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi
quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu
chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế bào, thành
tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK
và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang được tạo
nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên
gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất tạo
nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình
thành nên cây xanh và cơ thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi
nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu cầu ghép
thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV
yêu cầu các nhóm lần lượt trưng bày và giới
thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu
một số HS nhận xét những điểm giống và khác
nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua
NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
các sản phẩm này các em có thể có kết luận gì
về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế bào
trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm
là một ngôi nhà rất khác nhau nhưng tất cả các
ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó
chính là tất cả các ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến
các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được
xây nên từ những viên gạch. Sinh vật trên Trái
Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy
khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều được cấu tạo
từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì
không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế bào
– Đơn vị cơ sở của sự sống.
-Hs tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 2 phút
suy nghĩ.
-Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế bào
- Các sinh vật được tạo nên từ tế bào.
do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên quan
1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi dưới
kính hiển vi.
- Không phải số lượng tế bào trong
các cơ thể vi khuẩn, nấm men, thực
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bảo điển hình ở cơ
thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế
bào và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau:
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn,
nấm men, thực vật và động vật là giống
vật và động vật là giống nhau.
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây
xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt quả, tế
bào ống dẫn, tế bào lông hút…
+ Một số tế bào trong cơ thển người:
Tế bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế
bào thần kinh, tế bào gan, tế bào cơ…
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cơ
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu hỏi
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi khuẩn E.
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào
coli, tế bào nấm tế bào vảy hành, tế bào hồng cầu,
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có hình
tế bào xương, tế bào thần kinh.
dạng khác nhau: hình cầu ở tế bào
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm nhận xét
về hình dạng, kích thước của các tế bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh12.6/67 hoàn
thành bảng 12.1và trả lời câu hỏi.
trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế
bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần
kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng, kích
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
thước của tế bào ngoài SGK.
điều được cho là tế bào lớn nhất...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hình dạng, kích thước của các loại
- Đại diện nhóm lên trình bày về hình dạng, kích
thước của tế bào.
tế bào thực vật và động vật thường rất
nhỏ thường không nhìn thấy được.
Nhưng cũng có một số tế bào khá lớn
Bảng 12.1 SGK tr79- hình dạng kích thước
như tế bào thịt cà chua, tế bào sợi gai,
một số tế bào
tế bào trứng gà.. mắt ta có thể nhìn
Tế bào Hình dạng
Kích thước
Vi
khuẩn
E.coli
Nấm
men
Biểu bì
vảy
hành
Hồng
cầu
Xương
người
Thần
Hình que
2µm x1µm
thấy được.
Kết luận: Tế bào có nhiều hình dạng
Hình cầu, hơi 5µm x6µm
oval
Hình lục giác
200µm x70µm
Hình đĩa lõm hai 7µm
mặt
Hình sao
5µm x20µm
Hình sao có sợi 10µm x30µm
kích thước khác nhau để thực hiện các
chức năng khác nhau.
kinh
kéo dài
người
Tép
Hình giọt nước 45mm x 5,5mm
bưởi
kéo dài
- Nhận xét: Tế bào có nhiều hình dạng kích thước khác
nhau để thực hiện các chức năng khác nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất,
khuyến khích HS tìm thêm được nhiều hình dạng,
kích thước của tế bào vật và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3a: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
HS đọc thông tin và nghiên cứu hình
12.7/70 trong SGK.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực
vật
- Cấu tạo tế bào động vật và thực vật rất phức tạp.
-Trong đó, có các thành phần chính: màng tế bào,
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu
tế bào chất, nhân, thành tế bào, không bào trung
slide hình cấu tạo tế bào động vật vật.
tâm và lục lạp.
Giải thích một số thành phần cấu tạo
chính của tế bào và chức năng của
chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức
cuộc thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế
Bảng so sánh tế bào động vật và thực vật
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Giống Đều có 3thành phần
nhau + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào
tế bào.
+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn
ra hoạt động sống của TB.
bào động vật và thực vật, các thẻ từ
thành phần tế bào. Từng nhóm thi ghép
các thẻ từ vào đúng vị trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và
thực hiện theo sự hướng dẫn của GV để
thực hiện, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá
trình thực hiện.
• Tìm thông tin trả lời câu hỏi:
-TBTV có gì khác TBĐV?
- Hãy kể tên các sản phẩm trong cuộc sống
làm từ cellulose của thành tế bào thực vật?
- Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây
cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ
như ở động vật?
- Những điểm khác nhau giữa tế bào động
vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến
hình thức sống khác nhau của chúng?
- Tại sao lục lạp thực hiện được chức năng
quang hợp? Có liên quan gì với màu xanh
trên lục địa trái đất?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của
nhóm mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần
cấu tạo của tế bào
-HS hoàn thành Bảng so sánh tế bào động
vật và thực vật
-HS Giải thích cho một số câu hỏi khắc sâu về
sự khác nhau giữa TBTV và TBĐV
+ Sản phẩm từ cellulose: bàn ghế, cột đình
chùa, mái nhà cổ,vở, quần áo cotton….
+ Cấu trúc giúp cây cứng cáp là: Vách tế bào
+ Lục lạp mang sắc tố quang hợp nên có thể
thực hiện được chức năng quang hợp, bởi vậy
tạo được chất hữu cơ nuôi cơ thể lớn lên mà
không cần di chuyển tìm kiếm thức ăn như
động vật.
Khác
nhau
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc
bảo vệ vật chất di truyền.
Không có thành tế bào Có thành tế bào tế
bào có hình dạng xác
định
Chất tế bào
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Có lục lạp khả
+ Không bào nhỏ
năng quang hợp của
TBTV
+ Không bào lớn hơn
nhiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét,
đánh giá kết quả của nhóm bạn và tìm
ra nhóm thắng cuộc, tuyên dương các
nhóm, HS tích cực và thực hiện tốt các
nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có
biết và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn
những kiến thức đã học.
Hoạt động 2.3b: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc chiếu slide
hình chiếc lá và thành phần lục lạp của lá cây.
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu
NỘI DUNG
* Nhận biết lục lạp là bào quan thực
hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
- Lục lạp mang sắc tố quang hợp có màu
xanh lục, gọi là diệp lục.
hết lá cây lại có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà - Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng
lục lạp có thể thực hiện được chức năng quang mặt trời để tổng hợp nên chất hữu cơ.
hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa racâu trả
lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK
và quan sát các hình ảnh 12.8, 129 SGK
để trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào
nhân thực?
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế bào
nhân thực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, lập bảng so sánh
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực
vật)
Giống Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc
vùng nhân)
Khác
Tế
Không
có Có các bào quan có màng
nhau
bào
các bào quan
chất
có màng
Nhân Chưa hoàn Hoàn chỉnh: có màng
chỉnh: chỉ có nhân bao bọc
vùng nhân,
không
có
màng
bao
bọc
Kích Nhỏ
Lớn hơn (gấp khoảng 10
thước
lần)
Ví dụ
Các sinh vật đơn
các sinh vật đa bào như
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi khuẩn)
bào, như các loại vi
động vật, thực vật,
khuẩn.
nấm…
- Đại diện một số nhóm đứng dậy trình
bày kết quả thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so
sánh lên bảng để HS ghi chép vào vở.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
1. Sự lớn lên
-Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại
bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên.
hình 12.10 và 12.11 SGK và trả lời các câu
hỏi:
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào sau 2. Sinh sản
+Quá trình phân chia:
mỗi lần sinh sản?
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số
lượng tế bào con mới được tạo ra sau mỗi
lần sinh sản: lần 4, 5,...
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11
SGK để minh hoạ cho sự lớn lên và sinh
sản liên tiếp của tế bào.
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự
sinh sản tế bào trong việc làm lành vết
- Quá trình phân chia của TB gồm hai giai đoạn
+ Phân chia nhân: Nhân của TB nhân đôi và đi
về hai cực TB
+ Phân chia TB chất: TB chất chia đều cho hai
TB con bằng cách hình thành vách ngăn ngang
(ở TB thực vật) hoặc thắt lại (ở TB động vật)
- Kết quả: Từ 1 TB trưởng thành sau khi phân
chia hình thành 2 TB con.( Sự phân bào)
+Ý nghĩa:
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ
thể lớn lên và thay thế các tế bào già và tế
bào bị tổn thương hay chết.
thương: Các tế bào da và tế bào máu là một
trong số các tế bào làm tăng số lượng tế
bào để hàn gắn các vết thương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên
trình bày lại quá trình lớn lên và sinh sản
của tế bào.
- GV mời đại diện của các nhóm HS nhận
xét sự thay đổi của các sinh vật trong hình
12.12 SGK và lấy thêm ví dụ minh hoạ cho
hiện tượng này.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
mở rộng thông tin cho HS: Tế bào trong cơ
thể chúng ta không sống mãi. Tế bào da có
thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào niêm
mạc má cứ khoảng 5 ngày lại sinh sản một
lần vì nó cần thay thế các tế bào tổn
thương khi chúng ta ăn uống. Hay tế bào
hồng cầu không có nhẫn, đời sống trung
bình của tế bào hồng cầu chi khoảng 4
tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2 triệu
tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ thể
chúng ta. Tuy nhiên, mỗi ngày cơ thể
chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay
thế những tế bào đã chết bằng cách sinh
sản tế bào.
Hoạt động 2.7a: Hướng dẫn HS làm tiêu bản quan sát và phân tích mẫu vật
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế bào
b. Nội dung: HS đọc và quan sát hình ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV- HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, số lượng
HS/ nhóm phụ thuộc vào số lượng dụng cụ,
thiết bị và mẫu vật GV chuẩn bị được
+ GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng nội
dung thực hành như: thời gian, yêu cầu cần đạt
được. GV có thể khuyến khích các nhóm bằng
điểm thưởng đối với nhóm làm nhanh có tiêu
bản đẹp.
+ GV tổ chức để HS lần lượt tiến hành các nội
dung thực hành ( quan sát ngay sau khi làm
tiêu bản). GV có thể làm mẫu một số thao tác
khó và giải đáp các thắc mắc của HS ( nếu có)
Nội
dung Thời gian đề Yêu cầu cần
thực hành
xuất
đạt được
Quan sát tế 5-7 phút
-Quan
sát
bào trứng cá
được hình
dạng từng tế
bé trứng cá
bằng
mắt
thường hoặc
kính lúp
-Xác
định
được thành
phần quan
sát được là
cấu trúc nào
của tế bào
NỘI DUNG
I. Chuẩn bị
1. Thiết bị, dụng cụ
Kính hiển vi có vật chất 40x và kính lúp
Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
Đĩa petri
Các dụng cụ trong hình /74
2. Mẫu vật
- Củ hành tây
- Trứng cá
II. Cách tiến hành
1. Làm tiêu bàn, quan sát và vẽ tế bào biểu bì
hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mỏ tách lầy một vảy hành,
sau đỏ tạo một vết cát hinh vưông nhỏ kíchthước
7—8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng
panh/kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bảotrên cùng
của vết cắt (lớp tế bào biểu bi).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kinhđã nhỏ
sẵn một giọt nước cất rồi đậylamen lại bằng
cách trượt lamen từ mộtcạnh. Sử dụng giấy thắm
để thắm phânnước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kinh lên bản kinh củakinh
hiển vi và quan sát ở vật kính 10xrồi chuyển
sang vật kinh 40x.(Quan sát tiêu bán bằng kinh
hiển vị theo
các bước đã học ở bài 4 — chương l).
2. Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1. Dùng thìa lầy một it trửng cá cho vào
đĩa petri.
+ Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.
Làm
tiêu 10-15
-- Lớp biểu
+ Bước 3. Dùng kim mũi mác khoáng nhẹ để
bản,
quan phút
bì được lột .
trứng cá tách rời nhau.
sát tế bào
+ Bước 4. Quan sát tế bảo trứng cá bảng mắt
biểu bì hành
thường hoặc bằng kính lúp.
tây
+ GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc + Bước 5. Vẽ hinh tế bào em quan sát được.
nhở HS đảm bảo về mặt thời gian để
hoànthành toàn bộ nội dung bài thực hành.
+ GV có thể cũng cố kiến thức về thành phần
tế bào đựa trên việc trình chiếu và phântích
ảnh chụp một tiêu bản quan sát bằng kính hiển
vi của một nhóm HS hoặc tiêu bảnchuẩn do
GV chuẩn bị trước.
+ GV cần lưu ý HS cần thận khi sử dụng các
dụng cụ như dao mổ, kim mũi mắc.
+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số
thao tác như: dùng kim mũi mác lột biểu bì
hành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào
biểu bì hành tây và hình ảnh của các tiêu bản
khi quan sát bằng kinh hiển vị để hỗ trợ phần
củng cố kiến thức và làm mẫu cho nhóm làm
tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao
quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn thành nội
dung bài học, đồng thời đánh giá được kĩ năng
và thái độ của HS.
+ GV nên sử dụng điểm thực hành như phần
điểm thưởng để khuyến khích HS.
+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số
thao tác như: dùng kim mũi mác lột biểu
bìhành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào
biểu bì hành tây và hình ảnh của các tiêubản
khi quan sát bằng kinh hiển vị để hỗ trợ phần
củng cố kiến thức và làm mẫu cho nhómlàm
tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao
quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn thànhnội
dung bài học, đồng thời đánh giá được kĩ năng
và thái độ của HS.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở từng nội dung, các nhóm có thể trao đổi
hình ảnh tiêu bản, nhận xét kết quả làmtiêu bản
của nhau và rút ra các kinh nghiệm cụ thể để
có tiêu bản đẹp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Sau khi trao đổi, các nhóm tổng hợp lại kiến
thức và báo cáo
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV lưu ý cho HS cẩn thận khi sử dụng dụng
cụ như dao mổ, kim mũi mác
GV nên sử dụng điểm thực hành như phần
điểm thưởng để khuyến khích HS.
Hoạt động 2.7b: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài thu hoạch
a. Mục tiêu:HS hoàn thành bài thu hoạch
b. Nội dung: HS báo cáo lại kết quả bài thu hoạch
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV- HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch
bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong sgk trang 74
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc nhiệm vụ và hoàn thiện bài thu
hoạch
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu HS thu lại bài thu hoạch
NỘI DUNG
III. Thu hoạch
1. GV yêu cầu HS quan sát và vẽ hình: HS vẽ hình
tế bào biểu bì hành tây, tế bào trứng cá. Hình vẽ
có chú thích cụ thể thành phần quan sát được
Bảng mô tả hình dạng và các thành phần tế
bào quan sát được. HS có thể có đáp án khác
phụ thuộc vào kết quả quan sát thực tế.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Xem và đánh giá bài thu hoạch HS
Tế bào
Tế bào
hành tây
trứng cá
Thành tế bào Màng tế
nhân tế bào bào, tế bào
chất
Màng tế
Nhân, các
bào, các bào bào quan
quan
Thành phần
quan sát
được
Thành phần
không quan
sát được
Hình vẽ
3. a. HS dựa vào kết quả quan sát thực tế để trả lời
câu hỏi
b. Đặc điểm để phân biệt tế bào hành tây và tế bào
trứng cá là: kích thước, sự có mặt của thành tế bào
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức
đã học theo sự sáng tạo của HS.
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ
thể sinh vật? Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ sở của sự
sống?
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động
vật và chức năng của từng thành phần.
Câu 3. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực
vật và chức năng của từng thành phần.
Câu 4. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và
tế bào thực vật.
Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện vẽ sơ đồ
hóa kiến thức và trả lời các câu hỏi.
NỘI DUNG
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-hs trả lời
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi nhớ.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: So sánh chiều cao của mình
lúc là HS lớp 1 và hiện tại là HS lớp 6. Từ đó,
em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên được?
-GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi cá nhân HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
NỘI DUNG
 








Các ý kiến mới nhất