Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 20h:51' 22-10-2023
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên
Hồ Tống Phương Quế

GIÁO ÁN DẠY CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6-NĂM 2023-2024
GIÁO VIÊN DẠY: HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

CHỦ ĐỀ 4. OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
BÀI 7. OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
Tuần 6-Thời gian thực hiện: 02 tiết

Tiết
26
30

Nội dung dạy

Mục I. Oxygen
Mục II. Không khí

Ngày dạy
14/10/2023
23/10/2023

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được một số tính chất của oxygen và thành phần của không khí.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen
trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có
ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu
chí khác nhau.
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
năng được học vào đời sống hằng ngày.
+ Trung thực: Trung thực trong việc ghi lại và trình bày kết quả quan sát, thực hiện được.
+ Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: hình ảnh, phiếu học tập, dụng cụ thí nghiệm, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV yêu cầu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu vấn đề được học
trong chủ đề nhằm kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

NỘI DUNG

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả
lời câu hỏi khi quan sát hình ảnh người thợ
lặn trong sgk:

CHỦ ĐỀ 4. OXYGEN VÀ KHÔNG

1. Người thợ lặn treo bình khí gì khi lặn
xuống biển?

KHÍ
BÀI 7. OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ

2. Vì sao oxygen được sử dụng trong bình
khí của người thợ lặn?
3. Các em hãy tìm ví dụ khác cần phải sử
dụng khí oxygen có trong thực tế cuộc
sống?
- HS tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả lời:
(1) Bình chứa khí oxygen
(2) Khí oxygen được sử dụng trong bình
khí của người thợ lặn vì khí oxygen duy trì
sự hô hấp cho con người.
(3) Bình chứa oxygen để cấp cứu bệnh
nhân, máy sục khí oxygen vào bể cá cảnh,
ao hồ nuôi tôm, cá...
- GV lắng nghe câu trả lời, dẫn dắt HS vào
bài học mới: Người ta có thể nhịn ăn trong
ba tuần, nhịn uống trong ba ngày nhưng
không thể nhịn thở ba phút. Cụ thể chúng
ta sẽ tìm hiểu oxygen trong bài học ngày
hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxygen và tầm quan trọng của oxygen

a) Mục tiêu: Nêu được một số tính chất của oxygen, nêu được tầm quan trọng của oxygen
đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Xung quanh chúng ta là không
khí, chúng ta đang hít thở không khí và trong
không khí có oxygen. Hãy nêu tất cả những điều
em biết về oxygen?
1. Oxygen có những tính chất vật lí nào?
2. Nêu tầm quan trọng của oxygen?
3. Nêu vai trò của oxygen nén?
- GV tiếp tục cho HS hoạt động theo nhóm làm thí
nghiệm chứng minh oxygen duy trì sự cháy và
điều kiện cung cấp nhiệt ban đầu cho sự cháy (sự
khơi mào).
4. Em hãy kể thêm ví dụ về sự cháy trong đời
sống?
5. Vì sao khi đốt bếp than, bếp lò muốn ngọn lửa
cháy to hơn ta thưởng thổi hoặc quạt mạnh vào
bếp?
- GV dẫn dắt: Đến đây chúng ta quay trở lại với
câu trả lời của bạn trên hình ở phần mở đầu vào
bài trong bình khí của người thợ lặn bình đó có
phải chứa khí oxygen hay không? Người ta nạp
khí oxygen bằng cách nào? Yêu cầu HS đọc phần
em có biết để hiểu rõ vai trò của oxygen.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời của
mình.
- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ sung.
1. Oxygen có những tính chất vật lí : Là chất
không màu, không mùi, không vị và ít tan trong
nước.
2. Tầm quan trọng của oxygen:
- Oxygen cần cho sự sống của sinh vật trên Trái
Đất:
+ Là thành phần quan trọng đối với hoạt động hô
hấp của con người, động vật và thực vật.
+ Duy trì sự sống của sinh vật trên Trái Đất.
- Oxygen với sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
3. Nhờ tính dễ nén, khí oxygen được nén vào
những bình chứa khí đặc biệt cùng một số khí

NỘI DUNG
I. Tìm hiểu oxygen
1. Tính chất vật lí
Oxygen là chất khí, không màu,
không mùi, không vị và ít tan trong
nước.
2. Vai trò của oxygen
- Oxygen cần cho sự sống của sinh
vật trên Trái Đất.
+ Oxygen là thành phần quan trọng
nhất đối với hoạt động hô hấp của
con người, động vật và thực vật.
- Oxygen cần cho sự cháy và quá
trình đốt nhiên liệu
+ Oxygen duy trì sự cháy

khác, để phục vụ nhiều mục đích khác nhau: trong
y tế, chinh phục độ cao hay khám phá đại dương.
4. Ánh sáng và nhiệt toả ra từ quá trình đốt nhiên
liệu được dùng để sưởi ấm, nấu chín thức ăn hoặc
làm hoạt động các máy móc, phương tiện giao
thông.
5. Khi đốt bếp than, bếp lò muốn ngọn lửa cháy to
hơn ta thưởng thổi hoặc quạt mạnh vào bếp. Vì
khi thổi hoặc quạt mạnh chính là đang cung cấp
thêm không khí, tức là cung cấp thêm oxygen , mà
càng có nhiều khí oxygen thì sự cháy diễn ra
càng mạnh và càng toả nhiều nhiệt.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức và nêu
vấn đề: Oxygen có vai trò quan trọng như vậy
nhưng oxygen cũng là một trong những điều kiện
để phát sinh ngọn lửa (cháy). Nếu có đám cháy
xảy ra cách dập tắt đám cháy như thế nào? HS về
nhà đọc và tìm hiểu thêm mục Em có biết và mục
Tìm hiểu thêm để biết cách dập tắt các đám cháy.
Chú ý: Muốn có sự cháy (có ngọn lửa) phải đầy
đủ 3 yếu tố: Nhiệt, nhiên liệu(chất cháy), oxygen.
Vì vậy muốn dập tắt sự cháy ta không cho chất
cháy tiếp xúc với oxygen hoặc làm hạ nhiệt độ
xuống. (Dùng nước, cát, khí carbon đioxide).

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thành phần của không khí
a) Mục tiêu: Nêu được thành phần của không khí, tiến hành được thí nghiệm đơn giản để
xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí.
b) Nội dung: GV hướng dẫn làm thí nghiệm, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS thí nghiệm và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm và câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm;
hướng dẫn HS mô tả các hiện tượng quan sát được
hoặc có thể viết sẵn phiếu học tập theo mẫu để HS
điền thông tin cho thuận lợi:
+ Bước 1: Chuẩn bị chậu thuỷ tinh chứa khoảng 1
lít nước. Sau đó cho một vài viên xút (NaOH)
hoặc dung dịch NaOH đặc khuấy đều cho xút hoà
tan hết tạo thành dung dịch kiềm loãng.
+ Bước 2: Chuẩn bị một mẫu xốp hoặc mẫu gỗ
nhỏ, dính cho mẫu nến nhỏ bám trên bề mặt mẫu
xốp hoặc mẫu gỗ rồi đặt vào trong chậu thuỷ tinh.
Úp cốc thuỷ tinh vào và đánh dấu mực nước
(trong cốc có thể dùng mẫu dây chun hoặc bút dạ

II. Không khí
1. Thành phần của không khí
a. Thí nghiệm:
* Nhận xét:
- Mực nước trong chất lỏng dâng cao lên.
- Qua việc đánh dấu mực chất lỏng, xác
định oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.

đánh dấu lại).
+ Bước 3: Nhấc cốc ra, châm lửa vào ngọn nến
cho cháy sau đó úp nhanh cốc lại.
+ Bước 4: Sau khi nến tắt, quan sát mực nước
dâng lên chiếm khoảng bao nhiêu phần cột không
khí trong cốc.
Lưu ý: HS có thể chưa giải thích được vì sao nước
dâng lên, GV có thể đặt thêm câu hỏi và gợi ý cho
HS trả lời.
- GV yêu cầu HS dựa vào vào hình 7.3 (SGK):
1. Nêu thành phần không khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát GV hướng dẫn, thực hiện thí
nghiệm, tiến hành thực hiện theo sự hướng dẫn
chi tiết của GV. HS quan sát kết quả và đưa ra câu
trả lời.
- Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV nhắc HS
đeo găng tay vì dung dịch kiềm loãng sẽ gây ngứa
tay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời của
mình.
1. Thành phần không khí về thể tích: oxygen
chiếm 21%; nitơ chiếm 78%; còn lại 1% là hơi
nước, khí carbon dioxide và các khí khác.
- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức..

b. Kết luận:
-Thành phần của không khí bao gồm; Khí
oxygen, khí nitơ, cacbon dioxide, hơi nước
các khí hiếm…
-Trong đó oxygen chiếm 1/5 thể tích
không khí (hay 21%), là khí nitogen
(78%), hơi nước và các khí khác chiếm
1%.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của không khí, sự ô nhiễm của không khí và một số
biện pháp bảo vệ môi trường.
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên, sự ô nhiễm không khí.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
2. Vai trò của không khí đối với tự nhiên
+ Oxygen cần cho sự hô hấp
GV chia lớp thành các nhóm và yêu
+ Cacbon dioxide cần cho sự quang hợp.
cầu:
+ Nito cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.
+ Nhóm 1: Quan sát hình 7.4, nêu một + Hơi nước điều hòa nhiệt độ, nguồn gốc sinh ra mây,
mưa.
số vai trò của không khí đối với tự
3. Sự ô nhiễm của không khí và một số biện pháp
nhiên?
bảo vệ môi trường không khí.
+ Nhóm 2: Quan sát hình 7.6 cho biết a. Một số chất và nguồn gây ô nhiễm không khí
nguồn lây ô nhiễm không khí nào là do + Một số chất gây ô nhiễm: Cacbon monoxide,
tự nhiên, và nguồn nào là do con người cacbon dioxide, sulfur dioxide…
+ Nguồn lây: ô nhiễm tự nhiên, ô nhiễm do con người
gây ra?
gây ra.
+ Nhóm 3: Ô nhiễm không khí đã có
b. Những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến con

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

những ảnh hưởng như thế nào đến con
người và tự nhiên?
+ Nhóm 4: Em hãy nêu một số biện
pháp bảo vệ môi trường, góp phần làm
giảm thiểu ô nhiễm không khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, bầu nhóm
trưởng, phân công nhiệm vụ, tiến hành
thảo luận, đưa ra câu trả lời.

người và tự nhiên.
+ Gây ra một số loại bệnh về đường hô hấp, dị ứng,
làm suy giảm khả năng hoạt động thể chất…
+ Gây ra hiện tượng thiên tai hạn hán, băng tan, mưa
acid…
c. Biện pháp bảo vệ môi trường không khí
+ Sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi
trường.
+ Trồng thêm nhiều cây xanh
+ Sử dụng tiết kiện nước và các năng lượng sạch.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức của con người…

- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm
- Các HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về tính chất và tầm quan trọng của
oxygen và không khí; ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
trong logo luyện tập (SGK):
Câu 1: Hiện tượng thực tế nào chứng tỏ oxygen ít tan
trong nước?
Câu 2: Vì sao sự cháy trong không khí kém mãnh liệt hơn
sự cháy trong khí oxygen?
Câu 3: Trong nhà em có thể có những nguồn gây ô
nhiễm không khí nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công
nhiệm vụ và tiến hành thảo luận hoàn thành
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại diện
nhóm đứng dậy trình bày.
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định

NỘI DUNG
C1: Các hiện tượng thực tế chứng tỏ
oxygen ít tan trong nước: hiện tượng cá
dưới hồ ao thỉnh thoảng ngoi lên mặt
nước ngáp; người ta thường lắp máy thổi
oxygen vào các bề nuôi cá cảnh hoặc
máy sục khí oxygen trong các hồ, ao
nuôi tôm cá,...
C2: Sự cháy trong không khí kém mãnh
liệt hơn sự cháy trong khí oxygen, vì
oxygen trong không khí chỉ chiếm
khoảng 21% thể tích không khí nên
không thể cháy mạnh bằng cháy trong
oxygen.
C3: Trong nhà em có thể có những
nguồn gây ô nhiễm không khí: đốt than,
củi để đun nấu; rác thải; phấn hoa; sơn
tường; khói thuốc; hoá chất tẩy rửa, ...

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi nhớ.

D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học trong bài để giải thích một số hiện tượng
quan trong đời sống. Tìm hiểu được thêm về một số vấn đề liên quan đến sự cháy, cách dập
các đám cháy do các nguồn gây cháy khác nhau, hiện tượng hiệu ứng nhà kính...
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận với bạn theo cặp đôi và
trả lời trên lớp một số câu hỏi trong logo vận
dụng (SGK):
Câu 1: Em hãy nêu ra hiện tượng chứng tỏ
oxygen có trong đất?
Câu 2: Em hãy lấy các ví dụ về sự cháy được
dùng trong đời sống hằng ngày?
Câu 3: Em hãy nêu ra hiện tượng trong thực tiễn
chứng tỏ không khí có chứa hơi nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi cá nhân HS trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs
V. HỒ SƠ DẠY HỌC

NỘI DUNG
C1: Hiện tượng chứng tỏ oxygen có trong đất:
Một số sinh vật sống được trong đất, ví dụ con
giun. Hoặc khi hoà tan hòn đất khô trong nước
thấy có xuất hiện bọt khí, chứng tỏ trong đất có
không khí, do đó có oxygen.
C2: Sự cháy dùng trong đời sống để đun nấu:
đốt than, củi, gỗ, gas,... để nấu chín thức ăn, để
sưởi ấm, để thắp sáng. Sự cháy trong công
nghiệp sản xuất: đốt lò, nung gốm sứ,... Sự
cháy sinh ra nhiệt sử dụng trong hoạt động các
máy móc, phương tiện giao thông.
C3: Hiện tượng trong thực tiễn chứng tỏ
không khí có chứa hơi nước: Bánh mì để ngoài
không khí bị hút ẩm; với cục để lâu trong
không khí bị hút ẩm và rã ra thành bột;...

PHIẾU HỌC TẬP 1
Vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người
1. Nêu thành phần của không khí.
2. Vai trò của từng thành phần chính tron không khí đối với tự nhiên và con người.
a. Vai trò của oxygen.
b. Vai trò của nitơ.
c. Vai trò của carbon dioxide.
d. Vai trò của hơi nước.
3. Vì sao oxygen trong không khí không bao giờ cạn?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Sự ô nhiễm không khí
1. Ô nhiễm không khí là gì?
2. Nêu các nguồn lây ô nhiễm không khí; các chất gây ô nhiễm.
3. Nêu một số hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí.
4. Một số ảnh hưởng ô nhiễm không khí đối với sức khoẻ con người.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
1. Nêu một số biện pháp bảo vệ không khí.
2. Đề xuất các hành động góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
3. Để đánh giá được mức độ ô nhiễm không khí người ta dùng thang đo nào? Hãy trình bày về
thang đo đó.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đánh giá thực trạng tình hình ô nhiễm không khí ở địa phương
1. Tìm hiểu xem tại địa phương có nhà máy, xưởng sản xuất không.
2. Tìm hiểu tình hình ô nhiễm không khí tại các khu vực có các nhà máy, xưởng sản xuất.
3. Tình hình ô nhiễm không khí do nguyên nhân nào là chính?
4. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và hành động của các em giúp góp phần
bảo vệ môi trường không khí.
* Thời gian: 1 tuần.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp (dự kiến thời gian 20 phút)
 
Gửi ý kiến