Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rô Uyên
Ngày gửi: 20h:19' 18-09-2022
Dung lượng: 100.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
--------------------------------------------------
TIẾT 2 : TOÁN
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- Làm BT 1, 2, 3 a) viết được 2 số ; b) dòng1
2. Phẩm chất
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
II.Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV : Bảng phụ
- HS: sách, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)

- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào Khám phá
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10.

2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hư­ớng dẫn Hs tìm quy luật.



b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Chữa bài, nhận xét.


Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Gọi học sinh đọc các số sau:
78565; 97547; 86526…


- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau tiếp theo.
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
Cá nhân – Lớp
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp

Cá nhân – Lớp

- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)


- 78565 : Bảy mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi lăm.
- 97547: Chín mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi bảy.
- Hs nhận xét
- HS chữa lại bài nếu làm sai.
- HS nhắc lại nội dung bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 :TẬP ĐỌC
BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
2. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
+ GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở,..
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Gv cho hs hát bài hát: Tiếng hát bạn bè mình.
- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân mônTập đọc của HKI lớp 4.
- Y/c HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm: “Thương người như thể thương thân”( Từ xa xưa ông cha ta đã có câu Thương người như thể thương thân, đó là truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam . Các bài học mônTiếngViệt tuần 1, 2, 3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự hào về truyền thống cao đẹp này).
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi: Em có biết hai nhân vât trong bức tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?
- GV vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
* GT tác giả Tô Hoài

- Hs hát.



Các chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.








- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài .


2.Khám phá : Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
* Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK.
* GV chia đoạn: 3 đoạn
* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

+ HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn.
+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
- Gọi 2 HS đọc. HS nêu cách đọc ? ngắt nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?
- Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ.
- Nhận xét.
* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. HD giải nghĩa từ khó.
+ 1 HS đọc chú giải SGK/5
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”
+ Đặt câu với từ “ ăn hiếp”
* Đọc trong nhóm:
- Chia nhóm: nhóm 2
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn. GV quan sát, hướng dẫn.
- Thi đọc: đoạn 3
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* GV đọc mẫu toàn bài. Giới thiệu giọng đọc.


- Đoạn 1 : Một hôm… bay được xa.
- Đoạn 2 : Tôi đến gần … ăn thịt em.
- Đoạn 3 : Đoạn còn lại.
- Các từ : cánh bướm non, mới lột, lương ăn , nữa.
- Lắng nghe , theo dõi

- 2 HS nêu



- Từ khó hiểu: cỏ xước, ăn hiếp, bự , lương ăn, mai phục.

- Bênh vực, bảo vệ, giúp đỡ, che chở…
- Kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.

- HS đọc nhóm bàn
- HS Thi đọc, nghe nhận xét



- HS nghe GV đọc.

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 SGK:
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?


- Đoạn 1 ý nói gì?
- Ghi ý chính đoạn 1.
- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đa cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2.
- Gọi 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 SGK:
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
? Qua lời kể của chị Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì ?
Gv: Chúng ta cần biết cảm thông với hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò
- Ghi ý chính đoạn 2.

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3 SGK: ( TL cặp đôi, TG 2')
- TC cho HS thảo luận và báo cáo.
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn ?


Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là người như thế nào ?

Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 3.
Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài lên bảng.
? Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa, em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao?





- Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột, cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.
- Đoạn 1 : Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.





- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, chăng tơ ngang đường đe dọa vặt chân, vặt cánh, ăn thịt.
- Tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị bọn nhện ức hiếp.


- Đoạn 2 : Hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò.


- TL nhóm bàn, báo cáo nhận xét
- Lời nói: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ và hành động : xòe hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu.
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn. –
Đoạn 3: Hành động nghĩa hiệp, dũng cảm của Dế Mèn
* Nội dung : Bài văn ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của Dế Mèn.
-2 HS nhắc lại

- Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi vì hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật anh hùng…
- Em thích hình ảnh Dế Mèn xòe hai càng động viên Nhà Trò đi vì hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật dũng cảm, khỏe mạnh, luôn đứng ra bênh vực kẻ yếu…
4.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2



- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Nhắc lại nội dung của bài
- Em học đ­ược gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Liên hệ: Mọi người trong xã hội đều có quyền bình đẳng như nhau
? Em làm gì để thể hiện sự công bằng, bình đẳng với các bạn trong lớp, trong trường,..
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau, tuyên dương những HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : “ Mẹ ốm”
- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.

- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu


- Em tôn trọng bạn, không đánh bạn, nhường các em nhỏ,..
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Thực hiện quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập,
2. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức tự giác, hình thành các năng lực hợp tác nhóm và giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. GV : Các mẫu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập.
2. HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu :
* Khởi động :
- Gv cho hs chơi trò chơi : Làm theo lời tớ nói, không làm theo lời tớ làm.
- Gv nhận xét
* Kết nối : GT bài và chương trình Đạo đức lớp 4
2.Khám phá :
* Một số biểu hiện của trung thực trong học tập
Xử lý tình huống.

- Một số cách giải quyết của bạn Long:
+ Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cô giáo xem.
+ Nói dối cô là đó sưu tầm nhưng quên ở nhà.
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tập nộp sau.
- Nếu là Long em sẽ làm thế nào?
- GV kết luận và đưa ra ghi nhớ, GT nội dung ghi nhớ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ 1: Làm việc cá nhân ( BT1).
- GV nêu yêu cầu của BT1.
- GV kết luận:
HĐ 2 : Thảo luận nhóm BT2
Nêu yêu cầu bài tập.
- Quy ước cách tỏ thái độ.
Nêu từng ý kiến b, c là đúng.
4. Hoạt động vận dụng
- Em hãy kể những mẩu chuyện về trung thực.
Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm
- GV nhận xét tiết học.


- Lớp trưởng lên điều hành lớp chơi.
- Hs chơi trò chơi





Nhóm 4 ( TL nhóm, TG 3')
Học sinh xem SGK và đọc nội dung.
Tình huống:
- Liệt kê các cách giải quyết cụ thể của bạn Long trong tình huống.





- Đại diện nhóm trình bày.
- Đọc ghi nhớ.


- Học sinh làm việc cá nhân.
- HS trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau.
- HS khác nhận xét bổ sung.

- Lựa chọn và đưa tay để tỏ thái độ.
Lớp trao đổi bổ sung.
- Hai HS đọc ghi nhớ SGK.


Sưu tập các mẩu chuyện về trung thực trong học tập.
- HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................


CHIỀU
TIẾT 1 : KHOA HỌC
BÀI : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
+ GDBVMTMối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (3p)

- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
3. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành
HĐ 1: Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
HĐ2: Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GDBVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV kết luận và chuyển HĐ
HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di chuyển tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình cần phải mang theo khi đến hành tinh đó và giải thích tại sao
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
Bước 3: Tổng kết trò chơi
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
? Hãy nêu những gì con người cần cho cuộc sống?
? Em đã bao giò cùng mẹ đi chợ mua thực phẩm chưa?
? Em đã chon những thực phẩm như thế nào?
Nhóm 2 – Lớp

- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống

Nhóm 4 – Lớp

- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp

+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
- HS nối tiếp trả lời



Nhóm 4– Lớp

- HS thảo luận, thống nhất ý kiến


- HS nêu đúng và giải thích chính xác được tính 1 điểm




- HS nêu



- HS chia sẻ.

IV. Điều chỉnh , bổ sung
:.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2 : LỊCH SỬ
BÀI : Môn lỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí
2. Phẩm chất
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)

- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào Khám phá

- TBVN cho lớp hát, vận động tại chỗ

2.Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Khái quát về con người, đất nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN

+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và cách thức học tập
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - Địa lí

+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Yêu cầu học sinh sưu tầm những Vị vua, anh hùng dân tộc qua các câu chuyên kể
- Dặn dò nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Cá nhân – Lớp

- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình




- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo
- HS nêu và chỉ trên bản đồ


- HS lắng nghe




Nhóm 2 – Lớp
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,....
- HS lắng nghe

- VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung, chương trình môn học.
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử - Địa lí
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : TIẾNG ANH ( GVBM )
-----------------------------------------------------
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Làm bài 1 cột 1 , bài 2.a , bài 3 dòng 1,2, bài 4.b
2. Phẩm chất
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- GV Chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)

- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự

- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc.
2. Hoạt động thực hành (28p)
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp





- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS



- GV chốt cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
Cá nhân- Cả lớp


- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh các số nhiều chữ số
Bài 4b (HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
3. Hoạt động ứng dụng (1p)

- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000

- HS làm bài cá nhân vào vở

- Chia sẻ kết quả
*Đáp án:
4637 7036
+ 8245 - 2316 (...)
13882 4720



- Hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742

- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – Thống nhất đáp án:
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978

- Nắm lại kiến thức của tiết học
- VN lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua sách
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 2 : ÂM NHẠC ( GVBM )
---------------------------------------------------
TIẾT 3 : ĐỊA LÍ
BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
2. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- HS: Vở, sách GK,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu cách để học tốt môn Lịch sử - Địa lí?
- GV chốt ý và giới thiệu bài

TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét

2. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
- GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị, trong đó có bản đồ hành chính VN và khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS và TS
- Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho biết:
+ Bản đồ là gì?


+ Các bước vẽ bản đồ?



 GV kết luận lại nội dung các câu hỏi
- HD quan sát H1 và H2 (SGK).

HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
- Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa của từng yếu tố.

- Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- GV kết luận, chốt kiến thức.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)


Nhóm 2 – Lớp
- Quan sát và nêu tên bản đồ



- HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ lớp

+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định.
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh – Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện – Tính toán khoảng cách thự tế, thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ

- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thực hành và chia sẻ lớp:
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ
+ Kí hiệu
- HS thực hành nêu các yếu tố của bản đồ trên bản đồ này
- HS lắng nghe
- VN thực hành xác định các yếu tố của bản đồ
- Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh xem bản đồ và lược đồ có gì giống và khác nhau
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 4 : KỂ CHUYỆN
BÀI : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
2. Phẩm chất :
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
+ GDBVMTÝ thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II.Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)

- GV dẫn vào bài học

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2.Khám phá:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ


- HS theo dõi
- Hs lắng nghe Gv kể chuyện.


- HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- HD hs làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.

* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV:
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét, đánh giá¸, liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
+ GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) như thế nào?
- HS thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội dung trước lớp
- HS nối tiếp phát biểu

+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.



- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- HS nêu

- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm
IV. Điều chỉnh , bổ sung
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHIỀU
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC
BÀI : MẸ ỐM
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
2. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- GV chuyển ý vào Khám phá.

- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung

2.Khám phá : Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK)

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS (M1)



- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:(15p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhom

- TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?


- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?


+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?



+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?


+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?

* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng.
- 1HS đọc to các câu hỏi
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn


+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe

+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.


- HS lắng nghe



+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe


- HS ghi vào vở – nhắc lại
4.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(10p)
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài


- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
5. HĐ ứng dụng (1p)

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp

- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
IV. Điều chỉnh , bổ sung
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 2 : KHOA HỌC
BÀI : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của cơ thể con người.
- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
2. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
+ GDBVMTMối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: + Các hình minh hoạ ở trang 6 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Sơ đồ trao đổi chất còn trống
- HS: Vở, sgk, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

1. Hoạt động mở đầu (3p)
* Khởi động :
+ Con người cần gì để sống?
* Kết nối:
- GV chốt, dẫn vào bài mới
Hoạt động của học sinh

Trò chơi: Hộp quà bí mật

+ Con người cần ô-xi, thức ăn, nước uống, vui chơi,...
2.Khám phá: (20p)
a. Trong quá trình sống, cơ thể người lấy gì và thải ra những gì?
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Các tổ sẽ thi đua nối tiếp lên bảng viết các chất cơ thể người lấy thải ra môi trường
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
=>Kết luận: Quá trình trên là quá trình trao đổi chất
+ Quá trình trao đổi chất là gì?
=> GV kết luận và kết thúc hoạt động
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường nên bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ cuộc sống của mình
3. Hoạt động thực hành(7p)
* Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất
- Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ TĐC

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có sơ đồ đúng và đẹp
4. Hoạt động vận dụng (3p)
- Em cần làm gì để có một cơ khỏe mạnh?
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ bài học.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài.

- HS tham gia trò chơi theo 3 đội (mỗi tổ 1 đội)
* Dự kiến đáp án:
+ Con người lấy vào: thức ăn, nước, ô-xi,...
+ Thải ra: khí các-bô-nic, chất cặn bã, nước tiểu,...



- HS lắng nghe

- HS trả lời để ghi nhớ KT



- HS lắng nghe



- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành sơ đồ trao đổi chất và chia sẻ trước lớp



- Ăn uống đủ chất và hợp vệ sinh.

- Ghi nhớ KT của bài
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)

- GV kết nối bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2.Khám phá:(13p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các nhiệm vụ sau:
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo

- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp

+ Câu tục ngữ có 14 tiếng




+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi


- HS trả lời




- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD
3. Hoạt động thực hành:(17p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp.
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....






* Nhận xét phiếu học tập của HS, chốt lại cấu tạo của tiếng
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:

Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt giơ bảng kết quả câu đố.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)

- HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...

- HS trình bày phiếu học tập.

- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao

- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1 : TOÁN
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng tính toán
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b
2. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5p)


- GV chốt cách tính nhẩm

- Trò chơi: Truyền điện
+ TBHT điều hành
+ Nội dung: Tính nhẩm (BT1-SGK)
2. Hoạt động thực hành:(28p)
* Cách tiến hành:
Bài 2b: (HSNK làm cả bài) Đặt tính rồi tính




- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá trị BT




- Gv chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
3. H
 
Gửi ý kiến