Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TOÁN 5 CÁNH DIỀU NĂM 2024- 2025 - TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 16h:02' 18-07-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 1 người (NGUYỄN THỊ HƯNG)
BÀI 19. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị; hàng phần mười; hàng phần
trăm.

-

Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến làm tròn số thập phân.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học

-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khởi động:

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.

- GV đặt câu hỏi: “Làm thế nào để làm tròn
các số thập phân trên ?”
- GV dẫn dắt: “Trong bài học hôm nay chúng
ta sẽ đi tìm hiểu câu trả lời cho câu hỏi trên
“Bài 19: Làm tròn số thập phân”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết cách làm tròn số thập
phân.

- HS quan sát

b. Cách thức tiến hành

→ Đọc các số thập phân từ 6,0 đến

1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.

7,0 trên vạch tia số.

- GV đưa ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7
đến hàng đơn vị.
- GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho
HS quan sát:
+ HS thực hiện đọc các số thập trên tia số từ + Số 6,2 gần với số 6 hơn.
6,0 đến 7,0.
+ Tìm vị trí của số 6,2 và 6,7
+ Số 6,7 gần với số 7 hơn.
+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 6,2 gần với số tự nhiên nào hơn?”
→ Khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta + Số 6,5 cách đều hai số 6 và 7.

được số 6
+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 6,7 gần với số tự nhiên nào hơn?”

- HS theo dõi, trả lời:

→ Khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta + Hàng phần mười.

được số 7

→ Khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số + Giữ nguyên

tự nhiên gần số đó hơn.
+ Nhận xét vị trí của số 6,5.
→ Quy ước: Khi làm tròn số 6,5 đến hàng

đơn vị, ta được số 7.
- GV hướng dẫn HS làm tròn số khi không có
trục số.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị,

+ Cộng thêm 1 đơn vị.
+ Phần thập phân là 0.
- HS theo dõi, ghi chép bài vào vở cá
nhân.

ta quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế

- HS trả lời

nào?
+ Sau khi làm tròn thì phần thập phân bằng
bao nhiêu?

+ Số 3,63 gần với số 3,6 hơn.

- GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân
đến hàng đơn vị:
Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn

+ Số 3,68 gần với số 3,7 hơn.

vị:

 Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì
giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.

 Nếu chữ số hàng phần mười lớn hơn hoặc

+ Số 3,65 cách đều hai số 3,6 và 3,7.

bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.

 Sau khi làm tròn số đến hàng đơn vị thì
phần thập phân là 0.

- HS theo dõi, trả lời:

2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần

+ Hàng phần trăm.

mười, đến hàng phần trăm.
- GV đưa ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68
và 3,65 đến hàng phần mười.
+ HS hãy vẽ tia số trên đoạn 3,6 đến 3,7 và
thực hiện tìm ví trí của số 3,63 và 3,68.
+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 3,63 gần với số nào hơn?”

+ Giữ nguyên
+ Cộng thêm 1 đơn vị.
- HS theo dõi, ghi chép bài vào vở cá
nhân.

→ Khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười,
- HS nhắc lại .

ta được số 3,6

+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 3,68 gần với số nào hơn?”
→ Khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười,

- HS trả lời

ta được số 3,7
+ Nhận xét vị trí của số 3,65.
→ Quy ước: Khi làm tròn số 3,65 đến hàng

+ Số 3,172 gần với số 3,17 hơn.

phần mười, ta được số 3,7.
- GV hướng dẫn HS làm tròn số khi không có
trục số.

+ Số 3,176 gần với số 3,18 hơn.

+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười, ta quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 + Số 3,175 cách đều hai số 3,176 và
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế 3,18.
nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
- GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân

- HS theo dõi, suy nghĩ trả lời.
- HS theo dõi, ghi chép bài vào vở cá

đến hàng phần mười:

nhân.

Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần

- HS nhắc lại .

mười:

 Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì
giữ nguyên chữ số hàng phần mười.

 Nếu chữ số hàng phần trăm lớn hơn hoặc
bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần
mười.
- GV đưa ví dụ 2: Làm tròn các số 3,172;
3,176 và 3,175 đến hàng phần trăm.
+ HS quan sát tia số trên đoạn 3,17 đến 3,18
và thực hiện tìm ví trí của số 3,172 và 3,176.
+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 3,172 gần với số nào hơn?”
→ Khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm,

ta được số 3,17
+ GV đặt câu hỏi: “Các em quan sát và cho
biết số 3,176 gần với số nào hơn?”

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Số thập phân 8,3 làm tròn đến
hàng đơn vị được 8.
b) Số thập phân 12,52 làm tròn đến
hàng đơn vị được 13.
c) Số thập phân 36,738 làm tròn đến
hàng đơn vị được 37.

→ Khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm,

ta được số 3,18

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

+ Nhận xét vị trí của số 3,175

- Kết quả:

→ Quy ước: Khi làm tròn số 3,65 đến hàng a) Số thập phân 9,25 làm tròn đến

phần mười, ta được số 3,7.

hàng phần mười được 9,3.

- GV đặt câu hỏi: “Tương tự với cách làm b) Số thập phân 12,34 làm tròn đến
tròn số thập phân đến hàng phần mười, các hàng phần mười được 12,3.
em hãy nêu cách làm tròn số thập phân đến c) Số thập phân 23,296 làm tròn đến
hàng phần trăm”.
- GV khái quát lại cách làm tròn số thập phân

hàng phần mười được 23,3.

đến hàng phần trăm:
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần
trăm:

 Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì
giữ nguyên chữ số hàng phần trăm.

 Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn
hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số hàng
phần trăm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Số thập phân 2,673 làm tròn đến
hàng phần trăm được 2,67.
b) Số thập phân 13,427 làm tròn đến
hàng phần trăm được 13,43.
c) Số thập phân 265,865 làm tròn đến
hàng phần trăm được 265,87.

a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4; 5 trong
SGK

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

b. Cách thức tiến hành

- Kết quả:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
a) 8,3

b) 12,52

c) 36,738

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá
nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích.

- HS thảo luận, nhận biết việc cần

- GV chữa bài, chốt đáp án.

làm:
+ Đổi số cân nặng của 1 tờ giấy ra
phân số thập phân.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

+ Tính cân nặng của 10 tờ giấy và đổi
ra số thập phân.
+ Làm tròn số cân nặng đến hàng đơn

a) 9,25

b) 12,34

c) 23,296

- GV cho HS làm bài vào vở cá nhân.

vị.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe - Kết quả:
4103

cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

Ta có: 4,103= 1000
10 tờ giấy như vậy cân nặng:
4103
4103
× 10 =
= 41,03 (g)
1000
100

Làm tròn số 41,03 đến hàng đơn vị,
ta được 41.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Vậy 10 tờ giấy như vậy cân nặng

Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:

khoảng 41 g

a) 2,673

b) 13,427

c) 265,865

- HS làm vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn A.
b) Chọn B.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

c) Chọn C.

Số?
d) Chọn D.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho e) Chọn B.
nhau cách làm và trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp
án.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Một tờ giấy cân nặng khoảng 4,103g. Theo
em, 10 tờ giấy như vậy cân nặng khoảng bao
nhiêu gam? (làm tròn đến hàng đơn vị).
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn,nhận
biết các bước thực hiện.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bạn Mai cân nặng khoảng 32 kg
Bạn Hùng cân nặng khoảng 32 kg
Bạn Dũng cân nặng khoảng 36 kg.

- HS làm bài vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày
đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Vận dụng viết số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

vở.

a) Làm tròn số 23,14 đến hàng đơn vị ta
được:
A. 23.

B. 23,1.

C. 24.

D. 24,1.

b) Làm tròn số 23,69 đến hàng phần mười ta
được:
A. 23,6

B. 23,7

C. 24

D. 24,6.

c) Làm tròn số 13,654 đến hàng phần trăm ta
được:
A. 13,66

B. 13,64

C. 13,65

D. 14,7.

d) Mẹ đi chợ mua một quả dưa hấu nặng
2,175kg. Vậy quả dưa của mẹ nặng khoảng:
A. 4kg.

B. 3kg.

C. 1kg.

D. 2kg.

e) Hưng có chiều cao 115,7cm. Vậy chiều cao
của Hưng khoảng:
A. 115m.

B. 116. C. 110m.

D. 120m.

- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT6
Quan sát cân và cho biết mỗi bạn cân nặng
khoảng bao nhiêu ki-lô-gam.

- HS làm bài vào vở cá nhân.
- GV hướng dẫn HS: quan sát xem vạch cân
chỉ gần với số nào nhất.
- GV mời 1 – 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày
đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 20 – Ôn tập về

các đơn vị đo diện tích đã học.
------------------------------------------------------------

BÀI 20. ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học.

-

Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải
quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS hoàn thành BT 1 - SGK

- HS trả lời
+ Các đơn vị đo diện tích đã học: m2,

- GV đặt câu hỏi: “Kể tên các đơn vị đo diện dm2, cm2, mm2.
tích đã học?.”
- GV chiếu hình ảnh về đơn vị đo diện tích:

+ Hoàn thành bảng:

- HS hoàn thành bảng sau:

+ Nhận xét:
Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần
đơn vị bé hơn liền tiếp.
1

Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100 lần
- HS nêu nhận xét về mối quan hệ giữa các đơn vị lớn hơn liền tiếp.
đơn vị đo diện tích đó.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.

- GV dẫn dắt: “Hôm nay, chúng ta cùng ôn lại
những đơn vị đo diện tích đã học ở lớp dưới
và giải quyết một số bài toán ứng dụng của
nó. “Bài 20: Ôn tập về các đơn vị đo diện
tích đã học”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
TẬP

- Kết quả:

a. Mục tiêu:

8 m2 15 dm2 = 815 dm2

- HS hoàn thành các bài tập 2; 3; 4 trong SGK 10 m2 7dm2 = 1007 dm2
b. Cách thức tiến hành

5 dm2 23 cm2 = 523 cm2

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2

35 cm2 12 mm2 = 3 512 mm2

Số?

8 cm2 6 mm2 = 806 mm2
56 dm2 33 mm2 = 560 033 mm2

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá
nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích.
- GV chữa bài, chốt đáp án.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Diện tích tờ tiền Việt Nam mệnh
giá 500 000 đồng khoảng 100cm2.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3

b) Diện tích mặt bàn khoảng 40dm2.

Chọn đơn vị đo diện tích (m 2 , dm2, cm2, mm2) c) Diện tích bể bơi khoảng 40m2.
thích hợp cho ô

d) Diện tích bề mặt một nút ấn trên

a) Diện tích tờ tiền Việt Nam mệnh giá 500 điều khiển ti vi khoảng 32mm2.
000 đồng khoảng 100
b) Diện tích mặt bàn khoảng 40
c) Diện tích bể bơi khoảng 40
d) Diện tích bề mặt một nút ấn trên điều khiển
ti vi khoảng 32
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 nói cho nhau
nghe ý nghĩa của các đơn vị đo diện tích và
điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.
- Sau thảo luận, HS làm bài vào vở cá nhân.
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài.

- HS thảo luận nhóm, nhận biết các
bước làm:

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

+ Tính tổng diện tích tầng 2
→ Diện tích hình chữ nhật.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Quan sát sơ đồ các phòng ở tầng 2 của nhà
bạn Duy dưới đây:

+ Tính diện tích phòng ngủ 2
→Phòng ngủ 2 là hình vuông, cạnh

3m.
→ Tính diện tích hình vuông.

+ Tính diện tích phòng ngủ 3
→ Diện tích phòng ngủ 3 = Diện tích

nửa tầng – Diện tích phòng tắm.
→ Xác định độ dài các cạnh của

phòng tắm.
→ Tính diện tích nửa tầng 2.
→ Tính diện tích phòng ngủ 3.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải

a)Tổng diện tích tầng 2 nhà bạn Duy là bao
nhiêu mét vuông?

a) Diện tích tầng 2 nhà bạn Duy là:
6 × 8 = 48 (m2)

b) Diện tích phòng ngủ 2 là bao nhiêu mét
vuông?

b) Diện tích phòng ngủ 2 là:
3 × 3 =9 (m2)

c) Diện tích phòng ngủ 3 là bao nhiêu mét
vuông?

c) Diện tích phòng ngủ 3 và phòng

- GV gợi ý cho HS: Các đoạn nhỏ vạch trên tắm là:
mỗi cạnh của hình chữ nhật tương ứng với
1m.
- HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết các bước
cần làm.

4 × 6 = 24 (m2)
Diện tích phòng tắm là:
2 × 3 = 6 (m2)
Diện tích phòng ngủ là:
24 – 6 = 18 (m2)

Đáp số: a) 48m2; b) 9m2; c ) 18m2

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 20cm2 8mm2 = 2 008mm2
Chọn A.

- HS làm vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

b) Ta có: 15 dm2 9 cm2 = 15 09cm2
mà 1509 < 1590
Chọn C.
c) Chọn B.

d) Chọn D.
e) Diện tích của một viên gạch là:
50 × 50 = 2500 (cm2)
Diện tích của căn phòng là:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI 2500 × 240 = 600 000 (cm2) = 60m2
NGHIỆM
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 5 trong SGK
- Hoàn thành BT trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

Chọn B.

a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
20cm2 8mm2
A. 2008.

B. 208.

C. 20008.

D. 20080.

b) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
15dm2 9cm2 …. 1590cm2
A. >.

B. =.

C. <.

D. Khác.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

c) Chọn đáp án đúng:

- Kết quả:

A. 4 m2 6 dm2 = 46 dm2.

a) Bức tranh khi hoàn thành được

B. 1 dm2 35 mm2 = 10 035mm2.

gắn bởi tất cả số mảnh gốm là:
50 × 100 = 5 000 (mảnh gốm)

C. 6 m2 7 cm2 = 6 07 cm2.

Diện tích mỗi mảnh gốm nhỏ là:

D. 7dm2 5cm2 = 7 005 cm2.

2 × 2 = 4 (cm2)

d) Một phòng học rộng khoảng 50….. Chọn

Diện tích bức tranh là:

đơn vị đo thích hợp.
A. mm2.

B. dm2.

C. cm2.

D. m2.

e) Để lát nền một căn phòng cần 240 viên

4 × 5 000 = 20 000 (cm2) = 2m2.
Đáp số: a) 5 000 mảnh ghép
b) 2m2.

gạch vân gỗ hình vuông có cạnh 50cm. Hỏi
căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu mét
vuông? (Biết phần mạch vữa không đáng kể).
A. 6 m2.

B. 60 m2.

C. 30 m2.

D. 40 m2.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.

- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5
Một người thợ gốm đang hoàn thiện bức
tranh như hình vẽ dưới đây.

a) Bức tranh khi hoàn thành được gắn bởi tất
cả bao nhiêu mảnh gốm?
b) Nếu mỗi mảnh gốm nhỏ hình vuông có
cạnh 2cm thì diện tích bức tranh là bao nhiêu
mét vuông (không kể viền)?
- HS làm bài vào vở cá nhân.
- GV hướng dẫn HS:
+ Diện tích bức tranh = Diện tích 1 mảnh
ghép × Số mảnh ghép.
+ HS lưu ý đơn vị đo diện tích của bức tranh.
- GV mời 1 – 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày
đáp án.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung

chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 21 – Héc – ta
-------------------------------------------------------------

BÀI 21. HÉC-TA (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết đơn vị đo diện tích héc-ta: biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa
héc-ta với mét vuông.

-

Đọc, viết các số đo theo đơn vị héc-ta.

-

Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị héc-ta.

-

Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khởi động:
- HS trả lời
Diện tích phần được viền đỏ là:
100 × 100 = 10 000 m2
- GV đặt câu hỏi: “Em hãy tính diện tích phần
được tô viền đỏ trên?”

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ
học tập.

- GV dẫn dắt: “Ta nhận thấy, diện tích khi
viết dưới số đo là mét vuông là một con số rất
lớn. Vậy có đơn vị nào thay thế được đơn vị
đo diện tích để tính diện tích được số gọn hơn
không? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay “Bài 21: Hec-ta”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết, đọc và viết đơn vị - HS chú ý nghe, ghi chép bài vào vở.
héc-ta.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích ruộng đất,
người ta còn dùng đơn vị héc-ta.”
 Héc-ta là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 100m.

- HS đọc:
3ha: ba héc-ta
1,5: một phẩy năm héc-ta.

- HS thảo luận nhóm, trả lời:
+ 1 ha = 10 000 m2
+ 10 000 m2 = 1 ha.
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
 Héc-ta viết tắt là ha.
- GV lấy ví dụ: 3ha; 1,5ha.
- GV gọi 3 – 4 HS đọc lần lượt.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ bài
toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa hec-ta
và mét vuông.
+ 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?
+ Bao nhiêu mét vuông bằng 1 ha?
- GV chốt lại, HS nhắc lại.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

1 ha = 10 000 m2; 10 000 m2 = 1 ha

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN - Kết quả:
a) 135 ha: một trăm ba mươi lăm
TẬP
héc-ta.

a. Mục tiêu:

- HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4; 5 trong 1 ha: một phần bốn héc-ta.
4

SGK

15,38 ha: mười lăm phẩy ba mươi

b. Cách thức tiến hành

tám héc-ta.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
1

b) Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-

a) Đọc các số đo diện tích sau: 135 ha; 4 ha; ta: 6430 ha.
- Mười hai phẩy năm héc-ta: 12,5 ha.
3,2 ha; 15,38 ha.
b) Viết các số đo diện tích sau:

- Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu

- Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-ta.

mươi hai héc-ta: 135,62 ha.

- Mười hai phẩy năm héc-ta.
- Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai
héc-ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá - HS nhắc lại:
nhân.

1 ha = 10 000 m2

- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả.

10 000 m2 = 1 ha

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 4 ha = 40 000 m2
10 ha = 100 000 m2
275 ha = 2 750 000 m2
b) 80 000m2 = 8 ha
600 000 m2 = 60 ha
3
ha =7500 m2
4

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
a) 4 ha =

m2

b) 80 000m2 =

10 ha =

m2

600 000 m2 =

275 ha =

m2

3
4 ha =

ha
ha
m2

- GV cho HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị hécta ra đơn vị mét vuông và ngược lại.
- GV cho HS làm bài vào vở cá nhân.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án.

- Kết quả:

- GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài.

Đổi 1ha = 10 000m2

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

a) Diện tích sân bóng đá Mỹ Đình là:
105 × 68 = 7 140 (m2)
Có: 7 140m2 < 10 000m2
Vậy diện tích sân bóng đá Mỹ Đình
nhỏ hơn 1ha.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

b) Có nhiều nhất số ô tô con đỗ được

a) Sân bóng đá Mỹ Đình (Hà Nội) có dạng cùng một lúc là:
hình chữ nhật với chiều dài 105m, chiều rộng

10 000 : 25 = 400 (xe)

68m. Hỏi diện tích sân bóng đá Mỹ Đình lớn
hơn hay bé hơn 1ha?
b) Một bãi độ xe có diện tích 1ha, mỗi chỗ để
xe ô tô con có diện tích khoảng 25m 2 (bao
gồm cả diện tích dùng làm lối đi). Hỏi có
nhiều nhất bao nhiêu ô tô con đỗ được cùng
một lúc trong bãi đỗ xe đó?
- GV gợi ý HS:

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

+ Diện tích sân bóng đá Mỹ Đình là bao - Kết quả:
nhiêu?
Đổi 22 200 ha = 222 000 000m2

+ So sánh diện tích đó với 1ha để kết luận, Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
lưu ý so sánh khi các số đo cùng đơn vị.
222 000 000 m2.
+ Muốn tính có nhiều nhất bao nhiêu ô tô đỗ
được cùng lúc ta làm phép tính gì?
- HS làm vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Ví dụ:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

a) 5 cm = 0,05 m

Diện tích rừng Cúc Phương là 22 200 ha. Em

61 cm = 6,1 dm

hãy viết số đo diện tích rừng Cúc Phương

125 m = 0,125 km

theo đơn vị mét vuông.

b) 25 dm2 = 0,25 m2
617 cm2 = 0,0617 m2
250 m2 = 0,025 ha
- Kết quả:
a) Diện tích khuôn viên quảng trường
Ba Đình là:

- HS làm vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

320 × 100 = 32 000 (m2)
Đổi: 32 000m2 = 3,2 ha
Làm tròn 3,2 đến hàng đơn vị, ta
được 3.
Vậy Hương nói đúng.
b) Quảng trường Ba Đình có thể chứa

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

được số người là:

Khuôn viên quảng trường Ba Đình có dạng

32 000 × 4 = 128 000 (người)

hình chữ nhật với chiều dài 320m và chiều

Đáp số: 128 000 người.

rộng 100m.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn B.
a) Hương nói rằng quảng trường Ba Đình có
diện tích khoảng 3 ha.

b) Ta có: 6 ha 72 m2 = 60 072 m2

b) Nếu cứ mỗi mét vuông có 4 người đứng thì mà 60 072 > 6072
quảng trường Ba Đình có thể chứa được bao Chọn A.
nhiêu người?

c) Chọn B.

- HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá
nhân.

d) Nửa chu vi khu đất là:

- GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị:
32000

1000 : 2 = 500 (m)

32

32 000 m2 = 10 000 ha= 10 ha=3,2 ha

Tổng số phần bằng nhau là:

Mở rộng: GV cho HS làm thêm việc đổi các 3 + 2 = 5 (phần)
đơn vị khác.
Chiều dài khu đất là:
Ví dụ:
a) 5cm = ….. m

500 : 5 × 3 = 300 (m)
b) 25dm2 = …..m2

61cm = ……dm

617cm = ……m

125m = ……km

250m = …….ha

2

2

Chiều rộng khu đất là:
2

500 – 300 = 200 (m)
Diện tích khu đất là:

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến 300 × 200 = 60 000 m2 = 6ha
khích HS nói cách làm.
Khu đất thu hoạch được số tấn rau
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
là: 6 × 32 = 192 tạ = 19,2 tấn.
Chọn B.
e) Chọn D.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 5 trong SGK
- Hoàn thành BT trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành

- HS tự hoàn thành bài.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3ha 150m2 = …..m2
A. 3150

B. 30150.

C. 31500.

D. 3015.

b) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
6 ha 72m2 ….. 6072m2
A. >

B. =.

C. <.

D. Khác.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.

c) Diện tích của vườn quốc gia Phong Nha –
Kẻ Bàng là 123 326ha. Hãy viết số đo diện
tích của khu vườn dưới dạng mét vuông.
A. 1 233 260 m2

B. 123 326 000 m2

C. 1 233 260 000 m2

D. 12 332 600 m2

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi

d) Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 1000m vở.
3

và có chiều dài bằng 2 chiều rộng. Biết mỗi
héc-ta thu hoạch được 32 tạ rau xanh. Hỏi
khu vườn đó, thu hoạch được tất cả bao nhiêu
tấn rau xanh?

A. 192 tấn.

B. 19,2 tấn.

C. 1920 tấn.

D. 1,92 tấn.

e) Hồ Hoàn Kiếm có diện tích là 12ha. Số đo
diện tích trên đọc là:
A. Mười hai ha.
B. Mười hai héc ta vuông.
C. Mười hai mét vuông.
D. Mười hai héc-ta.
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT6
Tìm hiểu trên sách, báo, internet và các
phương tiện truyền thông khác thông tin về
diện tích một số vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sân vận động, …
- GV cho HS hoàn thành ở nhà, chia sẻ kết
quả với bạn cùng bàn.
- GV giới thiệu một vài địa điểm:
+ Khu bảo tồn biển Phú Quốc có diện tích

khoảng 40 909 ha.
+ Hồ Bảy Mẫu nằm trong công viên Thống
Nhất có diện tích 28ha.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 22 – Ki-lô-mét
vuông.
----------------------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến