Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nghinh xuan rung
Ngày gửi: 08h:46' 14-11-2024
Dung lượng: 101.8 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Tuần 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Sinh hoạt đầu tuần
Chủ đề chung của trường: “chủ đề: vui tết trung thu, ”
Tiết 10: Thầy cô - người nâng cánh ước mơ
I.Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực
về ngày tết Trung thu. Phát huy và giữ gìn những nét đẹp văn hóa của dân tộc. Biết chia
sẻ với bạn về cảm xúc của mình sau ngày hội trung thu.
- Tự tin tham gia diễn hoạt cảnh trước toàn trường. Hiểu được tình cảm và sự tâm huyết
của thầy cô đối với HS.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết
kế và tổ chức hoạt động.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô
giáo.
II. Chuẩn bị:
GV: Ghế, cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
HS: Đóng hoạt cảnh
III. Các hoạt động tiến hành:
1. Nghi lễ:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, đội ca
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
2. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm giáo dục:
- Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu.
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
- Nêu ý nghĩa Trung thu cho HS toàn trường.
- TPT Đội phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày tết Trung thu: Thi làm
lồng đèn, chơi trò chơi dân gian ( lớp 4,5 ).
3. Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Thầy cô - người nâng cánh ước mơ
- Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị
trước có nội dung về chủ đề Thầy cô – người nâng cánh ước mơ. (GV có thể sáng
tạo nhiều kịch bản có nội dung liên quan để HS trình diễn trước toàn trường.)
- GV có thể nêu gương từng khu vực đã phân công để học sinh xem .
- Đội văn nghệ nhà trường trình diễn hoạt cảnh.
1

- HS toàn trường quan sát, theo dõi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt cảnh.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt
*Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….........................
______________________________________________________
Toán
Tiết 13 :Bài 8: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
-HS hiểu được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học giải được các bài toán có liên quan.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính,tranh SGK
- HS: thước kẻ
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2.Hoạt động luyện tập
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận
dạng bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Cho HS xác định dạng toán đã học.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài cá nhân: 1 HS làm trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở .
2

- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét sửa bài.
Bài 3:Nhóm đôi.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV cho HS tìm hiểu bài toán.( Thực hiện tương tự bài 1)
- HS làm bài vào vở 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra.
- HS chữa bài. – Lớp nhận xét.
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
3.Hoạt động vận dụng
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV cho HS phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận dạng bài toán.
- HS TLCH để nắm cách giải bài toán
- GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn
- Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé
- Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..................
..............................................................................................................................................
______________________________________________

Tiếng Việt
3

Tiết 22,23: Bài đọc 3: Dây thun xanh, dây thun đỏ (2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen
ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu
thương nhau giữa những người trong gia đình.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 4.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi về bài học. Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS: SGK Tiếng Việt 5.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí nhớ tốt?
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh hoặc
câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên bài đọc đã học trước đó.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi.HS quan sát tranh
- Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc trên, có điểm gì giống nhau?
Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi
Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi
- Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc trên đều rất dễ thương, đáng yêu.
GV nhận xét, chốt lại trò chơi.
- GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu: Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3 để
biết thêm về một bạn đáng mến nữa. Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến? Các em
hãy cùng đọc truyện Dây thun xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người bạn này nhé
2.Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm
phức,...)
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến là vừa.
+ Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười nghìn.
+ Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách.
4

+ Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện.
+ GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
- HS luyện đọc từ khó: mừng quýnh, phiêu lưu, …
- HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ mở gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của cô bé
Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ /còn mới cứng / và thơm phức mùi giấy in.”
+ GV chú ý hướng dẫn HS cách đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 5.GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ chức cho lớp nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi SGK/29
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và đáp
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện trả
lời
+ Câu chuyện khen ngợi ai?( Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới
em gái của mình)
+ Câu chuyện đề cao điều gì?( Câu chuyện đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những
người trong gia đình.)
- GV chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc.
3.Luyện tập
Hoạt động 3: Đọc diễn nâng cao
- GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn
cảm.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò chơi “xì điện”.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay.
4. Vận dụng
+ Ở nhà, em có mấy anh chị em? Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của mình đến
anh/chị/em của mình bằng những việc làm nào?
+ Em có mong muốn gia đình mình hạnh phúc không? Em sẽ làm gì để gia đình mình
được hạnh phúc?
- GV động viên, chia sẻ với những bạn có gia đình gặp khó khăn.
- Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về gia đình em để giới thiệu với các bạn.
* Củng cố, dặn dò
5

- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại bài; chuẩn bị bài viết 3  
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………..
.................………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………..........
_____________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Đạo đức
Tiết 4:Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,...) của người khác. Thể hiện được bằng lời nói, hành động và thái độ tôn
trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì
sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức tôn trọng người khác trong giao tiếp, thể
hiện thái độ lịch sự, hoà nhã, đúng mực trong các hoàn cảnh, đối tượng khác nhau. Năng
lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các tình huống giao tiếp, ứng xử, hành động đúng sai
thông qua sách, báo, phim….Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức trong
bài học, học sinh có cách ứng xử, hành động phù hợp trong các hoàn cảnh khác nhau.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với thái độ, hành vi của mình và mọi người
xung quanh.Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* GD lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, video về sự khác biệt giữa màu da, giới tính,…
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV chiếu video và tổ chức cho HS vừa múa vừa hát theo bài: “ Trái Đất này là của
chúng mình”.
- Kết thúc video, GV hỏi HS em có biết bài hát nhắc đến những người có màu da như
thế nào? Theo em màu da con người là do yếu tố nào tạo nên?
- GV giới thiệu bài.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
- Làm việc nhóm đôi:
+ GV yêu cầu HS HS quan sát các tranh trong SGK trang 12 và thực hiện yêu cầu.
a. Bạn nào trong các tranh trên thế hiện tôn trọng sự khác biệt? Em hãy nêu biếu hiện
tôn trọng sự khác biệt trong các tranh.
6

b. Em hãy kế thêm một số biếu hiện tôn trọng sự khác biệt với mọi người xung quanh.
- Làm việc cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày( mỗi nhóm trình bày 1 tranh ), các nhóm còn
lại nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi thêm: Em hãy kể thêm những biểu hiện thể hiện sự tôn trọng người khác?
+ HS kể thêm: tôn trọng sự khác biệt màu da của mọi người; không chê bai ngoại hình
về: chiều cao, cân nặng, giới tính,... của người khác.
+ GV chốt lại kiến thức: Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt của người khác: màu da,
ngoại hình, trang phục, sở thích, hoàn cảnh…
* GD lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho HS: Không đồng tình với
những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân,
giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, …
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. Thể hiện được
bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lởi câu hỏi
- Làm việc nhóm đôi:GV cho HS đọc câu chuyện Màu của cầu vồng trong SGK trang
13 và thảo luận trả lời câu hỏi.
+ Các màu sắc tranh luận với nhau về vấn đề gì?
+ Theo em, vì sao phải tôn trọng sự khác biệt?
- Làm việc cả lớp: GV mời HS trình bày ý kiến sau thảo luận
- HS trình ý kiến.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV nhạn xét, bổ sung.
4.Vận dụng
- GV nêu câu hỏi: Kết thúc bài học hôm nay, các em hãy cho biết tôn trọng sự khác biệt
là gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà sưu tầm các câu chuyện về tôn trọng sự khác biệt để kể
vào tiết học sau.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...............
______________________________________________________
Công nghệ
Tiết 4: Bài 2: Sáng chế công nghệ (Tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
7

- Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói
quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập.
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức,
kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.Trách nhiệm: Nhắc nhở bạn bè
chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế công
nghệ trên thế giới và Việt Nam.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Vai trò của sáng chế trong đời sống?
- Gọi 1 HS trả lời.Gọi HS khác nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hình thành kiến thức.
*Lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu
a. Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động cơ hơi nước.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ hơi nước SGK/11, đọc thông tin và TLCH:
+ Ai là người sáng chế ra động cơ hơi nước?( Động cơ hơi nước do Giêm Oát sáng chế.)
+ Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm nào?(Động cơ hơi nước được sáng chế vào
năm 1784.)
- GV cùng HS tóm tắt lại lịch sử sáng chế ra động cơ hơi nước và dẫn dắt tới hoạt động
tiếp theo.
b.Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động cơ điện.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ điện SGK/12, đọc thông tin và TLCH
+ Ai là người sáng chế ra động cơ điện?( Động cơ điện do En-ni-ốt Giéc-lít sáng chế.)
+ Động cơ điện được sáng chế vào năm nào?( Động cơ điện được sáng chế vào năm 1828.)
- Có thể hỏi thêm HS một số câu hỏi:
+ Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì?( Năng lượng dùng cho động cơ điện là điện.)
+ Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện?(Một số sản phẩm công
nghệ dùng động cơ điện: quạt điện, xe máy điện, ô tô điện, tàu điện,…)
c. Tìm hiểu về lịch sử sáng chế máy tính điện tử.
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính điện tử SGK/12, đọc thông tin và TLCH
+ Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai?
+ Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại máy tính điện tử mà em biết?
- Hãy nêu một số công dụng của máy tính điện tử mà em biết?
d.Tìm hiểu về lịch sử sáng chế điện thoại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình điện thoại SGK/13, đọc thông tin và TLCH
8

+ Người sáng chế ra điện thoại là ai?( Điện thoại do nhà khoa học A-lếch-xan-đơ Graham Beo sáng chế.)
+ Điện thoại được sáng chế vào năm nào?( Điện thoại được sáng chế vào năm 1876.)
- GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại điện thoại mà em biết?
- HS trả lời: Một số loại điện thoại là: điện thoại để bàn, điện thoại di động phím bấm,
điện thoại thông minh,…
3.Luyện tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” SGK/13 thảo luận nhóm đôi Cùng bạn ghép
thẻ tên sáng chế phù hợp với thẻ năm sáng chế.
- GV gọi đại diện nhóm lên ghép thẻ.Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp án:
+ Điện thoại: Năm 1876
+ Máy tính điện tử: Năm 1946
+ Động cơ hơi nước: Năm 1784
+ Động cơ điện: Năm 1828.
- GV chốt kiến thức nội dung bài học, yêu cầu ghi nhớ trong SGK trang 13.
4.Vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu qua sách báo, Internet hay thực tế xung quanh
sau đó ghi chép các tên sáng chế, năm sáng chế, tên người sáng chế và ứng dụng của
sáng chế đó vào cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả của mình tìm với các bạn trong lớp, sau đó
- GV nhận xét và đánh giá
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
_________________________________________________Khoa học
Tiết 8: Bài 3:Sự biến đổi trạng thái của chất (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. Tiến hành được thí nghiệm về sự
biến đổi trạng thái của chất. 
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận
thấy một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí. Năng lực tự học: HS làm được
thí nghiệm đơn giản, tự hoàn thành yêu cầu học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Trách nhiệm: HS
có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.Trung thực: trung thực trong thực hiện
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
9

II. Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ giấy ghi tên các chất. Clip minh họa:
https://youtu.be/PT5P4b3m4iI?si=8KCYlv3nWE1GQ1Jz
HS: Cốc nước, viên bi với các kích thước khác nhau.Xi lanh (Bỏ đầu kim nhọn).
III. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/16 và TLCH : Em hãy nêu cách đặt cái que vào
kem để tạo thành kem que như hình?
- HS trả lời: Khi kem trong khuôn còn ở thể lỏng, ta đặt que vào chính giữa khuôn rồi cho
vào ngăn đá tủ lạnh. Kem đông lại sẽ được que kem như hình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2.Hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- GV cho học sinh kể một số chất mà em biết. Theo các em thì chất có thể tồn tại ở các
trạng thái nào? ( - Rắn, lỏng, khí)
- Vài HS nêu miệng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV kết luận.
- HS đọc nội dung trong mục Con ong SGK/16
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để xác định trạng thái tồn tại của các vật
xung quanh.
- GV phổ biến luật chơi: HS nối tiếp nhau nêu tên chất theo đúng trạng thái. Nếu nói đúng
thì được “truyền điện”, chỉ bạn kế tiếp trả lời. Nếu nói sai hoặc trùng với tên chất đã nêu
trước đó sẽ bị mất quyền chơi; HS trước đó được quyền chỉ bạn khác nói.
VD: - 1 HS nêu chất: Nước
- HS chỉ định bạn trả lời: trạng thái lỏng.
- HS tham gia chơi, GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
* Làm thí nghiệm:Nhóm 4
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, quan sát hình 2 SGK/16 làm thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS báo cáo kết quả, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV kết luận. 
- Tiếp theo, GV tổ chức cho HS cả lớp cùng nghiên cứu hình 3, 4 SGK17 thực hiện theo
yêu cầu của SGK.
- HS cả lớp cùng nghiên cứu hình 3, 4 SGK/17 thực hiện theo yêu cầu của SGK.
- GV kết luận chung.
3. Thực hành, luyện tập
*Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm phiếu học tập:
- GV trình chiếu phiếu học tập trên màn hình tivi.
- Phát phiếu, tổ chức cho HS làm phiếu. GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
10

- Các HS khác phỏng vấn, chia sẻ để khắc sâu kiến thức.
- HS đọc mục chìa khóa trang 18 để khắc sâu kiến thức.
- Kết luận chung về một số đặc điểm của chất.
*Hoạt động 3: Một số ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất 
- GV chiếu sơ đồ sự biến đổi trạng thái của nước theo SGK Khoa học 4
- Yêu cầu HS chọn từ chỉ quá trình thay vào các dấu (?) trong sơ đồ cho phù hợp.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời: Hơi nước ngưng tụ thành nước, nước đông đặc thành đá, đá nóng chảy thành
nước, nước bay hơi tạo hơi nước.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 a, b, c SGK/18 và TL theo yêu cầu
- HS trình bày: (1) nóng chảy; (2) đông đặc; (3) đông đặc; (4) bay hơi.
- GV nhận xét
4. Vận dụng
- Bằng hiểu biết của mình, hãy nêu ứng dụng các trạng thái của chất trong cuộc sống. 
- HS khác lắng nghe, bổ sung: Bơm hơi xe, làm kem, làm đá, nấu rượu, …
- Dặn HS chuẩn bị: sáp nến.
* Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..................
............................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
Thể dục
Giáo viên dạy chuyên dạy.
_____________________________________________
Anh văn
Giáo viên dạy chuyên dạy.
_____________________________________________
Toán
Tiết 17: Bài toán liên quan đến qua hệ phụ thuộc (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận
- Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ
thuận, HS biết tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học. Vận dụng làm
được các bài tập
11

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài họcNăng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra trong tiết học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học.
Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng phụ BT 1.
Máy tính, bài trình chiếu PowerPoint.
- HS:
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của mình và nghe lời cô nói: GV vừa rót nước vào
chai nhựa vừa nói: Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa này, 30 giây đầu cô rót được nửa
chai, sau 1 phút chai đã đầy nước.
- GV hỏi: lượng nước trong chai có liên quan như thế nào với thời gian cô rót nước vào
chai?
- GV chiếu tranh và khai thác tranh:
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?
+ Lượng nước trong bể sẽ như thế nào khi thời gian bơm nước càng nhiều?
- GV chốt và giới thiệu: Như vậy ta nói lượng nước trong bể sẽ phụ thuộc vào thời gian
bơm nước hay lượng nước và thời gian là hai đại lượng có quan hệ phụ thuộc với nhau.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. - Hình thành kiến thức
- GV chiếu ví dụ, mời HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nội dung trong bảng.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và giải thích về kết quả (GV hoàn thành bảng theo
lời của HS)
- Gợi ý HS so sánh các số đo:
+ 1 phút gấp lên mấy lần thì được 2 phút?
+ 4cm gấp lên mấy lần thì được 8cm
Vậy khi thời gian bơm nước gấp lên 2 lần thì lượng nước gấp lên mấy lần?
- GV tiến hành tương tự với các số đo khác và rút ra kết luận:
Nhận xét:
- Lượng nước chảy vào bể trong 1 phút là như nhau (đều tạo thành một cột nước có
chiều cao là 4 - Khi thời gian gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì lượng nước chảy vào
bể cùng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.
- GV gọi HS đọc lại nhận xét.
- GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ thuận .
3 Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: Thảo luận nhóm đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài tập, phát bảng phụ cho 1 nhóm.
12

- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS thực hiện hoàn thành bài vào vở BT, 1 nhóm hoàn thành bài trên bảng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trước lớp và chữa bài.
- GV chốt: số can mật ong và số lít mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận giữa hai đại
lượng.
- Gọi vài cặp trình bày kêt quả.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương các bạn có câu trả lời đúng.
* Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- Dặn HS về nhà xem lại hai cách giải bài toán liên quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận).
- Sưu tầm thêm các bài toán cùng dạng và tự luyện tập giải toán.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau.
* Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
_________________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 24: Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn giới thiệu về
một nhân vật văn học
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các
bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết. Bước đầu biết lựa chọn, sử
dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại
đoạn văn trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: HS biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong
học tập.
II. Đồ dùng dạy học
– GV: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở Bài viết 3.
– HS :
III. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát một bài hoặc chơi trò chơi để tạo không khí học tập vui vẻ.
- Cả lớp cùng hát hoặc chơi trò chơi
- Giới thiệu bài- dẫn dắt vào bài học.
13

2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người.
Bài 1: Thảo luận nhóm đôi
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
+ Nêu tóm tắt
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời.
- GV cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ.
- Một HS lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp.
- Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học.nội dung từng
đoạn?
3. Luyện tập:
Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo. VD: Đoạn văn không có câu giới thiệu tên nhân vật,
tên tác phẩm; các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo trình tự hợp lí;...
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn văn thể hiện cách hiểu không đúng về
nhân vật; không nêu được tình cảm, cảm xúc về nhân vật mà chỉ nêu các chi tiết.
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV trả bài, yêu cầu HS hãy đọc thầm lời nhận xét và xem lại những chỗ đánh dấu có lỗi.
- HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài của bạn.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết của mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm
hay trong bài của bạn.
Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt
câu, chính tả) của lớp.
GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình hoặc GV đưa ra lỗi.
14

- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp nhất.
Hoạt động 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả trong bài.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn đổi vở để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- GV có thể mời HS khác nêu ý kiến về câu, đoạn của bạn sau khi sửa lỗi.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần).
4. Vận dụng:
- Hãy vận dụng và viết về một nhân vật văn học khác mà em thích.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS luyện tập viết về nhân vật văn học; nhắc HS chuẩn bị cho
tiết Em đọc sách báo
* Điều chỉnh sau tiết dạy
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..................................................................................................................._____________
___________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Tiết 25: Trao đổi: Em đọc sách báo

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều
người quý mến.
- Biết lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. Phát hiện được chi tiết
thú vị trong các tác phẩm; bi...
 
Gửi ý kiến