Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:43' 28-06-2024
Dung lượng: 217.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Luyện tập
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 02 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Làm đúng bài tập; nối vần( trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc : Chú bé trên cung trăng.
- Nhớ quy tắc chính tả ng/ ngh, làm đúng BT điền chữ ng/ngh.
- Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả một câu văn.
2. Phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-

Hình toa tàu và các sự vật ( BT 1).
Bảng quy tắc chính tả ng/ngh. Phiếu khổ to để một HS làm BT 3.
Bảng phụ( có dòng kẻ ô ly) viết câu văn cần tập chép.
Vở BT Tiếng Việt 1, tập một

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập
2.1.BT 1( Mỗi toa tàu chở gì?)
- GV đưa lên bảng nội dung bài tập 1( hình các toa tàu, sự vật).
- GV chỉ vần ghi trên từng toa, HS đọc: uôc,ương, uôt, ươp, ưng.
- GV chỉ tên từng mặt hàng, HS đọc: thuốc, dưa chuột, đường, …
- (Làm mẫu): GV dùng phấn để nối hoặc dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình các viên
thuốc và từ thuốc vào toa 1 có vần uôc./ 1HS nói: Toa 1 ( vần uôc) chở thuốc. cả
lớp nhắc lại.
- HS làm bài trong VBT; 1 HS nói kết quả./ cả lớp đồng thanh: Toa 1 ( vần uôc)

chở thuốc. Toa 2 ( vần ương) chở đường. Toa 3 ( vần uôt) chở dưa chuột. Toa 4
(vần ươp) chở mướp, chở cá ướp. Toa 5 ( vần ưng) chở trứng.
2.2.BT 2 ( Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu bài: Chú bé trên cung trăng chính là chú Cuội
ngồi gốc cây đa. Những đêm trăng sáng, nhìn lên mặt trăng các em thường thấy
bóng chú cuội trên đó. Các em cùng nghe bài để biết vì sao chú Cuội lên cung
trăng, ở đó chú cảm thấy thế nào.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ ba bóng đen, cuốn, rất
buồn, quá xa. Giải nghĩa từ cuốn ( kéo theo và mang đi nhanh, mạnh).
c) Luyện đọc từ ngữ: cung trăng, bóng đen mờ, mặt trăng, nghé, xưa kia, trần
gian, cuốn, buồn.
Tiết 2
d)Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu. GV chỉ chậm từng câu cho 1HS đọc, cả lớp đọc.
- HS (Cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu:
Một cơn gió đã cuốn chú/ cùng gốc đa và nghé/ lên cung trăng.
e)Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 2 câu / 6 câu) ; thi đọc cả bài ( theo cặp, tổ) . Cuối
cùng,1HS đọc cả bài , cả lớp đọc đồng thanh cả bài( đọc nhỏ) .
2.3.BT3 ( Em chọn chữ nào: ng hay ngh?)
- GV gắn lên bảng quy tắc chính tả. Cả lớp đọc:

-

+ ngh (ngờ kép) kết hợp với e,ê,i
+ng (ngờ đơn) kết hợp với các chữ còn lại: a,o,ô,ơ,u,ư,…
HS làm bài trong VBT. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS điền chữ .
HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
Cả lớp đọc: 1) nghé, 2) nghe, 3) ngỗng .
HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án, sửa lỗi ( nếu làm sai).

2.4.BT4 ( Tập chép)
- HS ( cá nhân, cả lớp) đọc câu văn : Chú bé trên cung trăng rất nhớ nhà.
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ các em dễ viết sai .
- HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn.
- HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau.

- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3. Vận dụng
-Cho HS nêu quy tắc chính tả ng/ ngh.
-Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm cho đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________
ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Ngày 0 2 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35-40 tiếng chứa vần đã
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh STT trong bài đọc mà đề KT đã
giới thiệu ( Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn
bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó).
- Nếu lấy văn bản ngoài SGK làm ngữ liệu thì GV phải hết sức chú ý để tránh lạc
vần ( tiếng có vần HS chưa được học). Để không bị lạc vần, có thể chọn ngữ liệu
trong phạm vi 10 truyện đầu tiên của sách Truyện đọc lớp 1 ( NXB Đại học Sư
phạm TP Hồ Chí Minh). Truyện đọc thứ 10 ( Nước sông ngọt mát) ôn các vần
uông, uôc, ương, ươc khớp với nội dung học vần kết thúc học kì I.
HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II.CÁCH THỰC HIỆN
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1,2,3,4,5 ( truyện Một trí khôn hơn trăm trí
khôn) hoặc các đoạn của các văn bản khác ( Nàng tiên cá, Chú bé trên cung trăng,
Em bé của chuột con, Nước sông ngọt mát, …).
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn ( không nhất thiết phải đọc hết cả đoạn). GV có thể
yêu cầu HS phân tích một tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.

- GV nhận xét, chấm điểm ( theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành).
Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
____________________________________
ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG
Tiết 2,3
Thời gian thực hiện: Ngày 02 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35-40 tiếng chứa vần đã
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh STT trong bài đọc mà đề KT đã
giới thiệu ( Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn
bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó).
- Nếu lấy văn bản ngoài SGK làm ngữ liệu thì GV phải hết sức chú ý để tránh lạc
vần ( tiếng có vần HS chưa được học). Để không bị lạc vần, có thể chọn ngữ liệu
trong phạm vi 10 truyện đầu tiên của sách Truyện đọc lớp 1 ( NXB Đại học Sư
phạm TP Hồ Chí Minh). Truyện đọc thứ 10 ( Nước sông ngọt mát) ôn các vần
uông, uôc, ương, ươc khớp với nội dung học vần kết thúc học kì I.
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II.CÁCH THỰC HIỆN
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1,2,3,4,5 ( truyện Một trí khôn hơn trăm trí
khôn) hoặc các đoạn của các văn bản khác ( Nàng tiên cá, Chú bé trên cung trăng,
Em bé của chuột con, Nước sông ngọt mát, …).
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn ( không nhất thiết phải đọc hết cả đoạn). GV có thể
yêu cầu HS phân tích một tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.
- GV nhận xét, chấm điểm ( theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành).
Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG
Tiết 2, 3
Thời gian thực hiện: Ngày 0 3 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35-40 tiếng chứa vần đã
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh STT trong bài đọc mà đề KT đã
giới thiệu ( Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn
bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó).
- Nếu lấy văn bản ngoài SGK làm ngữ liệu thì GV phải hết sức chú ý để tránh lạc
vần ( tiếng có vần HS chưa được học). Để không bị lạc vần, có thể chọn ngữ liệu
trong phạm vi 10 truyện đầu tiên của sách Truyện đọc lớp 1 ( NXB Đại học Sư
phạm TP Hồ Chí Minh). Truyện đọc thứ 10 ( Nước sông ngọt mát) ôn các vần
uông, uôc, ương, ươc khớp với nội dung học vần kết thúc học kì I.
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II.CÁCH THỰC HIỆN
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1,2,3,4,5 ( truyện Một trí khôn hơn trăm trí
khôn) hoặc các đoạn của các văn bản khác ( Nàng tiên cá, Chú bé trên cung trăng,
Em bé của chuột con, Nước sông ngọt mát, …).
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn ( không nhất thiết phải đọc hết cả đoạn). GV có thể
yêu cầu HS phân tích một tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.
- GV nhận xét, chấm điểm ( theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành).
Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
TẬP VIẾT
Tiết 2,3

Thời gian thực hiện: Ngày 04 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- HS làm quen với các chữ cái cỡ nhỏ
- HS tập tô, tập viết đúng các chữ các cỡ nhỏ có độ cao tăng dần từ 1 li/ hơn 1 li/
1,5 li/ 2 li/ 2,5 li.
2.Phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng phụ, phiếu khổ to.
- HS:vở Luyện viết 1, tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Khởi động – giới thiệu bài.
2.Luyện tập
a) GV nhắc HS quan sát trước khi tô, viết các chữ cùng độ cao:
-

Các chữ có chiều cao 2 li, hạ xuống còn 1 li: a,ă,â,o,ô,ơ,c,e,ê,i,u,ư,m,n,v,x
Các chữ có chiều cao hơn 2 li, hạ xuống còn hơn 1 li( 1,25li): r,s
Các chữ có chiều cao 3 li, hạ xuống còn 1,5 li: t, tr
Các chữ có chiều cao 4 li, hạ xuống còn 2 li: d,đ, p, qu.
Các chữ có chiều cao 5 li, hạ xuống còn 2,5 li: : b, h, k, l, g, y, gi, gh, ng,
ngh, nh, ch, kh, th, ph.
GV viết mẫu, cho HS quan sát.
Yêu cầu HS nêu độ cao các con chữ.

b) HS viết bài. GV quan sát, giúp đỡ.
Gv nhận xét bài viết của HS.
3. Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ĐỌC HIỂU, VIẾT
( Bài luyện tập)
(Chuẩn bị cho bài kiểm tra chính thức)
(2 tiết)
Tiết 2, 3
Thời gian thực hiện: Ngày 04 tháng 01 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu.
- Nhớ quy tắc chính tả c/k, làm đúng BT điền chữ c hoặc k.
- Chép đúng câu văn.
2.Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1/ hoặc phiếu photo Bài luyện tập Đọc, hiểu ,viết
trong SGK ( như 1 đề kiểm tra) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần có dòng
chữ mẫu,dòng chấm chấm ( hoặc dòng kẻ ô li dưới câu văn), giúp HS chép bài
thẳng hàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Giới thiệu bài kiểm tra: Hôm nay các em sẽ làm thử một đề kiểm tra viết để
chuẩn bị làm tốt bài kiểm tra chính thức
2.GV giải thích đề bài, chuẩn bị làm bài
Phần A- Đọc
Bài 1:

-

GV nêu yêu cầu của BT1: Nối từ ngữ với hình ảnh.
GV hướng dẫn HS cách làm bài. Yêu cầu HS đọc thầm từng từ ngữ, nối từng
từ ngữ với hình tương ứng.
HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn HS.
Yêu cầu HS chữa bài. GV nhận xét, bổ sung.

Bài 2:
-

Gv cho HS nêu yêu cầu bài 2: Đọc thầm truyện Thần ru ngủ.
Yêu cầu HS làm bài tập chọn lựa.
GV kiểm tra bài đọc và bài làm của từng HS. Chỉ ra lỗi sai để các em sửa
chữa.
Tiết 2
Phần B- Viết

Bài 1:
GV gọi HS nêu yêu cầu BT: Điền chữ c hoặc k.
Yêu cầu HS nêu quy tắc chính tả để điền đúng c hoặc k vào chỗ chấm.
Yêu cầu HS điền vào chỗ chấm.
HS, GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Tập chép
GV viết lên bảng câu văn cần tập chép: Đứa trẻ dễ thương có giấc mơ đẹp.
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT 2.
GV yêu cầu HS chép lại câu văn cẩn thận, chính xác, đúng chính tả, kiểu
chữ, cỡ chữ.
HS chép bài. GV gọi bất kì HS mang bài lên để nhận xét.
GV gọi HS nhận xét bài của bạn. GV nhận xét chung
3. Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TẬP VIẾT
(Các bài Luyện tập thêm cuối học kì I)
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 01 năm 2024

KIỂM TRA: (Tiết 1 +2)
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.
2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.
3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói,
tươi cười.
4. Đọc thành tiếng các câu sau:
- Cây bưởi sai trĩu quả .
- Gió lùa qua khe cửa.
5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)


đố bé chữ

bố lái

tha cá

dì na

xe ô tô

II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ )
1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh.

2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.

3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi

4. Câu: bé chơi nhảy dây.

Duyệt ngày 2 tháng 01 năm 2024
 
Gửi ý kiến