BÀI 6 Ơ, D. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 6: ơ, d
(Trang 16)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các
mô hình
“âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bạn đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d
và chữ d.
+ GV ghi chữ ơ, nói: ơ
- 4-5 em, cả lớp: ơ
+ GV ghi chữ d, nói: d (dờ)
- Cá nhân, cả lớp: d(dờ)
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17 - HS quan sát.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Dạy âm ơ, chữ ơ
- GV cho hs quan sát tranh và trả lời câu
- HS quan sát
hỏi: Đây là cái gì?
- HS: Đây là lá cờ
- GV ghi chữ cờ
- HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cờ
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ cờ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ
cờ
c
ờ
- GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c
đứng trướcvà âm ơ đứng sau; có thanh huyền
đặt trên âm ơ.
* Đánh vần.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
thể hiện động tác vỗ tay
- Cá nhân, tổ, cả lớp nối tiếp nhau đánh vần: c- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc ơ- cơ- huyền- cờ
độ nhanh dần: c- ơ- cơ-huyền-cờ
- Lắng nghe
- Y/c hs đọc CN, T, L
- Nhận xét
Hoạt động 2. Dạy âm d, chữ d
- GV trình chiếu lên bảng cặp da
HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS: Đây là cặp da
- GV ghi chữ da
- HS nhận biết d, a = da
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: da
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ da
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da
da
d
a
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d
- GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào?
đứng trước và âm a đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- Quan sát và cùng làm với GV
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: d-a-da
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Nhận xét.
- Thực hiện: Cá nhân, tổ, lớp
*Củng cố:
- Lắng nghe.
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ ơ và chữ d
- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da
- Tiếng cờ, da
- HS đánh vần, đọc trơn: c- ơ- cơ-huyền-cờ;
3. Luyện tập
Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm ơ.
a. Xác định yêu cầu.
dờ-a-da.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang
16 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm
ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm ơ.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình nơ gọi học sinh nói tên sự
vật.
+ GV chỉ hình xe gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ơ thì GV phát âm thật chậm,
kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm d vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không
có âm d.
b. Nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 16.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, rổ,
phở, mơ, xe.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa
tiếng có âm ơ trong vở bài tập.
- HS nói to nơ (vì tiếng nơ có âm ơ)
- HS nói thầm xe (vì tiếng xe không có âm ơ)
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ơ,
nói thầm tiếng không có âm ơ.
- HS nói (bờ, tờ, chở,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: dê, dế, khỉ,
dâu, dừa, táo.
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS làm cá nhân nối d với từng hình chứa
tiếng có âm d trong vở bài tập
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm d (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi
hình:
+ GV ghi chữ dưới hình 1
+ GV ghi chữ dưới hình 2
+ Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ,
vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ
ngũ sắc.
+ GV ghi chữ dưới hình 3
+ Hình trong bài là da của cá da trơn.
+ GV ghi chữ dưới hình 4
+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò.
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 6(dưới chân trang 16).
Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ơ, d
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con
lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm d,
nói thầm tiếng không có âm d.
- HS nói (dao, dong, dinh...)
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc (cá nhân – lớp): cờ
- HS đọc (cá nhân – lớp): cá cờ
- HS đọc (cá nhân – lớp): da cá
- HS đọc (cá nhân – lớp): cổ cò
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong
tuần: o, ô, ơ, d.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của
GV
đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ ơ, d
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng
dẫn quy trình viết:
+ Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín),
thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên
phải) không quá nhỏ hoặc quá to).
+ Chữ d: Cao 4 li, gồm 2 nét: nét cong kín
(như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết:
Từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên
ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong
kín.
b. Viết cờ, da
- GV treo bảng chữ: cờ, da
- Mời HS đọc
+ GV yêu cầu hs nêu cách viết tiếng cờ.
- GV yêu cầu hs nêu cách viết tiếng da.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cờ, da
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- Y/c hs đọc lại bài trang 16, 17
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc (cá nhân- tổ): cờ, da
+ Tiếng cờ: viết chữ c trước chữ ơ sau, dấu
huyền viết trên đầu chữ ơ, chú ý nối giữa chữ c
với chữ ơ.
+ Tiếng da: viết chữ d trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ d với chữ a.
- HS viết chữ ơ, d lên khoảng không trước mặt
bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ ơ, d từ
2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ đe từ 2-3
lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cờ, da 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- 3-4 hs thực hiện, lớp chỉ tay theo dõi.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Thực hiện
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 7
- GV khuyến khích HS tập viết chữ ơ, d trên
bảng con
Bài 6: ơ, d
(Trang 16)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các
mô hình
“âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bạn đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và chữ ơ; âm d
và chữ d.
+ GV ghi chữ ơ, nói: ơ
- 4-5 em, cả lớp: ơ
+ GV ghi chữ d, nói: d (dờ)
- Cá nhân, cả lớp: d(dờ)
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17 - HS quan sát.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Dạy âm ơ, chữ ơ
- GV cho hs quan sát tranh và trả lời câu
- HS quan sát
hỏi: Đây là cái gì?
- HS: Đây là lá cờ
- GV ghi chữ cờ
- HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cờ
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ cờ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ
cờ
c
ờ
- GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cờ gồm có âm c
đứng trướcvà âm ơ đứng sau; có thanh huyền
đặt trên âm ơ.
* Đánh vần.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
thể hiện động tác vỗ tay
- Cá nhân, tổ, cả lớp nối tiếp nhau đánh vần: c- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc ơ- cơ- huyền- cờ
độ nhanh dần: c- ơ- cơ-huyền-cờ
- Lắng nghe
- Y/c hs đọc CN, T, L
- Nhận xét
Hoạt động 2. Dạy âm d, chữ d
- GV trình chiếu lên bảng cặp da
HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS: Đây là cặp da
- GV ghi chữ da
- HS nhận biết d, a = da
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: da
* Phân tích
- GV viết bảng mô hình chữ da
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng da và mô hình tiếng da
da
d
a
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng da gồm có âm d
- GV hỏi: Tiếng da gồm những âm nào?
đứng trước và âm a đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- Quan sát và cùng làm với GV
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: d-a-da
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Nhận xét.
- Thực hiện: Cá nhân, tổ, lớp
*Củng cố:
- Lắng nghe.
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ ơ và chữ d
- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da
- Tiếng cờ, da
- HS đánh vần, đọc trơn: c- ơ- cơ-huyền-cờ;
3. Luyện tập
Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm ơ.
a. Xác định yêu cầu.
dờ-a-da.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 16 (GV giơ sách mở trang
16 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm
ơ. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm ơ.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm ơ.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình nơ gọi học sinh nói tên sự
vật.
+ GV chỉ hình xe gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ơ thì GV phát âm thật chậm,
kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ơ (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm d vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không
có âm d.
b. Nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 16.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: nơ, chợ, rổ,
phở, mơ, xe.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối ơ với từng hình chứa
tiếng có âm ơ trong vở bài tập.
- HS nói to nơ (vì tiếng nơ có âm ơ)
- HS nói thầm xe (vì tiếng xe không có âm ơ)
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ơ,
nói thầm tiếng không có âm ơ.
- HS nói (bờ, tờ, chở,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: dê, dế, khỉ,
dâu, dừa, táo.
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS làm cá nhân nối d với từng hình chứa
tiếng có âm d trong vở bài tập
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm d (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi
hình:
+ GV ghi chữ dưới hình 1
+ GV ghi chữ dưới hình 2
+ Giải nghĩa từ cá cờ: cá cờ là loài cá nhỏ,
vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ
ngũ sắc.
+ GV ghi chữ dưới hình 3
+ Hình trong bài là da của cá da trơn.
+ GV ghi chữ dưới hình 4
+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò.
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 6(dưới chân trang 16).
Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ơ, d
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con
lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm d,
nói thầm tiếng không có âm d.
- HS nói (dao, dong, dinh...)
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc (cá nhân – lớp): cờ
- HS đọc (cá nhân – lớp): cá cờ
- HS đọc (cá nhân – lớp): da cá
- HS đọc (cá nhân – lớp): cổ cò
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong
tuần: o, ô, ơ, d.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của
GV
đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau
bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ ơ, d
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng
dẫn quy trình viết:
+ Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín),
thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên
phải) không quá nhỏ hoặc quá to).
+ Chữ d: Cao 4 li, gồm 2 nét: nét cong kín
(như chữ o) và nét móc ngược. Cách viết:
Từ điểm dừng bút của nét 1 (o), lia bút lên
ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong
kín.
b. Viết cờ, da
- GV treo bảng chữ: cờ, da
- Mời HS đọc
+ GV yêu cầu hs nêu cách viết tiếng cờ.
- GV yêu cầu hs nêu cách viết tiếng da.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cờ, da
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- Y/c hs đọc lại bài trang 16, 17
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc (cá nhân- tổ): cờ, da
+ Tiếng cờ: viết chữ c trước chữ ơ sau, dấu
huyền viết trên đầu chữ ơ, chú ý nối giữa chữ c
với chữ ơ.
+ Tiếng da: viết chữ d trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ d với chữ a.
- HS viết chữ ơ, d lên khoảng không trước mặt
bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ ơ, d từ
2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ đe từ 2-3
lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cờ, da 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- 3-4 hs thực hiện, lớp chỉ tay theo dõi.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Thực hiện
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 7
- GV khuyến khích HS tập viết chữ ơ, d trên
bảng con
 








Các ý kiến mới nhất