Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:38' 28-06-2024
Dung lượng: 222.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
BÀI 34: V , Y
(Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
- Nhận biết các âm và chữ cái v ,y đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y
- Nối đúng từ ngữ ( có âm v, âm y) với hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư.
- Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng : v, y, ve, y tá.
2. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Phiếu to viết nội dung BT đọc hiểu.
2. Học sinh:
- Bảng con , vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- HS chơi trò chời truyền điện tìm các chữ đã được học.
- GV nêu luật chơi – HS cả lớp chơi trò chơi – Gv nhận xét để dẫn dắt vào
bài
2. Chia sẻ và khám phá
a, Âm v, chữ v:
- GV giới thiệu tranh : Tranh vẽ con gì?
- Nhận biết : v, e; đọc ve
- Phân tích tiếng ve
- HS phân tích cá nhân – tổ - lớp
- Đánh vần và đọc tiếng : vờ - e- ve/ ve ( HS đọc cá nhân – tổ - lớp)
b, Âm y, chữ y
- Gv giới thiệu tranh để hs nhận biết từ khóa
- Phân tích tiếng

- HS phân tích cá nhân – tổ - lớp
- Đánh vần và đọc từ: y /tờ - a – ta – sắc tá/ y tá (HS đọc cá nhân – tổ - lớp)
+ Yêu cầu hs nhắc lại 2 chữ vừa học :v, y ; 2 tiếng mới: ve, y tá
- HS đánh vần đọc trơn ( cá nhân – tổ - lớp)
3. Luyện tập
a,Mở rộng vốn từ
+ Gv hướng dẫn HS làm bài 2
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
- HS đọc từng từ ngữ
- Yêu cầu HS nối từ ngữ ứng với mỗi hình trong vở bài tập
- HS làm việc cá nhân - chia sẻ trước lớp
- Gv cùng HS nhận xét
+ GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại
b, Tập đọc ( Bài tập 3)
- Gv chỉ hình, giới thiệu : Bài đọc kể ề di Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để
biết về dì Tư
- Dì Tư làm nghề gì, dì đến nhà Hà chỉ cho Hà làm gì?
+ GV đọc mẫu
- HS luyện đọc : dì Tư, y tá , trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
- HS luyện đọc cá nhân – tổ - lớp
Tiết 2
d, Luyện đọc câu:
- Bài có mấy câu?
+GV chỉ từng câu cho HS đọc
- HS đọc thầm - đọc thành tiếng cá nhân – lớp
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp)
+ Thi đọc đoạn, bài
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài
- GV cùng hs bình chọn
g,Tìm hiểu bài đọc
-GV giới thiệu nội dung bài tập
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc
- HS làm bài cá nhân – chia sẻ kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- GV chốt kết quả đúng

+ a- 2 Dì Tư chỉ cho Hà
+ b – 1 Hà vẽ l, vẽ ve, vẽ bé Lê
e, Tập viết
- HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học.
- GV vừa viết mẫu hướng dẫn
+ HS viết
- GV quan sát uốn nắn
4 .Ứng dụng
- GV yêu cầu hs tìm tiếng, từ có chứa chữ v, y
5. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại bài và luyện viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 35 : CHỮ HOA
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Kiên nhẫn biết quan sát trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
-Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa.
- Nhận ra và bài đọccác chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết
chữ hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng
đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng.
2. Phẩn chất
- Yêu quý và có trách nhiệm với các thành viên trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên

- Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa.
- Bảng chữ thường – chữ hoa phóng to
2. Học sinh
- Bảng con , vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “hái táo” xếp vào giỏ v, y
- GV cùng hs bình chọn/99
2. Chia sẻ và khám phá
- GV giới thiệu câu : “ Dì Tư là y tá”
- Cả lớp đọc
+ GV giải thích :Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm.
- GV nêu yêu cầu :Trong câu trên có những chữ nào viết hoa?
-Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa?
- HS trả lời – lớp nhận xét
- HS nhắc lại
+ Gọi 3-4 HS nói tên mình đầy đủ họ tên
GV kết luận : Khi viết tên riêng của mình, của mọi người, các em cần viết
hoa . Viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là sai chính tả.
* Ghi nhớ ( BT 2)
- GV gắn bảng quy tắc viết hoa; cho HS đọc ( cá nhân , tổ, lớp) nhắc lại
3. Luyện tập
3.1 Tập đọc
a, Gv giới thiệu tranh minh họa để giới thiệu bài đọc
b, GV đọc mẫu
c, Luyện đọc từ ngữ
- HS đọc cá nhân - cả lớp
d,Luyện đọc câu
Bài có mấy câu?
+ Đọc vỡ từng câu
- GV chỉ từng câu cho từng HS đọc, cả lớp đọc
+ Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc cá nhân – từng cặp
- GV và hs nhận xét
c, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn , thi đọc cả bài
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn

- Các cặp, tổ thi đọc cả bài
- GV cùng hs bình chọn
g,Tìm hiểu bài đọc
- Đi thị xã về, má chia qùa cho cả. Má không chia quà cho mà vì đã có quà
quý. Quà quý đó là gì?
- HS và GV nhận xét câu trả lời.
Tiết 2
3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4)
+ Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa .
+ Yêu cầu HS đọc cá nhân, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài
- HS chia sẻ theo cặp – HS chia sẻ trước lớp theo cặp
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
3.3. Giới thiệu bảng chữ in thường – in hoa, viết thường – viết hoa
+ GV giới thiệu Bảng chữ thường, chữ hoa
- GV chỉ từng chữ in thường, in hoa cho HS đọc (Cá nhân - tổ - lớp)
- GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa cho HS đọc (Cá nhân - tổ - lớp )
+ GV chỉ từng chữ trên bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ
in hay chữ thường , chữ viết hoa hay chữ viết thường.
- Chữ hoa nào gần gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn?
- Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn?
+ HS trả lời – HS khác nhận xét
4. Vận dụng
+ Yêu cầu HS tìm những chữ viết hoa trong câu “Dì Hà cho Na đi thị xã.”
- HS tìm và chia sẻ kết quả trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại bài và luyện viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

TẬP VIẾT
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Kiên nhẫn biết quan sát trình bày đẹp bài tập viết.
- Tô, viết đúng các chữ v, y các tiếng ve, y tá, chia quà- chữ thường, cỡ chữ
vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
2. Phẩn chất
- Yêu thích và chăm học và hoàn thành bài viết
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ.
2. Học sinh
Vở tập viết
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
+ GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên” tìm các chữ và tiếng đã
học trong bài 34, 35.
2. Khám phá và luyện tập
a, HS đọc trên bảng các chữ, tiếng cần luyện viết.
- HS đọc trên bảng các chữ, tiếng v, ve, y, y tá, ch, qu, chia quà
- HS đọc cá nhân - lớp
b, Tập tô, tập viết : v, ve, y, y tá
- 1 HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ
- HS chia sẻ cách viết trước lớp
- Gv và hs nhận xét
- GV vừa viết mẫu từng chữ, vừa hướng dẫn tỉ mỉ cách viết từng chữ, từng từ
- HS quan sát và lắng nghe
+ HS tập tô, viết v, ve, y, y tá trong vở Luyện viết
- GV đi quan sát và uốn nắn hs
c, Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà
- 1 HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ

- HS chia sẻ cách viết trước lớp
- Gv và hs nhận xét
- GV vừa viết mẫu từng chữ, vừa hướng dẫn
- HS quan sát và lắng nghe
+ HS tập tô, ch, qu, chia quà viết trong vở Luyện viết
- GV đi quan sát và uốn nắn hs
- Khen gợi HS viết nhanh viết đúng
4. Củng cố
- Về nhà viết lại những chữ và từ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài 36: AM, AP
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Phát triển năng lực Tiếng Việt
- Có khả năng cộng tác chia sẻ với bạn
- Nhận biết vần âm, âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần am, ap.
- Nhìn chữ, tìm đúng và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng bài tập nối
ghép từ.
- Đọc đúng, hiểu đúng bài tập đọc Bờ hồ
- Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng quả cam, xe đạp( trên bảng con)
2. Phẩn chất:
- Biết biết bảo vệ và tự hào về cảnh dệp của quê hương.
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- 3 thẻ chữ để HS làm việc nhóm
2. Học sinh :
- Bảng con, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1
1.Khởi động
- Học sinh hát bài Gà trống, mèo con và chó con
- Giáo viên dẫn dắt vào bài
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1, 2)
2.1. Dạy vần am
a, Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m ( đã học)
- 1 hs đọc : a – mờ - am
- Lớp đọc am
b, Khám phá:
+ GV giới thiệu hình ảnh quả cam
- Đây là quả gì?
- Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am?
+Phân tích : Tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau
+ Đánh vần và đọc trơn
- GV giới thiệu mô hình vầm am
- HS đánh vần và đọc trơn a- mờ- am / am ( cá nhân – tổ - lớp ) đọc.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cam
- HS đánh vần và đọc trơn cờ - am – cam/ cam ( cá nhân – tổ - lớp ) đọc.
2.2 Dạy vần ap
+ GV giới thiệu hình ảnh quả cam
- Đây là cái gì?
- Trong từ xe đạp, tiếng nào có vần ap?
+Phân tích : Tiếng đạp có âm đ đứng trước, vần ap đứng sau dấu nặng đặt
dưới âm a.
+ Đánh vần và đọc trơn
- GV giới thiệu mô hình vầm ăp
- HS đánh vần và đọc trơn a- pờ - ap / ap ( cá nhân – tổ - lớp ) đọc.
- GV giới thiệu mô hình tiếng đạp
- HS đánh vần và đọc trơn đờ - ap – đap- nặng – đạp/ đạp
- Cá nhân – tổ - lớp đọc – GV cùng HS nhận xét.
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vần am, vầm ap?
- HS trả lời – HS khác nhận xét
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- HS trả lời – HS khác nhận xét

+ GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
3. luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT3)
a, Xác định yêu cầu
+GV giới thiệu 6 hình minh họa
- Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?
b, Đọc tên sự vật :
+ GV chỉ từng từ theo số thứ tự
- Cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: khám, Tháp Rùa, quả trám….
+ GV giải nghĩa các từ vừa đọc
c, Tìm tiếng có vần am, vần ap
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập – chia sẻ theo cặp
d, Báo cáo kết quả
- Từng cặp chia sẻ kết quả trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và đọc lại
3.2 Tập viết
a, HS nhìn bảng lớp, đọc lại vần, tiếng vừa học.
b, GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết
c, HS viết bảng con: am, ap, quả cam, xe đạp
- GV quan sát và uốn nắn hs viết bài vào bảng con
________________________________________________________
Bài 36: AM, AP
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 10 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc
a, GV giới thiệu hình minh họa bài Bờ hồ
b, GV đọc mẫu
c, Luyện đọc từ ngữ :
- GV cho HS đọc : Tháp Rùa, giữa hồ
- HS đọc cá nhân, cả lớp
d,Luyện đọc câu
- Bài có mấy câu?
+ Đọc vỡ
- GV chỉ từng câu cho hs đọc ( cá nhân- lớp đọc)
+ Đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc cá nhân – cặp
- GV theo dõi sữa sai
e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài
- GV cùng hs bình chọn
g, Thi đọc theo vai
- GV làm mẫu
- Từng tốp (3HS) cùng luyện đọc theo vai trước khi thi
- Thi đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh
h, Tìm hiểu bài đọc
+ GV nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – chia sẻ trước lớp
- GV cùng hs nhận xét - chốt ý đúng
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho hs thi tìm những từ, tiếng chứa vần am, ap
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc cho người thân nghe phần 1 của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

Bài 37: ĂM, ĂP
Thời gian thực hiện: Ngày 18 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:

- Phát triển năng lực Tiếng Việt
- Có khả năng cộng tác chia sẻ với bạn
- Nhận biết vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ăm, ăp.
- Nhìn chữ, tìm đúng và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng bài tập nối
ghép từ.
- Đọc đúng, hiểu đúng bài tập đọc Chăm bà
- Viết đúng các vần ăm, ăp, các tiếng chăm chỉ, cặp da ( trên bảng con)
2. Phẩn chất:
- Biết tôn trọng công việc của mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ lao động và vui chơi hợp lý
- Yêu quý và có trách nhiệm chăm sóc bảo vệ người thân .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- 3 thẻ chữ để HS làm việc nhóm
2. Học sinh :
- Bảng con, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1.Khởi động :
- GV cho hs chơi trò chơi “ hái táo” tìm vần đã học
- Giáo viên dẫn dắt vào bài
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1, 2)
2.1. Dạy vần ăm
a, Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m ( đã học)
- 1 hs đọc : ă – mờ - ăm
- Lớp đọc am
b, Khám phá:
+ GV giới thiệu hình ảnh
- Em bé đâng làm gì ?
-Em bé thế nào?
- Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm?
+Phân tích : ă đứng trước m đứng sau
+Phân tích : Tiếng cam có âm chờ đứng trước, vần ăm đứng sau
+ Đánh vần và đọc trơn
- GV giới thiệu mô hình vầm am
- HS đánh vần và đọc trơn ă- mờ- ăm / ăm ( cá nhân – tổ - lớp ) đọc.

- GV giới thiệu mô hình tiếng chăm
- HS đánh vần và đọc trơn chờ - ăm – chăm/ chăm chỉ( cá nhân – tổ - lớp )
đọc.
2.2 Dạy vần ap
+ GV giới thiệu tranh
- Đây là cái gì?
- Trong từ cặp da, tiếng nào có vần ăp?
+Phân tích : Tiếng cặp có âm c đứng trước, vần ăp đứng sau dấu nặng đặt
dưới âm ă.
+ Đánh vần và đọc trơn
- GV giới thiệu mô hình vầm ăp
- HS đánh vần và đọc trơn ă- pờ - ăp / ăp ( cá nhân – tổ - lớp ) đọc.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cặp
- HS đánh vần và đọc trơn cờ - ăp – căp - nặng – cặp/ cặp da
- Cá nhân – tổ - lớp đọc – GV cùng HS nhận xét.
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vần ăm, vầm ăp?
- HS trả lời – HS khác nhận xét
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- HS trả lời – HS khác nhận xét
+ GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT3)
a, Xác định yêu cầu
+GV giới thiệu 6 hình minh họa
- Tiếng nào có vần ăm ? Tiếng nào có vần ăp?
b, Đọc tên sự vật :
+ GV chỉ từng từ theo số thứ tự
- Cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: thắp, bắp ngô, tằm, tắm, nằm, gắp
+ GV giải nghĩa các từ vừa đọc
c, Tìm tiếng có vần ăm, vần ăp
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập – chia sẻ theo cặp
d, Báo cáo kết quả
- Từng cặp chia sẻ kết quả trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và đọc lại
3.2 Tập viết

a, HS nhìn bảng lớp, đọc lại vần, tiếng vừa học.
b, GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết
c, HS viết bảng con: ăm, ăp, cặp da, chăm chỉ
- GV quan sát và uốn nắn hs viết bài vào bảng con
___________________________________________________________________
Bài 37: ĂM, ĂP
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 10 năm 2023
3.3. Tập đọc
a, GV giới thiệu hình minh họa bài Chăm bà .
b, GV đọc mẫu
c, Luyện đọc từ ngữ :
- GV cho HS đọc : lo lắm, chữa cảm, pha sữa
- HS đọc cá nhân, cả lớp
d,Luyện đọc câu
- Bài có mấy câu?
+ Đọc vỡ
- GV chỉ từng câu cho hs đọc (cá nhân- lớp đọc)
+ Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc cá nhân – cặp
- GV theo dõi sữa sai
e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài
- GV cùng hs bình chọn
g, Tìm hiểu bài đọc
+ GV nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – chia sẻ trước lớp
- GV cùng hs nhận xét - chốt ý đúng
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
+ GV chốt :
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho hs thi tìm những từ, tiếng chứa vần ăm, ăp
5. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc cho người thân nghe phần 1 của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
_____________________________________________________________
TẬP VIẾT
(1tiết – sau bài 36, 37)
Thời gian thực hiện: Ngày 19 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng viết chữ.
Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2, Phẩm chất
Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đúng, đẹp bài Tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ viết các vần,tiếng cần luyện viết.
HS: Vở Luyện viết 1, tập 1
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Khởi động:
Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: GV đưa lên màn hình các chữ: am, ap,
ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da. Gọi HS đọc.
GV giới thiệu vào bài.
2, Khám phá và luyện tập
GV giới thiệu chữ cần viết: am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da
Gọi HS đọc cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Tập viết: am, quả cam, ap ,xe đạp
HS nói cách viết, độ cao của các con chữ.
GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao của
các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: quả, đạp.

HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (tương tự như am, quả cam, ap ,xe đạp)
Gv lưu ý HS: ngồi đúng tư thế, cách cầm bút….GV quan sát, uấn nắn.
HS viết các vần, từ ngữ, hoàn thành phần Luyện tập thêm
3, Củng cố
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
___________________________________________________________________
KỂ CHUYỆN
CHÚ THỎ THÔNG MINH
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng nghe, sử dụng ngôn ngữ kể
chuyện.
Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được cá sấu, tự cứu mình
thoát khỏi miệng cá sấu.
2, Phẩm chất
HS yêu thích học Tiếng Việt
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu hoặc 6 tranh minh họa truyện phóng to
HS: SGK tập một
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Khởi động

GV gắn lên bảng 6 trang minh họa (hoặc dùng máy chiếu), giới thiệu: Đây là tranh
minh họa truyện Chú thỏ thông minh. Các em hãy xem tranh để đoán xem câu
chuyện có những nhân vật nào? Các từ Hu! Hu! Ha! Ha! (là tiếng kêu của cá sấu)
có nghĩa gì?
HS phát biểu cá nhân
GV chốt: Câu chuyện có hai nhân vật là thỏ và cá sấu. Cá sấu đớp thỏ. Khi cá sấu
kêu Hu! Hu! Thì miệng nó khép lại gần kín.Còn khi nó kêu Ha! Ha! thì miệng nó
mở to ra, thỏ nhảy khỏi miệng cá sấu.
GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về một chú thỏ con bị cá sấu đớp. Thế
mà thỏ vẫn thoát khỏi miệng cá sấu. Làm thế nào cho cá sấu mở miệng? Cô trò
mình cùng tìm hiểu qua câu chuyện Chú thỏ thông minh nhé!
2, Khám phá và luyện tập
2.1, Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 (thỏ kiếm
ăn ở bờ sông, gặp cá sấu, cá sấu đớp thỏ), kể với giọng chậm rãi, hồi hộp. Đoạn 3,
4 (cá sấu dọa thỏ, thỏ nghĩ ra kế thoát thân), kể gây ấn tượng với các từ Hu! Hu!
Ha! Ha!. Đoạn 5, 6 (cá sấu ngu ngốc làm theo lời thỏ, thỏ thoát nạn), giọng kể vui,
sảng khoái.
2.2, Trả lời câu hỏi theo tranh
a, Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
GV chỉ tranh 1, hỏi: Thỏ con đến bờ song làm gì? (Thỏ con đến bờ song ăn cỏ).
Nó thấy cá sấu khi nào? (Nó thấy cá sấu khi xuống sông uống nước).
GV chỉ tranh 2: Vì sao thỏ nhìn thấy cá sấu mà vẫn đi xuống mép nước? (Thỏ
tưởng cá sấu đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước). Cá sấu bất ngờ làm gì?
(Cá sấu bất ngờ vọt tới. đớp thỏ).
GV chỉ tranh 3: Trước khi đớp mồi, cá sấu làm gì để dọa thỏ? (Trước khi nuốt
mồi, cá sấu tru mõm kêu Hu! Hu! để dọa thỏ cho vui)
GV chỉ tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân? (Thỏ bảo cá sấu “ Anh kêu
Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ, anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới dọa được
tôi)
GV chỉ tranh 5: Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì? (Con cá sấu ngu ngốc lập tức há to
miệng, kêu lớn: Ha! Ha!).
GV chỉ tranh 6: Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì? (Chỉ đợi cá sấu kêu Ha! Ha!, thỏ
lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vào rừng).
b, Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 tranh.
c, 1 – 2 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh.
2.3, Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)

a, Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b, HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm)
c, 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện, không nhìn tranh (yêu cầu cao).
2.4, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Vì sao thỏ thoát nạn? (Vì thỏ thông minh, nghĩ ra cách lừa được cá sấu há
rộng miệng. / Vì cá sấu ngu ngốc đã mắc mưu thỏ. /…..)
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu, GV kết luận: Câu chuyện
cho các em thấy thỏ con nhỏ bé mà thông minh, lừa được con cá sấu to xác mà ngu
ngốc nên đã thoát khỏi miệng cá sấu. Câu chuyện khuyên các em: Khi gặp nguy
hiểm hãy bình tĩnh, thông minh nghĩ cách cứu mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
3, Vận dụng
Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mới học.
4, Củng cố, dặn dò
- GV khen HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ba chú lợn con tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-

1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt.
Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập chép.
Đọc đúng bài Tập đọc Cô bé chăm chỉ.
Tìm đúng các tiếng trong bài có vần am, ap, ăm, ăp.
Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa).
2, Phẩm chất

- HS yêu thích học Tiếng Việt
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ (qua hình ảnh bé Chi có hứng thú học
tập, thích lao động).
* HSKT học như các bạn.
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu hoặc tranh minh họa .
HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập một.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi “Hái táo”
2, Luyện tập
2.1, BT 1 (Tập đọc)
a, GV chỉ hình minh họa, giới thiệu bài Cô bé chăm chỉ.
b, GV đọc mẫu.
c, Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, khắp nhà, ê a, đi xe đạp, khám, thú vị lắm (cá
nhân, tổ, lớp).
d, Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân / từng cặp).
e, Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài.
g, Tìm hiểu bài đọc:
GV: Bé Chi chăm chỉ thế nào? (Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở của chị ê a đọc; khi
thì đi xe đạp; khi thì khám bệnh cho chó Lu).
2.2, BT2 (Tìm trong bài đọc 1 tiếng có vần am, vần ap, vần ăm, vần ăp)
- GV nêu YC. / HS gạch chân tiếng có vần cần tìm trong VBT.
- HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: Tiếng có vần am: khám.Tiếng có vần ap: đạp.
Tiếng có vần ăm: chăm, lắm. Tiếng có vần ăp: khắp.
2.3, BT 3 (Tập chép)
- HS đọc trên bảng câu văn cần tập chép
- Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ các em dễ viết sai.
- HS nhìn mẫu, viết vào vở / VBT câu văn với chữ cỡ vừa.
- HS viết xong, soát lại bài; đổi bài để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3, Vận dụng
Dặn HS học theo cô bé Chi chăm chỉ học bài và lao động.
4, Củng cố, dặn dò

GV nhắc HS về nhà xem trước bài 40 (âm, âp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Duyệt ngày 16/10/2023
 
Gửi ý kiến