Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Kham Khảo cô Nga

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:02' 20-06-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9
TÊN BÀI DẠY:
ĐỊA LÍ DÂN CƯ

BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh
để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố các dân
tộc Việt Nam
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 129
đến trang 131
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Thu thập
thông tin về một số dân tộc.
3. Phẩm chất

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

1

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm hiểu đặc
điểm các dân tộc Việt Nam
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với
thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
Ngày dạy:

Tiết:

Lớp dạy:

Tuần:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nhìn tranh đoán dân tộc

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

2

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

KHBD ĐỊA LÍ 9

3

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Dân tộc Kinh

- Dân tộc Khơ - me

- Dân tộc Tày

- Dân tộc Hoa

- Dân tộc Nùng

- Dân tộc H Mông

- Dân tộc Thái

- Dân tộc Dao

- Dân tộc Mường

- Dân tộc Gia - rai

HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với truyền
thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân
số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm
nay.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
Dựa vào kênh chữ SGK trang 129 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

4

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời

Nội dung
1. Đặc điểm phân bố các
dân tộc Việt Nam

các câu hỏi sau:
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao
nhiêu?
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Các dân tộc
còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung
sau: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc
điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ
của từng nhóm.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm

Biểu hiện

Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh
thổ Việt Nam
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm

Biểu hiện

Sự phân bố thay đổi
theo

thời

gian



không gian
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm

Biểu hiện

Người Việt Nam ở
nước ngoài luôn hướng
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

5

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

về Tổ quốc
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu
người.
- Việt Nam có 54 dân tộc:
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Gia- Rai
Dân tộc Ê - đê
Dân tộc Ba – Na
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Chăm
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

6

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Dân tộc Cơ – ho
Dân tộc Xơ - đăng
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Hrê
Dân tộc Ra glai
Dân tộc Mnông
Dân tộc thổ
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Khơ - mú
Dân tộc Bru - Vân Kiều
Dân tộc Cơ - tu
Dân tộc Giáy
Dân tộc Tà – ôi
Dân tộc Mạ
Dân tộc Giẻ - Triêng
Dân tộc Co
Dân tộc Chơ - ro
Dân tộc Xinh - mun
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Chu - ru
Dân tộc Lào
Dân tộc La Chí
Dân tộc Kháng
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc La Hủ
Dân tộc La Ha
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Lự
Dân tộc Mảng
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

7

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Rơ - măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ – đu
- Dân tộc Kinh nhiều nhất và chiếm khoảng 85%
dân số cả nước.
- Các dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả
nước.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm

Biểu hiện

Các dân tộc - Các dân tộc sinh sống rộng
sinh
sống khắp trên lãnh thổ nước ta.
rộng khắp trên

lãnh thổ Việt
Nam

- Dân tộc Kinh phân bố nhiều
hơn ở các khu vực đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số thường
phân bố ở các khu vực trung
du, miền núi, nơi có vị trí quan
trọng, địa bàn chiến lược về an
ninh, quốc phòng.
- Một số dân tộc như: Khơme, Chăm và Hoa sinh sống
tập trung ở vùng đồng bằng và
đô thị.

- Nhóm 3+4:
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

8

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
Đặc điểm

KHBD ĐỊA LÍ 9

Biểu hiện

Sự phân bố - Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự
thay
đổi thay đổi do việc khai thác các
theo

gian

thời điều kiện tự nhiên và tài nguyên
và thiên nhiên để phát triển kinh tế

không gian

- xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở
rộng, tính đan xen trong phân bố
các dân tộc trở nên phổ biến.

- Nhóm 5+6:
Đặc điểm

Biểu hiện

Người Việt - Năm 2021, Việt Nam có
Nam ở nước khoảng 5,3 triệu người sinh sống
ngoài luôn ở nước ngoài.
hướng
Tổ quốc

về - Là bộ phận không tách rời và là
nguồn lực của cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài
tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

- Năm 2021 Việt Nam có dân
số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân
9

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
dung chuẩn kiến thức cần đạt.

KHBD ĐỊA LÍ 9
tộc Kinh chiếm khoảng 85%

GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài dân số, các dân tộc thiểu số
hướng về đất nước.

chiếm khoảng 15% số dân cả

https://www.youtube.com/watch?

nước.

v=DpILasNBE70

a. Các dân tộc sinh sống rộng
khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng
bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố
ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và
Hoa sinh sống tập trung ở vùng
đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời
gian và không gian
- Do việc khai thác các điều
kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên để phát triển kinh
tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được
mở rộng, tính đan xen trong
phân bố các dân tộc trở nên
phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài
luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3
triệu người sinh sống ở nước
ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

10

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9
là nguồn lực của cộng đồng
dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.

Hoạt động 2.2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Gia tăng dân số)
a. Mục tiêu:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.

c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Gia tăng dân số và cơ cấu

*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần dân số
lượt trả lời các câu hỏi sau:

a. Gia tăng dân số

- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

11

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

tình hình gia tăng dân số của nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình
bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 –
2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 –
2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 –
2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009) tỉ
lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019) tỉ
lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021) tỉ
lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta: Năm 2021,
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

12

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số
đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Philip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung Quốc, Ấn
Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ria, Bra-xin, Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản,
Ê-ti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)
- Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta:
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua
các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số
có xu hướng giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi
năm tăng them khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Năm 2021, Việt Nam là nước
học tập

đông dân với quy mô dân số

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội 15 thế giới.
dung chuẩn kiến thức cần đạt.

- Dân số Việt Nam có sự gia
tăng khác nhau qua các giai
đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự
khác biệt giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn.

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

13

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Ngày dạy:

Tiết:

Lớp dạy:

Tuần:

Hoạt động 2.3: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Cơ cấu dân số)
a. Mục tiêu:
- Nhận xét và giải thích được sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính
của dân cư nước ta qua các bảng số liệu.
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 1.2, 1.3 và kênh chữ SGK trang 130, 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời
các câu hỏi của giáo viên.

c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Gia tăng dân số và cơ cấu

*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần lượt dân số
trả lời các câu hỏi sau:

a. Cơ cấu dân số

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số b. Cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn 1999 – 2021
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

14

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình
bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Năm 1999:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%
+ Năm 2009:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%
+ Năm 2019:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%
+ Năm 2021:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn
nhất  tận dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng  dân số
nước ta có xu hướng già hóa  tác động đến hầu hết
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

15

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động,
nhu cầu về các hàng hóa, dịch vụ, an sinh xã hội và
chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...)
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn 1999 – 2021
+ Năm 1999:
Nữ: 50,8%
Nam: 49,2%
+ Năm 2009:
Nữ: 50,6%
Nam: 49,4%
+ Năm 2019:
Nữ: 50,2%
Nam: 49,8%
+ Năm 2021:
Nữ: 50,2%
Nam: 49,8%
* Nhận xét:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay
đổi.
+ Tỉ lệ nữ có xu hướng giảm và tỉ lệ nam có xu
hướng tăng qua các năm.
+ Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8%
trong tổng số dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh
khá rõ rệt.
+ Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái thì có đến
112 bé trai.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

16

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh - Cơ cấu dân số theo tuổi:
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung + Việt Nam có cơ cấu dân số
chuẩn kiến thức cần đạt.

trẻ.

GV mở rộng:

+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64

Xu thế già hóa dân số ở nước ta và vấn đề chăm tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất 
sóc sức khỏe, sử dụng lao động người cao tuổi

nguồn nhân lực có chất lượng

Việt Nam có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới

cho tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng
dần tỉ trọng  dân số nước ta có
xu hướng già hóa  tác động đến
hầu hết các lĩnh vực của đời sống
xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:

Người cao tuổi chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu
dân số nước ta và là một trong những nhóm người
dễ tổn thương trong xã hội, cần được bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe toàn diện. Là một nước có thu

+ Cơ cấu dân số theo giới tính
nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới
tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.

nhập trung bình thấp nhưng Việt Nam đã bước vào
giai đoạn già hóa dân số với tốc độ rất nhanh. Hiện
tại, nước ta đang trong giai đoạn cuối của thời kỳ cơ
cấu dân số vàng, bước đầu vào giai đoạn già hóa.
Việt Nam nằm trong số 10 nước có tốc độ già hóa
nhanh nhất trên thế giới. Già hóa dân số đặt Việt
Nam trước nhiều thách thức liên quan đến chăm sóc
sức khỏe cũng như nguồn cung lao động và sử dụng
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

17

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

lao động người cao tuổi. Theo giới chuyên môn, tạo
điều kiện cho người cao tuổi tiếp tục lao động
không chỉ giúp họ có thêm thu nhập mà còn làm
giảm những tác động bất lợi đến tình hình phát triển
kinh tế-xã hội do sự biến động của cơ cấu dân số
gây ra.
Trong thời gian qua, do làm tốt công tác giảm sinh
nên số lượng và tỷ lệ trẻ em trong cơ cấu dân số của
Việt Nam ngày càng giảm. Bên cạnh đó, sự phát
triển kinh tế - xã hội và việc chăm sóc sức khỏe tốt
hơn nên tỷ lệ và số lượng người cao tuổi tăng lên.
Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa
dân số từ năm 2011 với tỷ lệ người trên 65 tuổi đạt
7%. Đến khi tỷ lệ người cao tuổi trở lên đạt 14%,
chúng ta sẽ bước vào giai đoạn dân số già. Điều
đáng lo ngại là, nếu như các nước trên thế giới phải
trải qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ mới
chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang dân số già,
(như Pháp: 115 năm, Thụy Điển: 85 năm, Hoa Kỳ:
70 năm…) thì Việt Nam được dự báo giai đoạn dân
số già sẽ đến trong vòng 16 - 18 năm nữa. Như vậy,
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già
hóa dân số nhanh nhất thế giới.
Tỷ lệ và số lượng người cao tuổi Việt Nam sẽ tăng
lên nhanh chóng trong những năm tới. Năm 2017,
số người cao tuổi ở Việt Nam đã chiếm 11,9% tổng
dân số. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, đến
năm 2038 nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên sẽ chiếm
khoảng 20% tổng dân số. Lúc này, dân số trong độ
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

18

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

tuổi lao động sẽ giảm xuống và sự biến động dân số
này sẽ tác động bất lợi đến tình hình phát triển kinh
tế - xã hội nếu không có chính sách phù hợp.
Vì vậy, Việt Nam cần phải có các chính sách và
chương trình kịp thời và hiệu quả để có thể giải
quyết được vấn đề già hóa dân số và chuẩn bị cho
dân số già trong tương lai. Nếu chúng ta có các giải
pháp phù hợp về chăm sóc sức khỏe, thu nhập ổn
định, mạng lưới an sinh xã hội và hỗ trợ về mặt
pháp lý cho người cao tuổi thì các thế hệ hiện nay
và trong tương lai sẽ được hưởng lợi từ chính sự già
hóa dân số.
Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chính sách về an
sinh xã hội dành cho người cao tuổi như: chính sách
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ cấp xã
hội… Tuy nhiên, hệ thống chính sách an sinh xã hội
ở nước ta mới hỗ trợ nâng cao đời sống cho một bộ
phận người cao tuổi. Hiện cả nước mới có khoảng
39% người cao tuổi được hưởng lương hưu, bảo
hiểm xã hội, chính sách đối với người có công và
trợ cấp xã hội. Như vậy, còn tới 61% dân số cao
tuổi sống dựa hoàn toàn vào kinh tế của chính mình.

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

19

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi nhất là ở
vùng nông thôn còn rất khó khăn, tỷ lệ người nghèo
ở người cao tuổi là 23,5%. Chỉ có khoảng 60%
người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế. Tuổi thọ trung
bình cao nhưng tuổi thọ khỏe mạnh của người cao
tuổi ở nước ta thấp (64 tuổi); đặc biệt, có 67,2%
người cao tuổi có tình trạng sức khỏe yếu và rất yếu,
70% người cao tuổi có khó khăn về vật chất…
Khoảng 95% người cao tuổi có bệnh, chủ yếu là
bệnh mãn tính không lây truyền, trung bình 1 người
cao tuổi Việt Nam mắc 3 bệnh. Trong khi đó, hệ
thống chăm sóc sức khỏe chưa đáp được nhu cầu
ngày càng tăng của người cao tuổi. Đối với người
cao tuổi, chăm sóc y tế là điều quan trọng nhất.
Nhiệm vụ này cần được Nhà nước, gia đình và xã
hội cùng quan tâm thực hiện. Bệnh tật ở người cao
tuổi chủ yếu là bệnh không lây nhiễm và mạn tính
nên chi phí chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao.
Bên cạnh đó, người cao tuổi còn có những yêu cầu
khác biệt, đặc thù về chăm sóc sức khỏe. Đặc điểm
bệnh lý của người cao tuổi cũng khác với các lứa
tuổi khác như lão hóa các cơ quan, tính chất đa bệnh
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

20

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

lý, các hội chứng đặc trưng ở người cao tuổi; sử
dụng nhiều thuốc, tình trạng phụ thuộc; tăng nguy
cơ tai biến. Bệnh nhân cao tuổi thường có các hội
chứng lão khoa đặc trưng (như hội chứng dễ bị tổn
thương, sa sút trí tuệ, rối loạn vận động, suy dinh
dưỡng, giảm hoạt động chức năng, lú lẫn, trầm cảm,
loét, mất nước) có nguy cơ tai biến điều trị cao…
Chính vì thế, ngành y tế cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu
khám chữa bệnh của người cao tuổi với chất lượng
ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp; đồng
thời, phối hợp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại
cơ sở y tế và dựa vào cộng đồng. Trong đó, việc
thành lập khoa lão khoa trong các bệnh viện sẽ giúp
người cao tuổi được chăm sóc một cách chuyên
nghiệp, toàn diện và liên tục
Về cơ sở vật chất, cả nước hiện có 106 khoa lão
khoa được thành lập tại bệnh viện đa khoa tỉnh,
thành phố và bệnh viện trung ương; hơn 900 khoa
khám bệnh có buồng riêng cho người cao tuổi; trên
10.000 giường điều trị nội trú ưu tiên cho người cao
tuổi và có 1.791 nhân viên y tế được đào tạo về lão
khoa. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác
khám, chữa bệnh cho người cao tuổi còn nhiều khó
khăn, thách thức. Một số địa phương hiện vẫn chưa
bố trí kinh phí thực hiện chăm sóc sức khỏe cho
người cao tuổi như khám sức khỏe định kỳ do điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để thành lập khoa
lão còn thiếu; bác sỹ, điều dưỡng học về chuyên
ngành lão khoa còn thiếu nên chưa tư vấn, tuyên
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

21

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

truyền và phổ biến kiến thức phòng và chữa bệnh
cho người cao tuổi tại cộng đồng…
Mặc dù đã đạt được những kết quả bước đầu trong
công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, tuy
nhiên, với tốc độ già hóa dân số như hiện nay, Nhà
nước, mà cụ thể là ngành y tế cần có cơ chế, chính
sách cũng như chương trình mở rộng mạng lưới các
cơ sở y tế, tăng cường trang thiết bị, đào tạo nguồn
nhân lực chuyên sâu cho công tác khám, chữa bệnh
và điều trị cho người cao tuổi.
Sử dụng hợp lý lao động người cao tuổi

Bên cạnh việc đẩy mạnh tổ chức và triển khai thực
hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi thì một việc rất quan trọng khác là cần tạo điều
kiện cho người cao tuổi lao động trong khả năng, để
một mặt tạo ra thu nhập cho cá nhân người cao tuổi,
mặt khác, góp phần giảm tác động bất lợi đến tình
hình phát triển kinh tế - xã hội do sự biến động của
cơ cấu dân số gây ra.
Ở nước ta, độ tuổi nghỉ hưu đối với nữ hiện nay là
55 tuổi và nam là 60 tuổi. Từ độ tuổi này trở lên khi
tiếp tục tham gia lao động thì được coi là lao động
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

22

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

cao tuổi. Tỷ lệ người lao động cao tuổi tiếp tục làm
việc hiện rất cao. Báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cho thấy, có tới 60% người
cao tuổi trong độ tuổi 60-69 đang tiếp tục làm việc.
Những lao động cao tuổi tiếp tục làm việc xuất phát
từ nhu cầu tăng thêm thu nhập phục vụ cho cuộc
sống. Bên cạnh đó, khi tham gia vào thị trường lao
động, người cao tuổi có một vị trí đặc biệt; họ là
những người có kinh nghiệm và các kỹ năng để làm
việc tốt nhất đã được tích lũy qua thời gian. Bên
cạnh đó là ý thức chấp hành, sự am hiểu pháp luật
tốt hơn; đồng thời ít bị tai nạn lao động hơn... Vì
vậy, khi chúng ta bước vào giai đoạn già hóa dân số
thì việc sử dụng người lao động là người cao tuổi là
rất cần thiết.
Có rất nhiều công việc người cao tuổi làm được mà
không ảnh hưởng tới nguồn cung việc làm của
người trẻ. Họ có thể tham gia làm việc tại các đơn
vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những
công việc hành chính, phục vụ, kho, quản lý…
Thậm chí, trong nhiều nhà máy của các doanh
nghiệp, những dây chuyền sản xuất cũng có sự tham
gia của người lao động cao tuổi. Dù chỉ làm những
công việc giản đơn, nhưng họ làm rất tỉ mỉ. Chính vì
thế, nhiều doanh nghiệp cho biết, trong tương lai
nhu cầu sử dụng lao động cao tuổi còn có thể nhiều
hơn.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hiện cũng
đang có kế hoạch tổ chức các sàn giao dịch việc làm
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

23

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

dành cho người cao tuổi để tận dụng, phát huy và
tạo điều kiện cho người cao tuổi đóng góp cho xã
hội.
Rõ ràng, người cao tuổi là một nguồn lực quan trọng
của xã hội. Người cao tuổi là những người có kiến
thức, kinh nghiệm, trong số họ, rất nhiều người là
những chuyên gia, người lao động trình độ cao của
các ngành, lĩnh vực; có sức khỏe, có nguyện vọng
tiếp tục cống hiến cho gia đình và xã hội. Họ không
muốn nghỉ ngơi thụ động, phụ thuộc vào con cái mà
muốn có cuộc sống chủ động, tích cực, tham gia
công việc gia đình, xã hội. Vì vậy, Nhà nước và xã
hội cần thay đổi quan niệm, cách tiếp cận, cách nhìn
đối với vấn đề người cao tuổi. Người cao tuổi không
chỉ là vấn đề cần giải quyết mà còn là cơ hội, nguồn
lực cho sự phát triển, cần quan tâm tạo cơ chế, chính
sách để thu hút, khai thác nguồn lực đó một cách
hiệu quả.
Để người cao tuổi tiếp tục đóng góp cho gia đình, xã
hội, Nhà nước có thể ban hành các chính sách hỗ
trợ, thúc đẩy các hoạt động của người cao tuổi. Đây
là vai trò nổi bật của Nhà nước trong việc khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp, cộng đồng, gia đình, cá
nhân bảo vệ, chăm sóc, phát huy khả năng đóng góp
của người cao tuổi.
Nhà nước cũng có thể lồng ghép yếu tố người cao
tuổi, chính sách đối với người cao tuổi vào chính
sách phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách, pháp
luật của Nhà nước cũng hướng trực tiếp đến người
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

24

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

cao tuổi; khuyến khích, tạo điều kiện, hỗ trợ cho họ
rèn luyện sức khỏe; tham gia học tập; hoạt động
kinh tế, văn hoá, xã hội.
Hoạt động 2.4: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu:
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.

c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Phân hóa thu nhập theo

*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần vùng
lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người giữa các vùng.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

25

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình
bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người giữa các vùng.
* Năm 2014:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 1,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 3,3 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 1,9
triệu đồng
+ Tây Nguyên: 2,0 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 4,1 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 2,3 triệu đồng
* Năm 2019:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,6 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,2 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,3
triệu đồng
+ Tây Nguyên: 3,1 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 6,3 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,9 triệu đồng
* Năm 2021:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Hồng: 5,0 triệu đồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 3,5
triệu đồng
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

26

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

+ Tây Nguyên: 2,9 triệu đồng
+ Đông Nam Bộ: 5,8 triệu đồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 3,7 triệu đồng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng
của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo
thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các
vùng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Năm 2021, thu nhập bình
học tập

quân đầu người /tháng của nước

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, ta khoảng 4,2 triệu đồng.
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội + Khu vực thành thị đạt 5,4
dung chuẩn kiến thức cần đạt.

triệu đồng

Gv mở rộng:

+ Khu vực nông thôn đạt 3,5
triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều
có sự cải thiện theo thời gian
nhưng vẫn còn sự phân hóa
giữa các vùng.

Theo kết quả công bố sơ bộ của Khảo sát mức
sống dân cư năm 2022 của Tổng cục Thống kê,
Bình Dương là địa phương có thu nhập bình quân

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

27

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

đầu người cao nhất cả nước, đạt 8,076 triệu
đồng/người/tháng.


Nội

đứng

thứ

hai

với

6,423

triệu

đồng/người/tháng. Tp. Hồ Chí Minh ở vị trí thứ ba
với 6,392 triệu đồng/người/tháng.
Theo sau là các tỉnh có thu nhập trên 5 triệu
đồng/người/tháng là Đồng Nai, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Bắc Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Phúc, Nam Định.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 – 2021

2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của
các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.

Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga

28

TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ

KHBD ĐỊA LÍ 9

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏ...
 
Gửi ý kiến