Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I ĐỊA LÍ 9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Nhàn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 27-10-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 759
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Nhàn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 27-10-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 759
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Phú Thọ
Tổ: Sử - Địa - GDCD
Họ và tên giáo viên: Đoàn Thanh Nhàn
Tuần 8
Tiết 12
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
– Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản.
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp (các nhân tố tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nước, sinh vật; các nhân tố kinh tếxã hội: dân cư và nguồn lao động, thị trường, chính sách, công nghệ, vốn đầu tư).
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động,
chính sách, khoa học-công nghệ, thị trường, vốn đầu tư, nguồn nguyên liệu.
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội
dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các vấn đề liên quan
đến bài học.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy vi tính, ti vi.
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://mediabcb.mediatech.vn/upl
"https://ivoryresort.vn/files
oad/image/202305/medium/104496/images/tours/kp9.png" \*
_trangphuc_nung_an_1_23181804.jMERGEFORMATINET
pg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://ivoryresort.vn/files
"https://mediabcb.mediatech.vn/upl/images/tours/kp9.png" \*
oad/image/202305/medium/104496MERGEFORMATINET
_trangphuc_nung_an_1_23181804.j INCLUDEPICTURE
pg" \* MERGEFORMATINET "https://ivoryresort.vn/files
INCLUDEPICTURE
/images/tours/kp9.png" \*
"https://mediabcb.mediatech.vn/uplMERGEFORMATINET
oad/image/202305/medium/104496
_trangphuc_nung_an_1_23181804.j
pg" \* MERGEFORMATINET
1
2
3
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcH
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-namIs/maxresdefault.jpg" \*
.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
MERGEFORMATINET
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcH INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
Is/maxresdefault.jpg" \*
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-namMERGEFORMATINET
.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
INCLUDEPICTURE
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcHMERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
Is/maxresdefault.jpg" \*
INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
MERGEFORMATINET
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-nam.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
MERGEFORMATINET
4
5
6
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Dân tộc Kinh
2. Dân tộc Tày
3. Dân tộc Nùng
4. Dân tộc Khơ - me
5. Dân tộc Hoa
6. Dân tộc Gia - rai
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân
tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hôm nay,
chúng ta sẽ ôn lại những vấn đề về dân tộc, dân cư, dân số và tình hình phát triển
nông, lâm, thủy sản và công nghiệp của nước ta.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)
2.1. Tìm hiểu về dân cư Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm dân cư Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc
điểm của loại hình quần cư đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát quan sát hình 1.2, 1.3 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên
phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất nguồn nhân lực có chất
lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc
điểm của loại hình quần cư đó.
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc điểm của quần cư nông thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về các ngành kinh tế Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm các ngành kinh tế Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Cho biết các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta.
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào
đối với nước ta.
Câu 4: Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Vì sao nước ta cần phải
phát triển công nghiệp xanh?
Câu 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện ở
nước ta.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Cho biết các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta.
* Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất
- Khí hậu
- Nguồn nước
- Sinh vật
* Các nhân tố kinh tế xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
* Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành
nông nghiệp, trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực (lúa,
ngô…); cây công nghiệp (chè, cà phê…) và một số loại cây trồng mới như cây dược
liệu, cây cảnh, các loại nấm… Ngày trồng trọt đang áp dụng khoa học - kĩ thuật như cơ
giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới ngày càng phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa lớn là
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa đang được
tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ tiêu,
điều…), cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất khẩu thuộc
nhóm đầu thế giới như cà phê, hồ tiêu, điều… Hình thành các vùng chuyên canh ở
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cây công nghiệp hàng
năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc… trồng nhiều ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải… Vùng trồng
lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Đang được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào
đối với nước ta.
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có loiwjc cho sức khỏe
người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như VietGAP, GlobalGAP…
phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng…
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân ngô,
chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, vụn gỗ… vừa cung cấp thức ăn cho vật nuôi, vừa
chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu cơ…
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và giảm ô nhiễm môi trường như tưới nước tiết kiệm, bón phân và phun thuốc thông
minh, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng chống chịu sâu bệnh, thời tiết
khắc nghiệt…
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi
trường.
Câu 4: Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Vì sao nước ta cần phải
phát triển công nghiệp xanh?
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên; công
nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục.
- Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản
phẩm thân thiện với môi trường, giúp cho các điều kiện của môi trường tốt hơn.
- Việc phát triển công nghiệp xanh giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, hạn chế sử dụng hóa chất
độc hại bằng cách sử dụng các công nghệ tiên tiến để khắc phục và kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
Câu 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện ở
nước ta.
Công nghiệp sản xuất điện
- Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, hiện nay tăng trưởng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu
điện cho đất nước. Sản lượng điện năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu khá đa dạng, xu
hướng tăng dần tỉ trọng điện gió và điện mặt trời. Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào phát triển nguồn điện, lưới điện… làm cho sản lượng tăng
nhanh.
+ Thủy điện: các nhà máy thủy điện lớn tập trung ở khu vực Tây Bắc như Sơn La
(2400 MW), Hòa Bình (1920 MW), Lai Châu (1200 MW) và ở Tây Nguyên như Ialy
(720 MW), Sê San 4 (360 MW).
+ Nhiệt điện: phân bố rộng khắp cả nước. Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than như Hải
Phòng 1 (1200 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW)… các nhà máy nhiệt điện chạy bằng
khí như Phú Mỹ (2540 MW), Ô Môn 1,2,3,4 (3810 MW),…
+ Điện gió: chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ… một
số nhà máy công suất lớn ở Ninh Thuận (Trung Nam Thuận Nam, 450 MW), Tây
Ninh (Dầu Tiếng, 420 MW),…
+ Nguồn năng lượng từ thủy triều khá lớn, đang nghiên cứu và sẽ đưa vào khai thác
trong tương lai.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau các quốc gia nào
dưới đây?
A. Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma và Lào.
C. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.
D. Mi-an-ma và Phi-lip-pin.
Câu 2. Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Đông dân, tăng nhanh.
B. Ít thành phần dân tộc.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Chủ yếu dân thành thị.
Câu 3. Loại rừng nào dưới đây có thể tiến hành khai thác gỗ đi đôi với trồng mới?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng quốc gia.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 4. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có tác động tích cực nhất đến sự phát triển
ngành thuỷ sản của nước ta?
A. Những đổi mới về chính sách của Nhà nước.
B. Phát triển dịch vụ thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
C. Nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều nơi.
D. Nhiều phương tiện tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.
Câu 5. Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,… thuộc loại
rừng nào dưới đây?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng nguyên sinh.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 6. Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
B. lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn.
C. làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ.
D. ngư cụ dần hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng.
Câu 7. Loại khoáng sản nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu cho một số
ngành khác?
A. Than, dầu khí.
B. Mangan, crôm.
C. A-pa-tit, đồng.
D. Crôm, pirit.
Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành
nào sau đây?
A. Công nghiệp khai thác khí tự nhiên.
B. Công nghiệp cơ khí và hoá chất.
C. Công nghiệp sản xuất máy vi tính.
D. Công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu 9. Công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng chủ yếu do
A. nhiều tài nguyên có giá trị cao.
B. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
C. nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
D. tài nguyên phân bố ở nhiều nơi.
Câu 10. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào sau
đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát câu hỏi và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: D
Câu 7: A
Câu 8: D
Câu 9: B
Câu 10: A
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
* GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi cho HS: Những yếu tố nào đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng kinh tế
mạnh mẽ của Việt Nam trong những thập kỷ qua, và những thách thức nào cần được
giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai? => Giáo viên giao
nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu và báo cáo qua nhóm Zalo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, tìm thông tin trên internet, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi và báo cáo qua Zalo
* GV trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Những yếu tố góp phần vào tăng trưởng kinh tế:
- Cải cách kinh tế (Đổi Mới): Chính sách Đổi Mới bắt đầu vào năm 1986 đã chuyển
đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, khuyến khích đầu tư tư nhân và nước ngoài.
- Đầu tư nước ngoài: Việt Nam đã thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài (FDI),
đặc biệt trong các ngành chế biến, chế tạo và công nghệ thông tin, giúp nâng cao năng
lực sản xuất và thúc đẩy chuyển giao công nghệ.
- Thương mại quốc tế: Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, tạo
điều kiện cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó gia tăng xuất khẩu.
- Lao động và nguồn nhân lực: Với một lực lượng lao động trẻ và dồi dào, Việt Nam
đã có lợi thế trong việc phát triển ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ.
- Cơ sở hạ tầng: Nhà nước đã đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng, từ giao thông đến
điện năng, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa.
* Những thách thức cần giải quyết:
- Chất lượng nguồn nhân lực: Mặc dù lực lượng lao động dồi dào, nhưng chất lượng
giáo dục và đào tạo vẫn còn hạn chế, cần cải thiện để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
hiện đại.
- Khả năng cạnh tranh: Các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp khó khăn trong việc
nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
- Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề
bởi biến đổi khí hậu. Cần có các chiến lược phát triển kinh tế bền vững gắn liền với
bảo vệ môi trường.
- Cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ: Mặc dù đã có đầu tư vào hạ tầng, nhưng
vẫn còn nhiều khu vực và vùng miền chưa được phát triển đồng bộ, gây khó khăn cho
giao thương và phát triển kinh tế.
- Chính sách kinh tế: Cần có những chính sách kịp thời và hiệu quả để điều chỉnh
theo hướng phát triển bền vững, tạo điều kiện cho sự chuyển mình của nền kinh tế.
Để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục cải cách,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện năng lực cạnh tranh, và xây dựng các
chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Tổ: Sử - Địa - GDCD
Họ và tên giáo viên: Đoàn Thanh Nhàn
Tuần 8
Tiết 12
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
– Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản.
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp (các nhân tố tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nước, sinh vật; các nhân tố kinh tếxã hội: dân cư và nguồn lao động, thị trường, chính sách, công nghệ, vốn đầu tư).
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động,
chính sách, khoa học-công nghệ, thị trường, vốn đầu tư, nguồn nguyên liệu.
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội
dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các vấn đề liên quan
đến bài học.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy vi tính, ti vi.
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://mediabcb.mediatech.vn/upl
"https://ivoryresort.vn/files
oad/image/202305/medium/104496/images/tours/kp9.png" \*
_trangphuc_nung_an_1_23181804.jMERGEFORMATINET
pg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://ivoryresort.vn/files
"https://mediabcb.mediatech.vn/upl/images/tours/kp9.png" \*
oad/image/202305/medium/104496MERGEFORMATINET
_trangphuc_nung_an_1_23181804.j INCLUDEPICTURE
pg" \* MERGEFORMATINET "https://ivoryresort.vn/files
INCLUDEPICTURE
/images/tours/kp9.png" \*
"https://mediabcb.mediatech.vn/uplMERGEFORMATINET
oad/image/202305/medium/104496
_trangphuc_nung_an_1_23181804.j
pg" \* MERGEFORMATINET
1
2
3
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcH
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-namIs/maxresdefault.jpg" \*
.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
MERGEFORMATINET
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcH INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
Is/maxresdefault.jpg" \*
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-namMERGEFORMATINET
.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
INCLUDEPICTURE
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
"https://i.ytimg.com/vi/sHZnxygcHMERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE
Is/maxresdefault.jpg" \*
INCLUDEPICTURE
"https://cuongdulich.com/assets/pos
MERGEFORMATINET
"https://dulichvietnam.com
ts/1630011371-nguoi-khmer-nam.vn/data/dac-san-dan-tocbo-2.jpg" \*
gia-rai-1.jpg" \*
MERGEFORMATINET
MERGEFORMATINET
4
5
6
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Dân tộc Kinh
2. Dân tộc Tày
3. Dân tộc Nùng
4. Dân tộc Khơ - me
5. Dân tộc Hoa
6. Dân tộc Gia - rai
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân
tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hôm nay,
chúng ta sẽ ôn lại những vấn đề về dân tộc, dân cư, dân số và tình hình phát triển
nông, lâm, thủy sản và công nghiệp của nước ta.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)
2.1. Tìm hiểu về dân cư Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm dân cư Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc
điểm của loại hình quần cư đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát quan sát hình 1.2, 1.3 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên
phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất nguồn nhân lực có chất
lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng dân số nước ta có xu hướng già hóa tác
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc
điểm của loại hình quần cư đó.
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc điểm của quần cư nông thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về các ngành kinh tế Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm các ngành kinh tế Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Cho biết các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta.
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào
đối với nước ta.
Câu 4: Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Vì sao nước ta cần phải
phát triển công nghiệp xanh?
Câu 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện ở
nước ta.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Cho biết các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nước ta.
* Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất
- Khí hậu
- Nguồn nước
- Sinh vật
* Các nhân tố kinh tế xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
* Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành
nông nghiệp, trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực (lúa,
ngô…); cây công nghiệp (chè, cà phê…) và một số loại cây trồng mới như cây dược
liệu, cây cảnh, các loại nấm… Ngày trồng trọt đang áp dụng khoa học - kĩ thuật như cơ
giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới ngày càng phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa lớn là
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa đang được
tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ tiêu,
điều…), cây công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất khẩu thuộc
nhóm đầu thế giới như cà phê, hồ tiêu, điều… Hình thành các vùng chuyên canh ở
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cây công nghiệp hàng
năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc… trồng nhiều ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải… Vùng trồng
lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Đang được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào
đối với nước ta.
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có loiwjc cho sức khỏe
người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như VietGAP, GlobalGAP…
phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng…
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân ngô,
chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, vụn gỗ… vừa cung cấp thức ăn cho vật nuôi, vừa
chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu cơ…
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và giảm ô nhiễm môi trường như tưới nước tiết kiệm, bón phân và phun thuốc thông
minh, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng chống chịu sâu bệnh, thời tiết
khắc nghiệt…
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi
trường.
Câu 4: Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Vì sao nước ta cần phải
phát triển công nghiệp xanh?
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên; công
nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục.
- Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản
phẩm thân thiện với môi trường, giúp cho các điều kiện của môi trường tốt hơn.
- Việc phát triển công nghiệp xanh giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, hạn chế sử dụng hóa chất
độc hại bằng cách sử dụng các công nghệ tiên tiến để khắc phục và kiểm soát ô nhiễm
môi trường.
Câu 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện ở
nước ta.
Công nghiệp sản xuất điện
- Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, hiện nay tăng trưởng nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu
điện cho đất nước. Sản lượng điện năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu khá đa dạng, xu
hướng tăng dần tỉ trọng điện gió và điện mặt trời. Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào phát triển nguồn điện, lưới điện… làm cho sản lượng tăng
nhanh.
+ Thủy điện: các nhà máy thủy điện lớn tập trung ở khu vực Tây Bắc như Sơn La
(2400 MW), Hòa Bình (1920 MW), Lai Châu (1200 MW) và ở Tây Nguyên như Ialy
(720 MW), Sê San 4 (360 MW).
+ Nhiệt điện: phân bố rộng khắp cả nước. Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than như Hải
Phòng 1 (1200 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW)… các nhà máy nhiệt điện chạy bằng
khí như Phú Mỹ (2540 MW), Ô Môn 1,2,3,4 (3810 MW),…
+ Điện gió: chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ… một
số nhà máy công suất lớn ở Ninh Thuận (Trung Nam Thuận Nam, 450 MW), Tây
Ninh (Dầu Tiếng, 420 MW),…
+ Nguồn năng lượng từ thủy triều khá lớn, đang nghiên cứu và sẽ đưa vào khai thác
trong tương lai.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau các quốc gia nào
dưới đây?
A. Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma và Lào.
C. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.
D. Mi-an-ma và Phi-lip-pin.
Câu 2. Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Đông dân, tăng nhanh.
B. Ít thành phần dân tộc.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Chủ yếu dân thành thị.
Câu 3. Loại rừng nào dưới đây có thể tiến hành khai thác gỗ đi đôi với trồng mới?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng quốc gia.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 4. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có tác động tích cực nhất đến sự phát triển
ngành thuỷ sản của nước ta?
A. Những đổi mới về chính sách của Nhà nước.
B. Phát triển dịch vụ thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
C. Nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều nơi.
D. Nhiều phương tiện tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.
Câu 5. Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,… thuộc loại
rừng nào dưới đây?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng nguyên sinh.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng phòng hộ.
Câu 6. Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
B. lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn.
C. làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ.
D. ngư cụ dần hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng.
Câu 7. Loại khoáng sản nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu cho một số
ngành khác?
A. Than, dầu khí.
B. Mangan, crôm.
C. A-pa-tit, đồng.
D. Crôm, pirit.
Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành
nào sau đây?
A. Công nghiệp khai thác khí tự nhiên.
B. Công nghiệp cơ khí và hoá chất.
C. Công nghiệp sản xuất máy vi tính.
D. Công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu 9. Công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng chủ yếu do
A. nhiều tài nguyên có giá trị cao.
B. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
C. nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
D. tài nguyên phân bố ở nhiều nơi.
Câu 10. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào sau
đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát câu hỏi và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: D
Câu 7: A
Câu 8: D
Câu 9: B
Câu 10: A
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
* GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi cho HS: Những yếu tố nào đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng kinh tế
mạnh mẽ của Việt Nam trong những thập kỷ qua, và những thách thức nào cần được
giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai? => Giáo viên giao
nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu và báo cáo qua nhóm Zalo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, tìm thông tin trên internet, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi và báo cáo qua Zalo
* GV trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Những yếu tố góp phần vào tăng trưởng kinh tế:
- Cải cách kinh tế (Đổi Mới): Chính sách Đổi Mới bắt đầu vào năm 1986 đã chuyển
đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, khuyến khích đầu tư tư nhân và nước ngoài.
- Đầu tư nước ngoài: Việt Nam đã thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài (FDI),
đặc biệt trong các ngành chế biến, chế tạo và công nghệ thông tin, giúp nâng cao năng
lực sản xuất và thúc đẩy chuyển giao công nghệ.
- Thương mại quốc tế: Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, tạo
điều kiện cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó gia tăng xuất khẩu.
- Lao động và nguồn nhân lực: Với một lực lượng lao động trẻ và dồi dào, Việt Nam
đã có lợi thế trong việc phát triển ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ.
- Cơ sở hạ tầng: Nhà nước đã đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng, từ giao thông đến
điện năng, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa.
* Những thách thức cần giải quyết:
- Chất lượng nguồn nhân lực: Mặc dù lực lượng lao động dồi dào, nhưng chất lượng
giáo dục và đào tạo vẫn còn hạn chế, cần cải thiện để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
hiện đại.
- Khả năng cạnh tranh: Các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp khó khăn trong việc
nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
- Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề
bởi biến đổi khí hậu. Cần có các chiến lược phát triển kinh tế bền vững gắn liền với
bảo vệ môi trường.
- Cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ: Mặc dù đã có đầu tư vào hạ tầng, nhưng
vẫn còn nhiều khu vực và vùng miền chưa được phát triển đồng bộ, gây khó khăn cho
giao thương và phát triển kinh tế.
- Chính sách kinh tế: Cần có những chính sách kịp thời và hiệu quả để điều chỉnh
theo hướng phát triển bền vững, tạo điều kiện cho sự chuyển mình của nền kinh tế.
Để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục cải cách,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện năng lực cạnh tranh, và xây dựng các
chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 








Các ý kiến mới nhất