BÀI 5. THỰC HÀNH. VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Luận
Ngày gửi: 12h:46' 03-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Luận
Ngày gửi: 12h:46' 03-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Vĩnh Mỹ B
Tổ: Xã hội
Họ và tên giáo viên:
Hứa Trường Luận
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (3 tiết) Tiết 5,6,7 - Tuần 3,4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.
- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt
Nam để phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 136
đến trang 142
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Liên hệ thực
tế với địa phương, thấy được thực chất nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 4.1, 4.2. Bảng 4.1, 4.2, 4.3.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b) Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh thích hợp
+ Nhóm nông nghiệp
+ Nhóm lâm nghiệp
+ Nhóm thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 7
Hình 2
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
Hình 12
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Nhóm nông nghiệp: Hình 1, 3, 4, 6
+ Nhóm lâm nghiệp: Hình 2, 5, 7, 12
+ Nhóm thủy sản: Hình 8, 9, 10, 11
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, quan trọng đối với nước ta với sự
phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố
của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát
triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về nông nghiệp
a) Mục tiêu:
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp
b) Nội dung:
- Dựa vào kênh chữ SGK trang 136 đến trang 137 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Dựa vào bảng 4.1, 4.2 hình 4.1 và kênh chữ SGK trang 137 đến trang 139 suy
nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 7 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, thảo
luận nhóm với nội dung sau:
Tác động đến sự phát triển và
Nhóm
Nhân tố
phân bố nông nghiệp
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nguồn nước
4
Sinh vật
5
Dân cư và nguồn lao động
Chính sách phát triển nông nghiệp,
6
vốn sản xuất và thị trường tiêu thụ
7
Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
- GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, suy nghĩ cá nhân trả lời các
câu hỏi sau:
+ Cho biết năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt
bao nhiêu?
+ Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm, đó là
những nhóm sản phẩm nào?
+ Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta như thế nào?
+ Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật nào?
+ Kể tên các loại cây trồng của nước ta.
+ Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn
2010 – 2021
+ Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn
quả của nước ta.
+ Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
+ Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân/nhóm HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS/nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân/nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Địa hình và đất:
+ Địa hình ¾ là đồi núi, ¼ là đồng bằng
+ Đất feralit và đất phù sa
Vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, cây công nghiệp
hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao
Nông nghiệp nhiệt đới
- Nguồn nước:
+ Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
Cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật:
+ Sinh vật phong phú, đa dạng sinh học cao Nguồn gen
+ Có các đồng cỏ tự nhiên Chăn nuôi gia súc lớn.
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Có số dân đông Thị trường tiêu thụ
+ Lực lượng dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng nâng cao
Tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất: Nhiều chính sách thu hút vốn
đầu tư
- Thị trường tiêu thụ: ngày càng mở rộng trong và ngoài nước.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ:
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp, lương thực – thực phẩm,..
+ Xây dựng các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước
+ Công nghiệp chế biến gắn với nguồn nguyên liệu.
+ Ứng dụng khoa học - kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
* Ngành trồng trọt:
- Chiếm tỉ trọng cao
- Cơ cấu cây trồng đa dạng: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây
cảnh,..
+ Cây lương thực: Lúa gạo (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long)
+ Cây công nghiệp:
. Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, điều, chè (Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ).
. Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương, lạc (nhiều khu vực trên cả nước).
+ Cây ăn quả: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,.. (Đồng bằng sông Cửu Long,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ).
* Ngành chăn nuôi:
- Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại,
trang trại công nghiệp.
- Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
- Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
- Trâu: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Bò: Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bò sữa: ven các thành phố lớn
- Lợn, gia cầm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Trung du
miền núi Bắc Bộ.
2.2. Tìm hiểu về Lâm nghiệp
a) Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
b) Nội dung: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và kênh chữ SGK trang 140, 141 thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm với nội
dung sau:
+ Nhóm 1+2+3: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài, hãy phân tích
đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
+ Nhóm 4+5+6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phát triển và
phân bố lâm nghiệp ở nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.
- Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
- Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
+ Rừng sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
- Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
2.3. Tìm hiểu về Thuỷ sản
a) Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố thủy sản.
b) Nội dung: Dựa vào hình 4.1, 4.2 và kênh chữ SGK trang 141, 142 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc nội dung sgk, suy nghĩ cá nhân và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta
+ Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
3. Thuỷ sản
a. Đặc điểm nguồn lợi thủy sản
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao
hồ dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá.
- Nước ta có các ngư trường trọng điểm.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vũng vịnh, đầm phá Nuôi trồng thủy sản.
b. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản: Sản lượng tăng khá nhanh (Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định)
+ Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh (An Giang, Cà Mau, Quảng Nam,
Hải Phòng,..)
- Ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
2.4. Tìm hiểu về Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
a) Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
b) Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK trang 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm
đôi với nội dung sau:
+ Nông nghiệp xanh là gì?
+ Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối
với nước ta?
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV cho đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình trước lớp
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của
nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe
người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững
- Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng
chống chịu sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt,..
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi
trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố và phát
triển nông nghiệp nước ta.
2. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố
và phát triển nông nghiệp nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin và hình ảnh về một trong những ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5. THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tiết 8 - Tuần 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
2. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK tr.144 và internet để
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định
và giải thích về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả; sưu tầm thông tin từ các
nguồn khác nhau để tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Viết báo cáo về
một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực hành:
Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả. HS xem video và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho HS xem video về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả:
https://youtu.be/tkEdHFRTecI?si=MyYdPevV-eTKuXfi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết một số mô hình sản xuất nông nghiệp
hiệu quả hiện nay.
- HS: Lắng nghe, quan sát và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày suy nghĩ của mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Nông nghiệp bền vững không phải là một khái niệm xa lạ đối mới Việt Nam. Tuy
nhiên, có rất nhiều nông dân đang tìm kiếm một mô hình nông nghiệp sản xuất hiệu
quả để áp dụng vào quá trình canh tác, vừa giúp tiết kiệm chi phí, vừa gia tăng hiệu
suất. Và hiện nay có những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả nào giúp người
dân phát triển nông nghiệp một cách bền vững, hiệu quả? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Lựa chọn nội dung và tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lựa chọn thông tin và tìm kiếm thông tin về
một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở địa phương em đang sinh sống
hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin, lựa chọn tìm hiểu một
trong những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả ở nước ta.
c) Sản phẩm: Nội dung tìm kiếm thông tin của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lựa chọn tìm hiểu một trong những mô hình sản xuất nông
nghiệp hiệu quả ở nước ta như nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp công nghệ cao,...
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Tổng cục Thống kê công bố
tại địa chỉ https://www.gso.gov.vn
+ Các website của tỉnh thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
+ Tham khảo phần thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được, sắp xếp các thông tin vừa tìm
kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình
- GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
2.2. Viết báo cáo
a) Mục tiêu: HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà
các em quan tâm.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS viết báo cáo về mô hình sản xuất nông nghiệp ở địa
phương mà các em quan tâm.
c) Sản phẩm: Bài báo cáo theo mẫu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu sau:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Quan niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- GV có thể giới thiệu cho HS một số từ khóa, địa chỉ trang web để HS tra cứu.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- HS có thể sử dụng các thiết bị điện tử để tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên
internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp bài làm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra mức độ hoàn thiện nhiệm vụ và chất lượng bài tập qua sản phẩm của
cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Quan niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
- Mô hình nông nghiệp tuần hoàn bền vững là quá trình sản xuất nông nghiệp diễn
ra theo chu trình khép kín.
- Theo đó, chất thải và phế phụ phẩm của quá trình sản xuất này sẽ được sử dụng để
làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất khác.
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
Chất thải và phế phụ phẩm sẽ phải được xử lí cẩn thận, kĩ lưỡng bằng công nghệ
sinh học, công nghệ hóa lí và khoa học - kĩ thuật. Từ đó:
- Mô hình sẽ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất vừa bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn với chi phí rẻ hơn nhiều mà
không gây ô nhiễm môi trường.
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình
Chăn nuôi bò – trồng cây ăn quả – trồng cây dược liệu
- Chất thải của bò cùng thân cây ăn quả sau khi thu hoạch sẽ được xử lí, ủ làm phân
bón. Phân bón này được dùng để bón cho cây húng quế, cây ngô, cây cỏ voi.
- Những loại cây trồng này sau khi thu hoạch xong thì dùng làm thức ăn cho bò.
- Sử dụng mô hình này, các nhà nông có thể tiết kiệm chi phí cho phân bón. Đồng
thời, tận dụng và xử lí triệt để các chất thải, phế phụ phẩm, giúp bảo vệ môi trường
và cân bằng hệ sinh thái tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Một số mô hình
sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
b) Nội dung: GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Một số mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm
tổng kết bài học Một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 5: MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Mô hình sản xuất đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát
triển cao ở nước ta là
A. Hợp tác xã.
B. Kinh tế hộ gia đình.
C. Kinh tế trang trại.
D. Sản xuất V.A.C.
Câu 2: Thế nào là nông nghiệp xanh?
A. Nền nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử dụng
hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh
thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vật và công
bằng xã hội,...
C. Hệ thống tự động hóa làm giảm nhân công, tự động biết nhu cầu của cây để
cung cấp, nước, chất dinh dưỡng cho cây.
D. Sử dụng những phương pháp cho phép tái tạo và giữ gìn hệ sinh thái như trồng
rừng, không làm đất (cày bừa), trồng đa canh, thuận theo tự nhiên,...
Câu 3: Đâu không phải là thuận lợi của mô hình kinh tế trang trại đem lại?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu lúa, gạo.
B. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
C. Giải quyết việc làm.
D. Tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Câu 4: Lợi ích của việc ứng dụng mô hình nông nghiệp thông minh là
A. Tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả, giảm sử dụng hóa
chất, giảm ô nhiễm môi trường.
B. Tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, chi phí đầu tư ban đầu cao, giảm ô nhiễm
môi trường.
C. Tiết kiệm nước, chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao,
tăng ô nhiễm môi trường.
D. Sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu, tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài
nguyên hiệu quả.
Câu 5: Quan sát hình ảnh và cho biết mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp?
A. Nông nghiệp tuần hoàn.
B. Nông nghiệp thông minh.
C. Nông nghiệp xanh.
D. Nông nghiệp công nghệ cao.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã
học, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Thế nào là nông nghiệp hữu cơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
TƯ LIỆU:
1. Những mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
https://youtu.be/dJUIq2OOMVs?si=A_Gt_Z1CcG6yWUDC
2. Lợi ích “kép” từ nông nghiệp tuần hoàn
https://youtu.be/hw5Y7d1MkmQ?si=XU0K0j4hlPzJKNik
3. Cách thu hút du khách ở mô hình du lịch nông nghiệp
https://youtu.be/56XH2lkrwAY?si=aW25IuiDmPBm8n5f
4. Nâng cao kinh tế nhờ mô hình nông nghiệp tuần hoàn
https://youtu.be/vr4OrVVA0c8?si=SRNwMa5rnStPSbdv
5. Hiệu quả từ các mô hình sản xuất nông nghiệp
https://youtu.be/vvs310BBas8?si=2_r-rYqbfxuXYsX6
Tổ: Xã hội
Họ và tên giáo viên:
Hứa Trường Luận
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (3 tiết) Tiết 5,6,7 - Tuần 3,4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.
- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt
Nam để phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 136
đến trang 142
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Liên hệ thực
tế với địa phương, thấy được thực chất nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 4.1, 4.2. Bảng 4.1, 4.2, 4.3.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b) Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh thích hợp
+ Nhóm nông nghiệp
+ Nhóm lâm nghiệp
+ Nhóm thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 7
Hình 2
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
Hình 12
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Nhóm nông nghiệp: Hình 1, 3, 4, 6
+ Nhóm lâm nghiệp: Hình 2, 5, 7, 12
+ Nhóm thủy sản: Hình 8, 9, 10, 11
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, quan trọng đối với nước ta với sự
phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát triển và phân bố
của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra sao? Việc phát
triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về nông nghiệp
a) Mục tiêu:
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp
b) Nội dung:
- Dựa vào kênh chữ SGK trang 136 đến trang 137 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Dựa vào bảng 4.1, 4.2 hình 4.1 và kênh chữ SGK trang 137 đến trang 139 suy
nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 7 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, thảo
luận nhóm với nội dung sau:
Tác động đến sự phát triển và
Nhóm
Nhân tố
phân bố nông nghiệp
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nguồn nước
4
Sinh vật
5
Dân cư và nguồn lao động
Chính sách phát triển nông nghiệp,
6
vốn sản xuất và thị trường tiêu thụ
7
Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
- GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, suy nghĩ cá nhân trả lời các
câu hỏi sau:
+ Cho biết năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt
bao nhiêu?
+ Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm, đó là
những nhóm sản phẩm nào?
+ Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta như thế nào?
+ Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật nào?
+ Kể tên các loại cây trồng của nước ta.
+ Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn
2010 – 2021
+ Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn
quả của nước ta.
+ Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
+ Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân/nhóm HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS/nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân/nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Địa hình và đất:
+ Địa hình ¾ là đồi núi, ¼ là đồng bằng
+ Đất feralit và đất phù sa
Vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, cây công nghiệp
hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao
Nông nghiệp nhiệt đới
- Nguồn nước:
+ Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
Cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật:
+ Sinh vật phong phú, đa dạng sinh học cao Nguồn gen
+ Có các đồng cỏ tự nhiên Chăn nuôi gia súc lớn.
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Có số dân đông Thị trường tiêu thụ
+ Lực lượng dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng nâng cao
Tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất: Nhiều chính sách thu hút vốn
đầu tư
- Thị trường tiêu thụ: ngày càng mở rộng trong và ngoài nước.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ:
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp, lương thực – thực phẩm,..
+ Xây dựng các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước
+ Công nghiệp chế biến gắn với nguồn nguyên liệu.
+ Ứng dụng khoa học - kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
* Ngành trồng trọt:
- Chiếm tỉ trọng cao
- Cơ cấu cây trồng đa dạng: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây
cảnh,..
+ Cây lương thực: Lúa gạo (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long)
+ Cây công nghiệp:
. Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, điều, chè (Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ).
. Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương, lạc (nhiều khu vực trên cả nước).
+ Cây ăn quả: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,.. (Đồng bằng sông Cửu Long,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ).
* Ngành chăn nuôi:
- Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại,
trang trại công nghiệp.
- Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
- Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
- Trâu: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Bò: Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bò sữa: ven các thành phố lớn
- Lợn, gia cầm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Trung du
miền núi Bắc Bộ.
2.2. Tìm hiểu về Lâm nghiệp
a) Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
b) Nội dung: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và kênh chữ SGK trang 140, 141 thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm với nội
dung sau:
+ Nhóm 1+2+3: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài, hãy phân tích
đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
+ Nhóm 4+5+6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phát triển và
phân bố lâm nghiệp ở nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.
- Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
- Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
+ Rừng sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
- Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
2.3. Tìm hiểu về Thuỷ sản
a) Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố thủy sản.
b) Nội dung: Dựa vào hình 4.1, 4.2 và kênh chữ SGK trang 141, 142 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc nội dung sgk, suy nghĩ cá nhân và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta
+ Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
3. Thuỷ sản
a. Đặc điểm nguồn lợi thủy sản
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao
hồ dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá.
- Nước ta có các ngư trường trọng điểm.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vũng vịnh, đầm phá Nuôi trồng thủy sản.
b. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản: Sản lượng tăng khá nhanh (Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định)
+ Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh (An Giang, Cà Mau, Quảng Nam,
Hải Phòng,..)
- Ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
2.4. Tìm hiểu về Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
a) Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
b) Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK trang 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm
đôi với nội dung sau:
+ Nông nghiệp xanh là gì?
+ Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối
với nước ta?
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV cho đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình trước lớp
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của
nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe
người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững
- Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng giống cây trồng và vật nuôi có khả năng
chống chịu sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt,..
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi
trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố và phát
triển nông nghiệp nước ta.
2. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố
và phát triển nông nghiệp nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin và hình ảnh về một trong những ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5. THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tiết 8 - Tuần 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
2. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK tr.144 và internet để
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định
và giải thích về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả; sưu tầm thông tin từ các
nguồn khác nhau để tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Viết báo cáo về
một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực hành:
Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả. HS xem video và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho HS xem video về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả:
https://youtu.be/tkEdHFRTecI?si=MyYdPevV-eTKuXfi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết một số mô hình sản xuất nông nghiệp
hiệu quả hiện nay.
- HS: Lắng nghe, quan sát và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày suy nghĩ của mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Nông nghiệp bền vững không phải là một khái niệm xa lạ đối mới Việt Nam. Tuy
nhiên, có rất nhiều nông dân đang tìm kiếm một mô hình nông nghiệp sản xuất hiệu
quả để áp dụng vào quá trình canh tác, vừa giúp tiết kiệm chi phí, vừa gia tăng hiệu
suất. Và hiện nay có những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả nào giúp người
dân phát triển nông nghiệp một cách bền vững, hiệu quả? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Lựa chọn nội dung và tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lựa chọn thông tin và tìm kiếm thông tin về
một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở địa phương em đang sinh sống
hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin, lựa chọn tìm hiểu một
trong những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả ở nước ta.
c) Sản phẩm: Nội dung tìm kiếm thông tin của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS lựa chọn tìm hiểu một trong những mô hình sản xuất nông
nghiệp hiệu quả ở nước ta như nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp công nghệ cao,...
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Tổng cục Thống kê công bố
tại địa chỉ https://www.gso.gov.vn
+ Các website của tỉnh thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
+ Tham khảo phần thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được, sắp xếp các thông tin vừa tìm
kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình
- GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
2.2. Viết báo cáo
a) Mục tiêu: HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà
các em quan tâm.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS viết báo cáo về mô hình sản xuất nông nghiệp ở địa
phương mà các em quan tâm.
c) Sản phẩm: Bài báo cáo theo mẫu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu sau:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Quan niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- GV có thể giới thiệu cho HS một số từ khóa, địa chỉ trang web để HS tra cứu.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- HS có thể sử dụng các thiết bị điện tử để tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên
internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp bài làm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra mức độ hoàn thiện nhiệm vụ và chất lượng bài tập qua sản phẩm của
cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Quan niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
- Mô hình nông nghiệp tuần hoàn bền vững là quá trình sản xuất nông nghiệp diễn
ra theo chu trình khép kín.
- Theo đó, chất thải và phế phụ phẩm của quá trình sản xuất này sẽ được sử dụng để
làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất khác.
2. Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
Chất thải và phế phụ phẩm sẽ phải được xử lí cẩn thận, kĩ lưỡng bằng công nghệ
sinh học, công nghệ hóa lí và khoa học - kĩ thuật. Từ đó:
- Mô hình sẽ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất vừa bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn với chi phí rẻ hơn nhiều mà
không gây ô nhiễm môi trường.
3. Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình
Chăn nuôi bò – trồng cây ăn quả – trồng cây dược liệu
- Chất thải của bò cùng thân cây ăn quả sau khi thu hoạch sẽ được xử lí, ủ làm phân
bón. Phân bón này được dùng để bón cho cây húng quế, cây ngô, cây cỏ voi.
- Những loại cây trồng này sau khi thu hoạch xong thì dùng làm thức ăn cho bò.
- Sử dụng mô hình này, các nhà nông có thể tiết kiệm chi phí cho phân bón. Đồng
thời, tận dụng và xử lí triệt để các chất thải, phế phụ phẩm, giúp bảo vệ môi trường
và cân bằng hệ sinh thái tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Một số mô hình
sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
b) Nội dung: GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Một số mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm
tổng kết bài học Một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 5: MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Mô hình sản xuất đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát
triển cao ở nước ta là
A. Hợp tác xã.
B. Kinh tế hộ gia đình.
C. Kinh tế trang trại.
D. Sản xuất V.A.C.
Câu 2: Thế nào là nông nghiệp xanh?
A. Nền nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử dụng
hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh
thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vật và công
bằng xã hội,...
C. Hệ thống tự động hóa làm giảm nhân công, tự động biết nhu cầu của cây để
cung cấp, nước, chất dinh dưỡng cho cây.
D. Sử dụng những phương pháp cho phép tái tạo và giữ gìn hệ sinh thái như trồng
rừng, không làm đất (cày bừa), trồng đa canh, thuận theo tự nhiên,...
Câu 3: Đâu không phải là thuận lợi của mô hình kinh tế trang trại đem lại?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu lúa, gạo.
B. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
C. Giải quyết việc làm.
D. Tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Câu 4: Lợi ích của việc ứng dụng mô hình nông nghiệp thông minh là
A. Tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả, giảm sử dụng hóa
chất, giảm ô nhiễm môi trường.
B. Tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, chi phí đầu tư ban đầu cao, giảm ô nhiễm
môi trường.
C. Tiết kiệm nước, chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao,
tăng ô nhiễm môi trường.
D. Sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu, tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài
nguyên hiệu quả.
Câu 5: Quan sát hình ảnh và cho biết mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp?
A. Nông nghiệp tuần hoàn.
B. Nông nghiệp thông minh.
C. Nông nghiệp xanh.
D. Nông nghiệp công nghệ cao.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã
học, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Thế nào là nông nghiệp hữu cơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
TƯ LIỆU:
1. Những mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
https://youtu.be/dJUIq2OOMVs?si=A_Gt_Z1CcG6yWUDC
2. Lợi ích “kép” từ nông nghiệp tuần hoàn
https://youtu.be/hw5Y7d1MkmQ?si=XU0K0j4hlPzJKNik
3. Cách thu hút du khách ở mô hình du lịch nông nghiệp
https://youtu.be/56XH2lkrwAY?si=aW25IuiDmPBm8n5f
4. Nâng cao kinh tế nhờ mô hình nông nghiệp tuần hoàn
https://youtu.be/vr4OrVVA0c8?si=SRNwMa5rnStPSbdv
5. Hiệu quả từ các mô hình sản xuất nông nghiệp
https://youtu.be/vvs310BBas8?si=2_r-rYqbfxuXYsX6
 








Các ý kiến mới nhất