Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1 Địa lí 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Thị Kim Dung
Người gửi: Bùi Thị Kim Dung
Ngày gửi: 22h:19' 17-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Phú Túc
Ngày soạn 4-9-2024
Tiết 3,5.

KHBD Địa lí 9

Chương 1: ĐỊA

LÍ DÂN CƯ

BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện (2 tiết)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được đặc điểm phân bố dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
2.2. Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam,
phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Năng lực tìm hiểu và sử dụng công cụ Địa lí: Khai thác và sử dụng Bảng 1.1 – 1.4 để tìm hiểu
sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư. 
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo
vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trang 131, 132 SGK Chân trời sáng tạo.
- Video về các dân tộc Việt Nam.
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS về các dân tộc Việt Nam trước khi bước vào bài học
mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát Video về các dân
tộc Việt Nam. sau đó đoán tên dân tộc trong các ảnh GV cung cấp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên các dân tộc xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và
chuẩn kiến thức của GV. 
- Hình 1: Dân tộc Kinh
- Hình 2: Dân tộc Tày
- Hình 3: Dân tộc Nùng
- Hình 4: Dân tộc Thái
- Hình 5: Dân tộc Mường
- Hình 6: Dân tộc Khơ - me
- Hình 7: Dân tộc Hoa
- Hình 8: Dân tộc H Mông

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

- Hình 9: Dân tộc Dao
- Hình 10: Dân tộc Gia - rai
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát Video về các dân tộc Việt
Nam. sau đó đoán tên dân tộc trong các ảnh GV cung cấp.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Hs hòa nhập tham gia hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả
năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh và dẫn vào bài mới
GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một quốc gia đông dân, nhiều dân tộc, cơ cấu dân số
theo tuổi và theo giới tính có sự thay đổi. Vậy, hiện nay các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao?
Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố dân tộc Việt Nam.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo 3 nhóm, khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK
tr.130 sách CTST và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân
tộc

nước ta. 
Phiếu học tập số 1
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không
gian
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc

…………………………………
…………………………………
…………………………………

c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1 về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta của các nhóm và chuẩn kiến
thức của GV.
1.ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm

a,Các dân tộc sinh sống rộng
khắp trên lãnh thổ Việt Nam

Biểu hiện
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng
bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

b,Sự phân bố thay đổi theo thời
gian và không gian

c,Người Việt Nam ở nước ngoài
luôn hướng về Tổ quốc

trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng về an ninh
quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh
sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc
khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng kinh tế.
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người (năm 2021).
– Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của cộng
đồng dân tộc Việt Nam.
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học
tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV chia học sinh cả lớp thành 3 nhóm (5 phút), khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK
tr.130 sách CTST và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân
tộc ở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập. (PL1). GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Hs hòa nhập tham gia hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến (nếu có).
Mô tả tiêu chí đánh giá
Mô tả tiêu chí
Tiêu chí
5
4
3
2
Nội dung
Đầy đủ nội Thiếu 1 nội Thiếu 2 nội Thiếu từ 3 nội
dung.
dung.
dung.
dung trở lên
hoặc
không
hoàn thành.
Thời gian
hoàn thành

Hoàn
thành
nhanh
nhất,
sớm hơn thời
gian quy định.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Hoàn
thành Quá thời gian Quá thời gian
nhanh thứ 2, quy định 30 quy định trên
đảm bảo thời giây.
30 giây.
gian quy định.

- GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua phiếu thảo
luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
Hoạt động 2.2. Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
a. Mục tiêu:
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung:
Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân và hoàn thành phiếu học tập số 2 để phân tích sự thay
đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: .....................................................
Lớp: 9…..
Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.2, 1.3 trang 131, 132 SGK, trả lời câu
hỏi sau:
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của nước
ta.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính nước ta thay đổi theo xu hướng nào?

c. Sản phẩm:
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 - 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất
=> mang lại cơ hội lớn tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững của đất nước.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên xu hướng tăng dần tỉ trọng, dấu hiện dân số nước ta có xu hướng
già hóa => điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Có sự thay đổi, năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, có 112 bé trai/100
bé gái.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
- Cơ cấu dân số theo giới tính mất cân bằng: Nam nhiều hơn nữ.
d. Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.2, 1.3, SGK trang 131, 132 SGK , hoàn thành phiếu học
tập số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Hs hòa nhập tham gia hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: : Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Họ và tên: .....................................................
Lớp: 9…
Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.2, 1.3 trang 131, 132 SGK, trả lời câu hỏi
sau:
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 - 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất =>
mang lại cơ hội lớn tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững của đất nước.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên xu hướng tăng dần tỉ trọng, dấu hiện dân số nước ta có xu hướng già
hóa => điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

+ Có sự thay đổi, năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, có 112 bé trai/100 bé
gái.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
- Cơ cấu dân số theo giới tính mất cân bằng.

Hoạt động 2.3: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước.
a. Mục tiêu:
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông tin mục 3 SGK tr.132 và
trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.

c. Sản phẩm: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng
và chuẩn kiến thức của GV.
Năm 2021: thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng.
- Thành thị: 5,4 triệu đồng.
- Nông thôn: 3,5 triệu đồng.
→ Thu nhập có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các vùng.
d. Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: : Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
Nội dung
Phân hóa thu nhập theo vùng
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong
đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về dân cư và dân tộc, chất
lượng cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài
tập.
- GV cho HS làm bài tập 2 trang 132 SGK/132.
c. Sản phẩm:
Sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở nước ta năm 2014 và
2021:
STT
Năm 2014
Năm 2021
1
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
2
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
3
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long
4
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung
5
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Tây Nguyên
Trung
6
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Nhận xét: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta năm
2014 và 2021 đều có sự tăng lên, có sự thay đổi vị trí giữa vùng Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung, cụ thể:
+ 3 vùng đứng có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất và vẫn giữa nguyên vị trí trong
giai đoạn này lần lượt là Đông Nam Bộ 5,8 triệu đồng, Đồng bằng sông Hồng 5,0 triệu đồng,
Đồng bằng sông Cửu Long 3,7 triệu đồng (2021).
+ Năm 2014 vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân đầu người/tháng đứng thứ 4 còn vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ 5.
+ Nhưng sang năm 2021, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đã vươn lên đứng thứ 4 với
3,5 triệu đồng, còn vùng Tây Nguyên lại xuống vị trí thứ 5 với 2,9 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp nhất trong cả giai đoạn là vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ, đạt 2,8 triệu đồng năm 2021.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của các vùng ở
nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.

Trường THCS Phú Túc

KHBD Địa lí 9

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: : Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trình bày một nội dung về dân tộc, dân số mà em
quan tâm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài
tập.
Bài tập: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa
phương em sinh sống.
c. Sản phẩm:
Những năm gần đây, tại Lào Cai, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được đánh giá là ở
mức đáng báo động. Nếu không có hành động, giải pháp kiểm soát sẽ để lại hậu quả khó lường
về mặt xã hội. Tỷ số giới tính bình thường là trong khoảng 103 - 107 nam/100 nữ. Tại Việt
Nam, tỷ số giới tính khi sinh hiện nay là 111,5 bé trai/100 bé gái. Trong khi đó, tại Lào Cai là
113 bé trai/100 bé gái. Đây là dấu hiệu mất cân bằng giới tính khi sinh cao.
Thực trạng này diễn ra ở tất cả các nhóm, không phân biệt trình độ học vấn, tình trạng kinh
tế… Mất cân bằng giới tính như hiện nay sẽ dẫn đến việc dư thừa nam giới trong độ tuổi kết
hôn.
Nguyên nhân chính của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Lào Cai là do quan niệm
“trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người dân. Trong nhiều giải pháp
nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, mới đây nhất, ngày 20/7/2021,
UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành Kế hoạch số 306 về thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh trên địa bàn, mục tiêu đến năm 2025 tỷ số giới tính khi sinh ở mức 112 trẻ
trai/100 trẻ gái và đến năm 2030 còn 109 trẻ trai/100 trẻ gái.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới
tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: : Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Duyệt của BGH

Duyệt của tổ trưởng

Giáo viên
 
Gửi ý kiến