BÀI 9. TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:00' 09-06-2024
Dung lượng: 62.9 KB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:00' 09-06-2024
Dung lượng: 62.9 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
+ Trình bày được một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Triều Lý.
+ Nhận xét được về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như
văn bản, hiện vật, tranh ảnh liên quan về Triều Lý.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện liên quan đến sự kiện và nhân vật Triều Lý.
+ Hoàn thành được thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý.
Năng lực chung
– Giao tiếp và hợp tác: diễn đạt được ý kiến của mình và có tham khảo, trao đổi với các
bạn khi kể lại những câu chuyện liên quan đến các nhân vật Triều Lý.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và nêu được ý kiến cá nhân về công lao của các
nhân vật tiêu biểu Triều Lý, nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng và biết ơn công sức của tổ tiên đối với công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước dưới Triều Lý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,
giấy ghi chú,…
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: phát vấn.
– Kĩ thuật dạy học: động não.
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mà các em biết về những công trình kiến trúc được
nêu. GV có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi hoạt động và chia sẻ hiểu biết cá nhân về một
trong những công trình ấy.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS: HS chia sẻ những điều mà các em biết về một công trình
kiến trúc dưới Triều Lý (trong số các công trình được nêu).
Bước 4. Kết luận, nhận định. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự thành lập của Triều Lý
1.
Mục tiêu
– Trình bày được sự thành lập của Triều Lý.
– Nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm nhỏ.
HS được chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm đều thực hiện những hoạt động giống
nhau như sau:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, đặc biệt lưu ý sự kiện diễn ra vào năm 1009,
1010 để xác định quá trình thành lập Triều Lý.
– GV yêu cầu HS đọc tư liệu Chiếu dời đô và nêu nhận xét về nội dung, ý nghĩa của tư
liệu này. GV có thể cụ thể hoá 2 nhiệm vụ trên bằng các câu hỏi và gợi ý cụ thể như
sau:
– Triều Lý được thành lập vào năm nào? Ai là người sáng lập ra Triều Lý? Lý Công Uẩn
được ai ủng hộ và suy tôn lên ngôi vua? Năm 1010, Lý Thái Tổ đã có quyết định quan
trọng gì? Quyết định ấy cho thấy tầm nhìn như thế nào của nhà vua?
– GV gợi ý cho HS chú ý các cụm từ xuất hiện trong Chiếu dời đô như: “tính kế muôn
đời cho con cháu”, “trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân”, “vận nước lâu dài, phong tục
phồn thịnh”, “Đại La ở vào nơi trung tâm trời đất”, “dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt”, “chỗ hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước”,…
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ HS trình bày được sự thành lập của Triều Lý.
+ HS nêu nhận xét về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô: đó là quyết định dời
đô từ Hoa Lư đến Đại La của vua Lý Thái Tổ, nhằm mở ra một thời kì ổn định và hưng
thịnh dài lâu của quốc gia Đại Việt, cho thấy tầm nhìn của nhà vua trong công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước.
Bước 4. Kết luận, nhận định. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý
1.
Mục tiêu
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
– Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia.
GV yêu cầu 4 HS xung phong tạo thành nhóm chuyên gia, đọc thông tin và quan sát các
hình 2, 3, 4, 5 trong SGK. Sau đó, chuẩn bị các nội dung để trình bày một số nét chính về
lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý, tiêu biểu là ba lĩnh vực: xây dựng chính quyền, phát triển
kinh tế và bảo vệ đất nước.
Sau khi chuẩn bị xong, thành viên các nhóm chuyên gia sẽ ngồi quay mặt về các bạn
trong lớp, HS trong lớp sẽ đặt câu hỏi cho nhóm chuyên gia trả lời.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Xây dựng chính quyền: ban hành bộ Luật Hình thư (1042), đổi tên nước thành Đại
Việt (1054), xây dựng Văn Miếu (1070), tổ chức khoa thi đầu tiên (1075), lập Quốc Tử
Giám (1076),…
+ Phát triển kinh tế: thực hiện nhiều biện pháp nhằm khuyến khích sản xuất nông
nghiệp (tổ chức lễ cày ruộng, cấm giết trâu bò,…), đẩy mạnh phát triển thủ công nghiệp
và các hoạt động buôn bán.
+ Bảo vệ đất nước: năm 1075, quân Tống âm mưu xâm lược Đại Việt. Quân dân Triều Lý
dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã tổ chức cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm,
bảo vệ thành công nền độc lập của đất nước.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
Công cụ đánh giá: thang đo (cho nhóm chuyên gia và điểm cộng cho các thành viên còn
lại trong lớp).
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực
hiện Luyện tập
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
Gợi ý: HS có thể xây dựng kiểu sơ đồ tư duy theo các hình thức khác nhau nhưng phải
đảm bảo các nét chính bám theo đơn vị kiến thức xuất hiện trong bài. Dưới đây là một ví dụ
minh hoạ cụ thể:
Năm 1009, Lý Công Uẩn được các
quan lại ủng hộ, suy tôn lên làm vua.
Triều Lý được thành lập.
Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
ban Chiếu dời đô, quyết định dời đô từ
Hoa Lư về thành Đại La.
Thành lập Triều
Lý
Thực hiện nhiều biện pháp nhằm
khuyến khích sản xuất nông nghiệp (lễ
cày ruộng, cấm giết trâu, bò), đẩy mạnh
phát triển thủ công nghiệp (trồng dâu
nuôi tằm) và các hoạt động buôn bán.
Xây dựng
chính
quyền
Ban hành bộ Luật Hình thư (1042).
Đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại
Việt (1054).
Tổ chức khoa thi đầu tiên (1075).
Lập Quốc Tử Giám (1076).
Một số nét
chính
về lịch sử
Việt Nam
dưới Triều
Lý
Bảo vệ đất nước
Phát
triển
kinh tế
Năm 1075, quân Tống âm mưu xâm
lược Đại Việt, Lý Thường Kiệt được
cử làm tổng chỉ huy, chủ động tấn
công vào đất Tống làm thất bại âm
mưu của giặc. Sau đó, đoán biết quân
Tống sẽ tấn công, ông tổ chức xây
dựng phòng tuyến trên sông Như
Nguyệt và tập kích đánh bại đội quân
xâm lược.
Vận dụng
GV yêu cầu HS hoàn thành thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý: tên
nhân vật, đóng góp chính,…
Gợi ý: Ngoài những nhân vật được nhắc đến trong bài học như Lý Công Uẩn, Lý Thái
Tông, Nguyên phi Ỷ Lan, Lý Thường Kiệt, HS có thể tìm hiểu thêm các nhân vật lịch sử
khác như sư Vạn Hạnh, Tô Hiến Thành, Từ Đạo Hạnh, Lê Phụng Hiểu, Lý Chiêu Hoàng,
…
Tên nhân vật
Đóng góp chính (công lao)
Vua Lý Thái Tổ
Sáng lập Triều Lý, dời đô về Đại La (Thăng Long).
Vua Lý Thái Tông
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Nguyên phi Ỷ Lan
Giúp vua trị nước, dạy dân trồng dâu, nuôi tằm,
khuyên vua ra lệnh cấm giết trâu, bò bừa bãi.
Thái uý Lý Thường Kiệt
Đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống, bảo vệ
nền độc lập của đất nước.
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
+ Trình bày được một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Triều Lý.
+ Nhận xét được về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như
văn bản, hiện vật, tranh ảnh liên quan về Triều Lý.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện liên quan đến sự kiện và nhân vật Triều Lý.
+ Hoàn thành được thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý.
Năng lực chung
– Giao tiếp và hợp tác: diễn đạt được ý kiến của mình và có tham khảo, trao đổi với các
bạn khi kể lại những câu chuyện liên quan đến các nhân vật Triều Lý.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và nêu được ý kiến cá nhân về công lao của các
nhân vật tiêu biểu Triều Lý, nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng và biết ơn công sức của tổ tiên đối với công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước dưới Triều Lý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,
giấy ghi chú,…
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: phát vấn.
– Kĩ thuật dạy học: động não.
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mà các em biết về những công trình kiến trúc được
nêu. GV có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi hoạt động và chia sẻ hiểu biết cá nhân về một
trong những công trình ấy.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS: HS chia sẻ những điều mà các em biết về một công trình
kiến trúc dưới Triều Lý (trong số các công trình được nêu).
Bước 4. Kết luận, nhận định. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự thành lập của Triều Lý
1.
Mục tiêu
– Trình bày được sự thành lập của Triều Lý.
– Nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm nhỏ.
HS được chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm đều thực hiện những hoạt động giống
nhau như sau:
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, đặc biệt lưu ý sự kiện diễn ra vào năm 1009,
1010 để xác định quá trình thành lập Triều Lý.
– GV yêu cầu HS đọc tư liệu Chiếu dời đô và nêu nhận xét về nội dung, ý nghĩa của tư
liệu này. GV có thể cụ thể hoá 2 nhiệm vụ trên bằng các câu hỏi và gợi ý cụ thể như
sau:
– Triều Lý được thành lập vào năm nào? Ai là người sáng lập ra Triều Lý? Lý Công Uẩn
được ai ủng hộ và suy tôn lên ngôi vua? Năm 1010, Lý Thái Tổ đã có quyết định quan
trọng gì? Quyết định ấy cho thấy tầm nhìn như thế nào của nhà vua?
– GV gợi ý cho HS chú ý các cụm từ xuất hiện trong Chiếu dời đô như: “tính kế muôn
đời cho con cháu”, “trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân”, “vận nước lâu dài, phong tục
phồn thịnh”, “Đại La ở vào nơi trung tâm trời đất”, “dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt”, “chỗ hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước”,…
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ HS trình bày được sự thành lập của Triều Lý.
+ HS nêu nhận xét về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô: đó là quyết định dời
đô từ Hoa Lư đến Đại La của vua Lý Thái Tổ, nhằm mở ra một thời kì ổn định và hưng
thịnh dài lâu của quốc gia Đại Việt, cho thấy tầm nhìn của nhà vua trong công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước.
Bước 4. Kết luận, nhận định. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý
1.
Mục tiêu
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
– Kĩ thuật dạy học: hỏi chuyên gia.
GV yêu cầu 4 HS xung phong tạo thành nhóm chuyên gia, đọc thông tin và quan sát các
hình 2, 3, 4, 5 trong SGK. Sau đó, chuẩn bị các nội dung để trình bày một số nét chính về
lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý, tiêu biểu là ba lĩnh vực: xây dựng chính quyền, phát triển
kinh tế và bảo vệ đất nước.
Sau khi chuẩn bị xong, thành viên các nhóm chuyên gia sẽ ngồi quay mặt về các bạn
trong lớp, HS trong lớp sẽ đặt câu hỏi cho nhóm chuyên gia trả lời.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Xây dựng chính quyền: ban hành bộ Luật Hình thư (1042), đổi tên nước thành Đại
Việt (1054), xây dựng Văn Miếu (1070), tổ chức khoa thi đầu tiên (1075), lập Quốc Tử
Giám (1076),…
+ Phát triển kinh tế: thực hiện nhiều biện pháp nhằm khuyến khích sản xuất nông
nghiệp (tổ chức lễ cày ruộng, cấm giết trâu bò,…), đẩy mạnh phát triển thủ công nghiệp
và các hoạt động buôn bán.
+ Bảo vệ đất nước: năm 1075, quân Tống âm mưu xâm lược Đại Việt. Quân dân Triều Lý
dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã tổ chức cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm,
bảo vệ thành công nền độc lập của đất nước.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
Công cụ đánh giá: thang đo (cho nhóm chuyên gia và điểm cộng cho các thành viên còn
lại trong lớp).
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực
hiện Luyện tập
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý.
Gợi ý: HS có thể xây dựng kiểu sơ đồ tư duy theo các hình thức khác nhau nhưng phải
đảm bảo các nét chính bám theo đơn vị kiến thức xuất hiện trong bài. Dưới đây là một ví dụ
minh hoạ cụ thể:
Năm 1009, Lý Công Uẩn được các
quan lại ủng hộ, suy tôn lên làm vua.
Triều Lý được thành lập.
Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
ban Chiếu dời đô, quyết định dời đô từ
Hoa Lư về thành Đại La.
Thành lập Triều
Lý
Thực hiện nhiều biện pháp nhằm
khuyến khích sản xuất nông nghiệp (lễ
cày ruộng, cấm giết trâu, bò), đẩy mạnh
phát triển thủ công nghiệp (trồng dâu
nuôi tằm) và các hoạt động buôn bán.
Xây dựng
chính
quyền
Ban hành bộ Luật Hình thư (1042).
Đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại
Việt (1054).
Tổ chức khoa thi đầu tiên (1075).
Lập Quốc Tử Giám (1076).
Một số nét
chính
về lịch sử
Việt Nam
dưới Triều
Lý
Bảo vệ đất nước
Phát
triển
kinh tế
Năm 1075, quân Tống âm mưu xâm
lược Đại Việt, Lý Thường Kiệt được
cử làm tổng chỉ huy, chủ động tấn
công vào đất Tống làm thất bại âm
mưu của giặc. Sau đó, đoán biết quân
Tống sẽ tấn công, ông tổ chức xây
dựng phòng tuyến trên sông Như
Nguyệt và tập kích đánh bại đội quân
xâm lược.
Vận dụng
GV yêu cầu HS hoàn thành thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý: tên
nhân vật, đóng góp chính,…
Gợi ý: Ngoài những nhân vật được nhắc đến trong bài học như Lý Công Uẩn, Lý Thái
Tông, Nguyên phi Ỷ Lan, Lý Thường Kiệt, HS có thể tìm hiểu thêm các nhân vật lịch sử
khác như sư Vạn Hạnh, Tô Hiến Thành, Từ Đạo Hạnh, Lê Phụng Hiểu, Lý Chiêu Hoàng,
…
Tên nhân vật
Đóng góp chính (công lao)
Vua Lý Thái Tổ
Sáng lập Triều Lý, dời đô về Đại La (Thăng Long).
Vua Lý Thái Tông
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Nguyên phi Ỷ Lan
Giúp vua trị nước, dạy dân trồng dâu, nuôi tằm,
khuyên vua ra lệnh cấm giết trâu, bò bừa bãi.
Thái uý Lý Thường Kiệt
Đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống, bảo vệ
nền độc lập của đất nước.
 









Các ý kiến mới nhất