Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4 DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đặng
Ngày gửi: 08h:17' 22-07-2024
Dung lượng: 602.1 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HOÀ ĐÔNG 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5

Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

Môn học: Tiếng việt; lớp 5
Tên bài học: Rét ngọt; số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ …./……/2024 đến …../……./2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và
tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ
ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to.
– Video clip về cách làm chè lam .
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

TIẾT 1
Đọc: Rét ngọt
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về một món
ăn mà em nhớ nhất dựa vào gợi ý: Tên món ăn, hương
vị, lí do em nhớ món ăn đó,... (Gợi ý: Món cháo trứng
gà tía tô do bà nấu cho khi em bị cảm, món bánh ngọt
mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên
hệ với nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài
đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”.
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn
nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại,/ trộn đều
với gừng nướng chín thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/
cùng với lạc rang giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị dẻo,/
dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của mật,/ một chút cay
cay của gừng,/ một chút bùi bùi của lạc/ mà thấy cả
tháng Chạp xôn xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó.
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Có kĩ năng phán
đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt
động khởi động và
tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,

– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót.

– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
Lớp 5/4

lớp:
1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy món
chè lam được bà làm rất công phu? (Gợi ý: Những chi
tiết cho thấy món chè lam được bà làm rất công phu:
Chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang
với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại; bỏng
nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu
trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng
nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc
rang giã dối; nhào kĩ chè lam, chia ra từng phên
bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp
bột mỏng để chè lam khô.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị.)
2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn món
chè lam của bà? (Gợi ý: Các bạn nhỏ cảm nhận được
vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay
của gừng, vị bùi bùi của lạc khi ăn món chè lam của
bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng dịu lại.)
 Rút ra ý đoạn 1: Món chè lam của bà được làm rất
công phu, đậm đà hương vị.
3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn? (Gợi ý: Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất
thịnh soạn vì ngoài những món ăn của bà, các bạn
nhỏ còn được nhận những món quà của người lớn đi
làm đồng ngang qua cho – cũng chính là tình cảm
mộc mạc của người dân quê với mấy bà cháu.)
4. Theo em, những việc làm của bà có ý nghĩa như
thế nào đối với tuổi thơ của các cháu? (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Những việc
làm của bà giúp tuổi thơ của các bạn nhỏ thêm sinh
động, đáng nhớ; những việc làm ấy trở thành kỉ niệm
đẹp về tuổi thơ êm đềm của các cháu;...)
 Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui của các bạn nhỏ với
“bữa tiệc cánh đồng”.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
bài.
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.

Lớp 5/4

1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính
của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng
trong sáng, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn
giọng ở những từ ngữ nói về cách làm, đặc điểm của
các món ăn, hoạt động, trạng thái của con người,…)
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào? (Gợi ý:
Giọng bà ấm áp, yêu thương; giọng các cháu trong
trẻo, vui tươi.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang nướng,/
mặt đứa nào cũng lem nhem/ như mọc râu mèo,/ tiếng
cười giòn/ vỡ vang cả cánh đồng.// Người lớn đi làm
đồng ngang qua/ nghỉ chân cười theo,/ vui vẻ cho
thêm mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai mới
dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to hơn,/ “bữa
tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn.// Bà nhìn mặt
các cháu lem nhem khói bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét
có ngọt không?”.// Các cháu đồng thanh thật to://
“Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc
lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở
một số từ ngữ quan
trọng, bước đầu thể
hiện giọng đọc các
nhân vật.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).

TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.1. Tìm và đặt câu với từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS tìm từ trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và
Khăn trải bàn:
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ hương thơm. (Gợi
ý: thoang thoảng, dìu dịu, ngan ngát, nồng nàn, ngào
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
tìm được từ đồng nghĩa
theo yêu cầu.
– Đặt được câu với các
từ đồng nghĩa tìm
Lớp 5/4

ngạt,…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ không gian rộng
lớn. (Gợi ý: mênh mông, bao la, rộng lớn, bát ngát,…)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét về
việc
sử dụng từ, góp ý để phát triển, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Đáp án:
mênh mông, kẽo kẹt, kéo, đầy ắp, giản dị.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc
lựa chọn được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.3. Luyện tập nhận diện và sử dụng từ đồng nghĩa
(06 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc đoạn văn.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
(Gợi ý:
a. vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng
tươi.
b. Các từ đồng nghĩa tìm được ở BT a không thể thay
thế cho nhau, vì mỗi từ gợi tả một sắc độ khác nhau
của màu vàng, chỉ phù hợp với sự vật được miêu tả.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ bằng hình
ảnh để việc nhận xét được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói câu trong nhóm và
nghe bạn nhận xét về cách sử dụng từ đồng nghĩa, phát
triển, mở rộng câu.
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để
tìm từ phù hợp thay thế
cho mỗi .
– Phát triển kĩ năng
chọn lọc từ phù hợp
với ngữ cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
tìm từ đồng nghĩa,
nhận xét về cách sử
dụng.
– Phát triển kĩ năng
chọn lọc từ phù hợp
với ngữ cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Viết được 2 – 3 câu
bày tỏ cảm xúc của em
khi mùa xuân đến,
trong đó có sử dụng từ
Lớp 5/4

– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

đồng nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài
gián tiếp (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn
mở bài tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm
thích hợp.
(Đáp án:
a. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .
b. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý:
Dựa vào nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm:
Nhóm 1 giới thiệu chung về cảnh; nhóm 2 nêu các sự
vật, hiện tượng có liên quan để dẫn vào giới thiệu
cảnh.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài
trong bài văn tả phong cảnh?
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.

Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Hợp tác với bạn để
thực hiện nhiệm vụ.
– Nhận diện được đoạn
mở bài trực tiếp và
đoạn mở bài gián tiếp.

Lớp 5/4

3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết đoạn mở cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách dựa
vào gợi ý vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài
làm dựa vào nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm thành ngữ,
tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thi tìm các thành ngữ,
tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
– HS chơi trò chơi Ai đúng nhiều hơn? để chia sẻ kết
quả trước lớp: Chia số HS trong lớp thành hai đội.
Thành viên mỗi đội thi nhau viết câu trả lời trong 1
phút. Đội nào có số câu trả lời đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học.

– Viết được đoạn mở
bài cho bài văn tả một
cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
được bài làm dựa vào
góp ý của bạn.
– Hợp tác với bạn để
tìm được một số thành
ngữ, tục ngữ, ca dao về
tình cảm gia đình.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Môn học: Toán ; lớp 5
Tên bài học: Bài 4 Phân số thập phân; số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ …./……/2024 đến …../……./2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng
hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập 5; thẻ từ dùng
cho bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

1.Khởi động
*YCCĐ: Tạo hứng thú cho HS , dẫn đắt vào bài mới.
*Cách tiến hành:
GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu
cầu HS viết phân số chỉ phần được tô màu.

HS viết vào bảng con.
1 3
13
7 5
10

Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen  GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:

HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng
nói từ trái sang phải
 Giới thiệu bài.
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
sang phải.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
*YCCĐ: HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
*Cách tiến hành:
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng HS lặp lại.
lớp): Các phân số có mẫu số là 10, 100,
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

1000, … gọi là các phân số thập phân.
3 41
7
Các phân số
;
;
; … là các
10 100 1000
phân số thập phân.
1 3
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số ;
7 5
13

 Yêu cầu HS đọc các phân số đó
10
 GV vấn đáp: Trong các phân số này,
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên
cho HS quan sát và yêu cầu viết phân số
chỉ số ô đã được tô màu.

• GV vấn đáp.
Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?

Năm học 2024-2025

HS đọc các phân số đó.

Phân số
10.

13

là phân số thập phân, vì có mẫu số là

10

HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã được
tô màu vào bảng con.

227
100

100 phần

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

Có tất cả mấy tờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn?
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
227
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
100
27
và thêm
tờ giấy nữa.
100
Vậy ta có thể viết một phân số thập phân
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một
hỗn số như sau (GV vừa nói, vừa viết
bảng):
27
227
27
=2
 GV chỉ tay vào 2

100
100
100
giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
27
2
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100
phần trăm.
27
2
có phần nguyên là 2, phần phân số
100
27

.
100
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
 So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
27
+ Em quan sát hỗn số 2
rồi cho
100
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta
viết phần nào trước, phần nào sau?
Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
GV chỉ tay vào hỗn số 2

27
100

và yêu cầu

3 tờ
2 tờ
27
100

HS viết vào bảng con.
227
27
100 = 2 100
HS lặp lại.
HS lặp lại.

HS trả lời.
Tử số bé hơn mẫu số.
Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.

Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên trước,
phần phân số sau.
Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước,
đọc phần phân số sau.
HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần trăm.

Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn
HS đọc.
1. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần
nội dung) đọc phần Lưu ý.
phân số.
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

12

III. Luyện tập – Thực hành
*YCCĐ: Đọc PSTP, viết hỗn số, nêu phần nguyên , phần phân số.
*Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với bạn
(đọc).
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS giơ bảng và đọc:
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên 6 : sáu phần mười;
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc 10
kết quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc 439 : bốn trăm ba mươi chín phần một trăm;
một phân số).
100
532

: năm trăm ba mươi hai phần một
100 000
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số đó.
6
Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu số là
10.
10

Bài 2:

– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách
đọc – viết hỗn số.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
– Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.

– HS thực hiện cá nhân.
53
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc a) Hình A: 3 7
Hình B: 1
treo) hình vẽ lên rồi cho HS trình bày,
10
100
7
khuyến khích HS dựa vào hình vẽ giải
thích cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS b) 3 10 : ba và bảy phần mười; có phần nguyên
đọc và nói).
7
là 3, phần phân số là
;
10
53
1
: một và năm mươi ba phần trăm;
100
53
có phần nguyên là 1, phần phân số là
.
100
– HS giải thích cách làm.
7
7
Ví dụ: a) 3
vì đã tô màu 3 băng giấy và
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

13

băng giấy.


10

10

Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ 
Viết vào bảng con  Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).
Bài 3:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
rồi chia sẻ với bạn.
6
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên a) 5 7
b) 18
đọc, khuyến khích HS giải thích tại sao
10
1000
viết như vậy.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
HS viết vào bảng con rồi giải thích.
7
7
 Viết: 5 .
10
10

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

1.Khởi động
*YCCĐ: Củng cố kiến thức cũ
*Cách tiến hành:
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”.
GV nêu các phân số cho HS chọn các cặp
phân số bằng nhau (một trong hai phân số
đó là phân số thập phân).
Ví dụ: Tìm các cặp phân số bằng nhau:
HS viết vào bảng con.
2 1 4 25
2
4
1
25
;
; ;
.


5 40 10 1000

Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

14

(GV cũng có thể cho một em HS điều
khiển cho cả lớp chơi.)

5

10

40

1000

II. Luyện tập – Thực hành
*YCCĐ: Viết PS thành PSTP, PSTP thành hỗn số.
*Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số thập
phân có mẫu số là bao nhiêu?
 GV giúp HS nhận biết cách viết phân số
thành một phân số thập phân, ta làm gì?

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Viết phân số thành phân số
thập phân.
• Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
10, 100, 1 000, …
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số để
tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân với
cả tử và mẫu số của phân số để tìm được
phân số thập phân bằng với phân số đó. Nếu
chia có dư thì phân số đó không thể viết thành
phân số thập phân được.
21 21 4
84
=

(vì 25 × 4 = 100).
25
25  4 100
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
3  5 15
2 22
4
a) 3




2 2  5 10
5 5  2 10
17  5
85 63 63  2 126
b) 17




20 20  5 100
50 50  2 100
33
33 2
66
c)


500 500  2 1000
147 147  4
588


250 250  4 1000
– HS nhiều nhóm trình bày.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài.

Bài 2:
– GV giúp HS quan sát mẫu
 Rút ra cách làm.
• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.

Năm học 2024-2025

Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư và
mẫu số là số chia.
– HS làm bài cá nhân.
a) 52
2 271
1 148
8
5 ;
 27 ;
 14 ;
10
10 10
10 10
10
74 3005
5

 30
b) 174
100 1100 ; 100
100 ;

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

15

2057
57

1000 21000 .
HS giải thích cách làm.
52
2
Ví dụ: a)
 5 vì 52 : 10 = 5 (dư 2).
10
10

– HS thực hiện nhóm đôi.
Bài 3:
Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có phân số thập
phân và hỗn số bằng nhau, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
HS giải thích cách làm.
3258
Ví dụ: A:
 3 258 : 10 = 325 (dư 8)
10
8
 325
U
10

III. Vận dụng – Trải nghiệm
*YCCĐ: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 4:

– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm thế
nào?
+ Tại sao chia cho 10?
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, nếu đúng
thì chấp nhận.

Năm học 2024-2025

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu:
Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực hiện.
Lấy 612 : 10.
Vì 1 m = 10 dm.
– HS làm bài cá nhân.
1
74
a) 41 cm = 4
dm; 874 cm = 8
m;
10
100
500
2 500 m = 2
km;
1000
3
b) 2 m 3 dm = 2
m;
10
5
96 m 5 cm = 96
m;
100
7
7 km 7 m = 7
km.
1000
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

16

a) 41 cm = 4

1

dm
10
41
1
Vì 41 cm =
dm = 4
dm.
10
10

Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?
– GV lưu ý HS:
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát và
viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên, gọi
vài HS nói câu trả lời (khuyến khích HS
trình bày cách làm).

Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi đơn
vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
7
a) Trong khay có 2
cái bánh.
10
500
b) Trên kệ có 1
l nước.
1000
750
c) Con gà cân nặng 2
kg.
1000
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
a) Có 3 cái bánh, mỗi cái bánh chia thành
3
10 phần bằng nhau, đã ăn hết
cái bánh.
10
7
Trong khay còn lại 2
cái bánh.
10


D. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………………………………………………….……

Môn học: Khoa học ; lớp 5
Tên bài học: Bài 4 Sự biến đổi của chất; số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ …./……/2024 đến …../……./2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
− HS nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
− HS trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
− HS trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

17
Phẩm chất:

− Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng hiệu quả một số nguyên vật liệu.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
Năng lực chung:

− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình
ảnh, nội dung để phát hiện ra một số đặc điểm, sự biến đổi của chất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số trường
hợp biến đổi trạng thái, biến đổi hoá học của chất trong đời sống.
Năng lực khoa học tự nhiên:

Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học
(ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bao diêm, đĩa sứ.

Đường, ống nghiệm, giá treo, đèn cồn .
Tiết 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (TIẾT 1)
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động (5 phút)

*YCCĐ: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
*Cách tiến hành:
‒ GV tổ chức cho HS đọc và làm việc cá nhân – HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động
để trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động khởi động khởi động (SGK trang 19): Cần bảo quản
(SGK trang 19).
những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh để
giữ kem không bị tan chảy.
− HS trình bày câu trả lời.
‒ GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS lắng nghe.
“Sự biến đổi của chất”.

2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số đặc điểm của
chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí (15 phút)
*YCCĐ : HS nhận biết được một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
*Cách tiến hành:
– GV dẫn dắt: Trong tự nhiên, các chất có thể – HS lắng nghe.
Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

18
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Chất tồn tại ở
trạng thái rắn còn gọi là chất rắn; chất tồn tại ở
trạng thái lỏng còn gọi là chất lỏng; chất tồn tại
ở trạng thái khí còn gọi là chất khí.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 , tổ chức HS
quan sát các hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5, 6 (SGK
trang 19, 20), đọc nội dung trong các hộp thông
tin và yêu cầu các nhóm nêu một số đặc điểm
của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

− HS chia nhóm, quan sát các hình, đọc nội
dung trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 1, 2, 3: Chất ở trạng thái rắn có hình
dạng và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Hình 4a, 4b, 4c: Chất ở trạng thái lỏng không
có hình dạng xác định và chiếm khoảng không
gian xác định.
+ Hình 5, 6: Chất ở trạng thái khí không có
hình dạng xác định, nó có thể lan ra theo mọi
hướng và chiếm đầy không gian của vật chứa
nó.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn,
lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm
khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng
xác định và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng
xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng
và chiếm đầy không gian của vật chứa.
3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (10 phút)
* YCCĐ: HS phân biệt được các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
*Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò
chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
để xếp các ô chữ vào nhóm chất tương ứng (các
chất đều ở điều kiện nhiệt độ phòng).

– HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò chơi: “Ai nhanh
– Ai đúng” (SGK trang 20).
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Chất ở trạng thái rắn: đinh sắt, hộp gỗ, cốc
thuỷ tinh.
+ Chất ở trạng thái lỏng: giọt nước, giấm.
+ Chất ở trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả – Đại diện hai đến ba nhóm trình bày.
thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
Năm học 2024-2025
Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng
Lớp 5/4

19
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thực
hiện đúng và nhanh nhất và củng cố kiến thức
cho HS về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV có thể khuyến khích HS kể thêm các chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí khác mà các em biết.
4.Hoạt động vận dụng: Đố em (5 phút)
*YCCĐ : HS vận dụng kiến thức về chất ở trạng thái khí vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em
(SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Đố em (SGK
trang 17) và HS còn lại sẽ trả lời.

− HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17).
– HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở mục
Đố em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan
ra theo mọi hướng nên cần phải giữ chất khí
trong bình kín.
– Đại diện ba nhóm trình bày.

‒ GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm mình.
– GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm – HS lắng nghe.
có câu trả lời tốt.

Tiết 2
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Hoạt động khởi động (5 phút)
*YCCĐ: Ôn tập lại đặc điểm của các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành 4 đội và tổ chức cho các – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
đội thi tìm các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
có ở xung quanh lớp học. Trong thời gian 3
phút, đội nào tìm được nhiều chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí có ở xung quanh lớp học nhất là
đội thắng cuộc.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.

Năm học 2024-2025

Giáo viên: Nguyễn Văn Đặng

Lớp 5/4

20
2.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi trạng
thái của chất (15 phút)
*YCCĐ : HS nhận biết sự biến đổi trạng thái của chất.
* Cách tiến hành:

GV chia lớp thành các nhóm 4 , tổ chức cho HS
quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 9a, 9b (SGK trang
21) và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nước trong các hình 8a, 8b, 8c đang ở trạng
thái nào?

– HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 8b: Nước ở trạng thái lỏng.
+ Hình 8a: Nước ở trạng thái rắn.
+ Hình 8c: Nước ở trạng thái khí.
+ Hình 9a: Sô-cô-la ở trạng thái rắn.
+ Hình 9b: Sô-cô-la ở trạng thái lỏng.
+ Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang
trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.

+ Sô-cô-la trong các hình 9a, 9b đang ở trạng
thái nào?
+ Theo em, để chất có thể thay đổi trạng thái
cần điều kiện gì?
+ Kể thêm một số ví dụ về sự biến đổi trạng
thái của chất mà em quan sát được trong đời
sống hằng ngày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
luận: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này
sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
3.Hoạt động luyện tập (15 phút)
* YCCĐ: HS trình bày được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất.
* Cách tiến hàn...
 
Gửi ý kiến