BÀI 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:48' 09-06-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:48' 09-06-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
+ Giáo viên (GV) chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca” để HS tìm hiểu.
+ GV vẽ bảng KWL lên bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng KWL.
K
(Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
L
(Những điều đã học
được sau bài học)
.................................
.........
..............................
........
...............................
.........
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt động 2.
Lưu ý: ở hoạt động này, HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt
động Luyện tập.
Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
1.
Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
– Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy học theo trạm.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
+ GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học
tập
1
Chủ đề
2
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt
Nam
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
3
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành chính Việt Nam
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã
được hướng dẫn.
+ Phiếu học tập trạm 1
........................
.
........................
.
..............
.
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ 1. Em hãy đánh dấu vào trước thông tin đúng về đặc điểm vị trí
địa lí và lãnh thổ Việt Nam.
Lãnh thổ nước ta bao gồm vùng
đất và vùng biển.
........................
. chữ S.
Phần đất liền nước ta có hình
Nước ta có diện tích
vùng đất bằng 1/2 diện
tích vùng biển.
Vùng biển nước ta có
nhiều đảo và quần đảo.
.......
.
.......................
..
..........
..
.......................
.. ..........
..
Nhiệm vụ 2. Dựa vào
kiến thức đã học, em
hãy viết vào chỗ trống
(……) trên Bản đồ hành
chính Việt Nam năm
2022 tên của:
Các quốc gia tiếp giáp
với Việt Nam trên đất
liền.
Các thành phố trực
thuộc Trung ương của
nước ta.
Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam năm
2022
+ Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập số 3
Em hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất ở nước ta.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất
.........................................
Khí hậu
nóng, ẩm
.................
.
.................
.
......................................
...
Phát triển du
Phát triển..................
lịch
nông nghiệp..................
+ Phiếu học tập trạm 3
Phiếu học tập số 3
Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về ý nghĩa của các biểu
tượng ở nước ta.
Cột A
Cột B
1. Quốc ca
A. Thể hiện khát vọng nền hoà bình, độc lập,
tự do và về một nước Việt Nam phát triển
thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia
trên thế giới.
2. Quốc huy
B. Thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ
và hoà bình của dân tộc Việt Nam.
3. Quốc kì
C. Thể hiện ước vọng của dân tộc Việt Nam
về độc lập, hoà bình và sự trường tồn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí địa lí, lãnh
thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông tin trọng tâm.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
2.
Gợi ý thực hiện
Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau khi học xong bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS
hoàn thành bảng KWL. Bước 3. Báo
cáo, thảo luận.
GV mời đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột L.
Bước 4. Kết luận, nhận định. GV tổng
kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
+ GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”, yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ khoá
hàng dọc.
+ GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
Hàng ngang:
1.
Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
2.
Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết
bằng chữ).
3.
Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
4.
Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường
học vào thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
5.
Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý
nghĩa của Quốc kì Việt Nam.
6.
Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta.
Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam. Bước 2.
Thực hiện nhiệm vụ.
HS giải ô chữ hàng ngang, hàng dọc dựa trên các gợi ý.
1
T
I
Ế
N
Q
U
Â
N
C
A
2
S
Á
U
M
Q
U
Ố
C
4
C
5
3
6
T
R
T
U
H
N
I
G
Ê
N
T
Ư
Ơ
I
B
H
À
O
C
Ờ
C
Ô
N
G
A
I
A
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
– GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội dung chính của bài.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn thành đúng.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
+ Giáo viên (GV) chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca” để HS tìm hiểu.
+ GV vẽ bảng KWL lên bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng KWL.
K
(Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
L
(Những điều đã học
được sau bài học)
.................................
.........
..............................
........
...............................
.........
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt động 2.
Lưu ý: ở hoạt động này, HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt
động Luyện tập.
Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
1.
Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
– Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy học theo trạm.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
+ GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học
tập
1
Chủ đề
2
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt
Nam
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
3
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành chính Việt Nam
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã
được hướng dẫn.
+ Phiếu học tập trạm 1
........................
.
........................
.
..............
.
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ 1. Em hãy đánh dấu vào trước thông tin đúng về đặc điểm vị trí
địa lí và lãnh thổ Việt Nam.
Lãnh thổ nước ta bao gồm vùng
đất và vùng biển.
........................
. chữ S.
Phần đất liền nước ta có hình
Nước ta có diện tích
vùng đất bằng 1/2 diện
tích vùng biển.
Vùng biển nước ta có
nhiều đảo và quần đảo.
.......
.
.......................
..
..........
..
.......................
.. ..........
..
Nhiệm vụ 2. Dựa vào
kiến thức đã học, em
hãy viết vào chỗ trống
(……) trên Bản đồ hành
chính Việt Nam năm
2022 tên của:
Các quốc gia tiếp giáp
với Việt Nam trên đất
liền.
Các thành phố trực
thuộc Trung ương của
nước ta.
Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam năm
2022
+ Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập số 3
Em hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất ở nước ta.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất
.........................................
Khí hậu
nóng, ẩm
.................
.
.................
.
......................................
...
Phát triển du
Phát triển..................
lịch
nông nghiệp..................
+ Phiếu học tập trạm 3
Phiếu học tập số 3
Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về ý nghĩa của các biểu
tượng ở nước ta.
Cột A
Cột B
1. Quốc ca
A. Thể hiện khát vọng nền hoà bình, độc lập,
tự do và về một nước Việt Nam phát triển
thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia
trên thế giới.
2. Quốc huy
B. Thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ
và hoà bình của dân tộc Việt Nam.
3. Quốc kì
C. Thể hiện ước vọng của dân tộc Việt Nam
về độc lập, hoà bình và sự trường tồn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí địa lí, lãnh
thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông tin trọng tâm.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
2.
Gợi ý thực hiện
Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau khi học xong bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS
hoàn thành bảng KWL. Bước 3. Báo
cáo, thảo luận.
GV mời đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột L.
Bước 4. Kết luận, nhận định. GV tổng
kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
+ GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”, yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ khoá
hàng dọc.
+ GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
Hàng ngang:
1.
Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
2.
Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết
bằng chữ).
3.
Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
4.
Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường
học vào thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
5.
Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý
nghĩa của Quốc kì Việt Nam.
6.
Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta.
Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam. Bước 2.
Thực hiện nhiệm vụ.
HS giải ô chữ hàng ngang, hàng dọc dựa trên các gợi ý.
1
T
I
Ế
N
Q
U
Â
N
C
A
2
S
Á
U
M
Q
U
Ố
C
4
C
5
3
6
T
R
T
U
H
N
I
G
Ê
N
T
Ư
Ơ
I
B
H
À
O
C
Ờ
C
Ô
N
G
A
I
A
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
– GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội dung chính của bài.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn thành đúng.
 








Các ý kiến mới nhất