BÀI 17. NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:05' 09-06-2024
Dung lượng: 48.7 KB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:05' 09-06-2024
Dung lượng: 48.7 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4. CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
BÀI 17. NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc.
+ Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
+ Kể lại được một số câu chuyện về Vạn Lý Trường Thành, kiến trúc sư Nguyễn An và Cố
cung Bắc Kinh,…
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Khai thác lược đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đối tượng địa lí tự nhiên của
Trung Quốc.
+ Tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc: Vạn Lý Trường
Thành, Cố cung Bắc Kinh,… qua các tư liệu.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Trung Quốc.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về một số công trình tiêu biểu của
Trung Quốc.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao của cá nhân hoặc nhóm.
– Giao tiếp và hợp tác: có hiểu biết ban đầu về một số nước trong khu vực và trên thế giới;
tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế theo hướng dẫn của nhà trường.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn
giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất
Nhân ái: biết quý trọng lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế giới.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Trung Quốc, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, giấy ghi chú, bút viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo không khí vui tươi, hào hứng tham gia học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” về các địa điểm nổi tiếng của Trung Quốc.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS xung phong trả lời.
– GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tuyên dương HS có nhiều câu trả lời chính xác, sau đó dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Trung Quốc
1.
Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm.
GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), đóng vai làm chuyên gia tìm hiểu về vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên, dân cư của Trung Quốc.
HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin và quan sát hình 2 trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung và ghi vào giấy ghi chú.
– Đóng vai chuyên gia phụ trách nội dung được phân công, hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập
Nội dung: Vị trí địa lí
– Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của Trung Quốc.
...............................................................................................................
– Nêu tên các biển tiếp giáp với phần đất liền của Trung Quốc.
...............................................................................................................
Nội dung: Đặc điểm tự nhiên
Nêu đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc:
– Địa hình: .................................................................................................
– Khí hậu: ..................................................................................................
– Sông, hồ: .................................................................................................
– Cảnh quan: ...............................................................................................
Nội dung: Đặc điểm dân cư
Nêu đặc điểm cơ bản của dân cư của Trung Quốc:
– Số dân: ..................................................................................................
– Gia tăng dân số: .........................................................................................
– Phân bố dân cư: .........................................................................................
– Dân tộc: ..................................................................................................
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc theo hình thức cá nhân để tìm hiểu.
– HS thảo luận với các thành viên trong nhóm. Các thành viên đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ
thêm thông tin liên quan nếu có.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời chuyên gia các nhóm chia sẻ. HS kết hợp sử dụng lược đồ (hình 1 trong SGK, hình
ảnh) để làm rõ thông tin. Các HS khác góp ý, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt. GV có thể yêu cầu HS tự hoàn thành, thay cho câu 1
phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc
1.
Mục tiêu
Mô tả và kể lại được một số câu chuyện về các công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
– Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ học tập.
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5
trong SGK, sau đó, đóng vai hướng dẫn viên du lịch để mô tả và kể lại một số câu chuyện về các
công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
GV quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai cho các nhóm. GV có thể chia nhóm
dựa trên năng lực, sở thích của HS.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai:
+ Hướng dẫn viên du lịch.
+ Người soạn nội dung.
+ Người sưu tầm tranh ảnh, các câu chuyện.
Lưu ý: mỗi nhiệm vụ có thể gồm nhiều HS cùng thực hiện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả hoạt động.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
Một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung Bắc Kinh.
Mô tả công trình tiêu biểu của Trung Quốc:
+ Thời gian xây dựng công trình.
+ Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công trình.
+ Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công trình.
Một số câu chuyện về các công trình tiêu biểu của Trung Quốc:
+ Tên nhân vật.
+ Khái quát nội dung câu chuyện về nhân vật đó.
+ Điều ấn tượng về nhân vật đó.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
Hoạt động đóng vai trên đã giúp chúng ta được tham quan Vạn Lý Trường Thành và Cố cung
Bắc Kinh. Các bạn HS không chỉ truyền đạt thông tin về kiến trúc và lịch sử một cách sinh động
mà còn cung cấp thêm giá trị văn hoá ở những công trình này. Việc kết hợp những thông tin mô tả
các công trình với những câu chuyện đặc sắc đã làm cho chuyến tham quan trở nên hấp dẫn.
Bài học ở hoạt động này là thể hiện sự tôn trọng trong việc tìm hiểu và gìn giữ di sản văn hoá,
lịch sử của một dân tộc; đồng thời, tạo ra những trải nghiệm du lịch có ý nghĩa cho những người
tham gia.
Công cụ đánh giá: bảng kiểm dành cho hoạt động phân công nhiệm vụ.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Các thành viên trong nhóm có tham gia hoạt động đầy đủ không?
?
?
2
Các thành viên trong nhóm có được phân công nhiệm vụ cụ thể không?
?
?
3
Các thành viên trong nhóm có hoạt động tích cực và thực hiện
nhiệm vụ được giao không?
?
?
4
Các thành viên trong nhóm có thống nhất về nội dung trình bày không?
?
?
Bảng Rubrics đánh giá phần đóng vai hướng dẫn viên:
Yêu cầu
Tốt (7 – 10 điểm)
Khá (4 – 6 điểm)
Cần cải thiện (0
– 3 điểm)
Kiến thức
Hiểu biết sâu rộng, truyền Hiểu biết tốt về chủ đề Hiểu biết có hạn, khả
đạt thông tin một cách rõ nhưng có thể cần chi tiết năng truyền đạt chưa rõ
ràng và tự tin.
hoặc tự tin hơn.
ràng hoặc thiếu tự tin.
Kĩ năng
giao tiếp
Sử dụng ngôn ngữ tốt
Sử dụng ngôn ngữ phù hợp,
Sử dụng ngôn ngữ không
nhưng có thể cần cải thiện
lắng nghe tốt và giao tiếp
rõ ràng, kĩ năng lắng nghe
ở khía cạnh lắng nghe
một cách hiệu quả.
và phản hồi kém.
hoặc phản hồi.
Tương tác
và sự hấp
dẫn
Tương tác tích cực, giữ chú
ý của người theo dõi.
Tương tác tốt nhưng có
thể cần thêm sự đa dạng Thiếu tương tác, khó
hoặc kĩ thuật để giữ sự hấp giữ chú ý của khán giả.
dẫn.
Thời gian
Quản lí thời gian tốt
Thiếu sự sắp xếp, gặp
Hiệu quả trong việc sắp xếp nhưng có thể cần điều
khó khăn trong việc
chỉnh hoặc phản hồi thêm.
và duy trì thời gian.
duy trì thời gian.
Sáng tạo
Sử dụng phương pháp sáng
Có sự sáng tạo nhưng có
tạo, làm cho buổi hướng
thể cần thêm ý tưởng mới.
dẫn thú vị và độc đáo.
Tổng thể và
phản hồi
Tổng thể xuất sắc, nhận
được phản hồi tích cực.
Thiếu sự đổi mới, cần
nhiều ý tưởng mới hơn.
Tổng thể khá tốt nhưng Cần cải thiện về nhiều
còn vài phản hồi góp ý để khía cạnh và còn nhiều
cải thiện hơn.
phản hồi xây dựng.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực
hiện Luyện tập
– GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Mô tả điểm đặc trưng của Vạn Lý Trường
Thành. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Có nêu được thời gian xây dựng công trình không?
?
?
2
?
?
3
Có trình bày được những điểm đặc trưng của Vạn Lý Trường Thành
không?
Có nêu được ý nghĩa hoặc giá trị của công trình không?
?
?
4
Khả năng diễn đạt có rõ ràng và mạch lạc không?
?
?
Vận dụng
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
1.
Sưu tầm một số câu chuyện về các công trình kiến trúc nổi bật của Trung Quốc.
Nếu được đi du lịch Trung Quốc, em sẽ tham quan địa điểm nào? Vì sao?
2.
Nhiệm vụ 1. Công cụ đánh giá: Rubrics.
8 – 10 điểm
5 – 7 điểm
Sưu tầm được nhiều câu chuyện Sưu tầm được tương đối đa
và có ý nghĩa.
dạng các câu chuyện.
Dưới 5 điểm
Sưu tầm ít câu chuyện.
Sự liên kết mạch lạc, tạo thành
Sự liên kết tương đối giữa các
những câu chuyện có chủ đề
câu chuyện.
chung.
Thiếu sự liên kết giữa các câu
chuyện và công trình nghiên cứu.
Ảnh minh hoạ chất lượng, tạo Ảnh minh hoạ tương đối
thêm sự sinh động cho nội dung. phù hợp.
Thiếu ảnh minh hoạ hoặc
không phù hợp.
Sắp xếp và trình bày các câu
chuyện có tổ chức và hợp lí.
Sắp xếp và trình bày các câu Sắp xếp trình bày các câu
chuyện cần cải thiện để tạo ra chuyện thiếu tổ chức và chưa
sự thu hút hơn.
hợp lí.
Có sự tìm tòi, nghiên cứu,
thông tin đầy đủ và chính xác.
Nghiên cứu còn hạn chế, thông
Chưa có sự tìm tòi, nghiên cứu
tin không đầy đủ và không
nhiều thông tin.
chính xác.
Nhiệm vụ 2. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Có lựa chọn đúng địa điểm ở Trung Quốc không?
?
?
2
Có nêu được lí do lựa chọn địa điểm đó không?
?
?
3
Cung cấp thông tin về địa điểm đó có chính xác không?
?
?
BÀI 17. NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc.
+ Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
+ Kể lại được một số câu chuyện về Vạn Lý Trường Thành, kiến trúc sư Nguyễn An và Cố
cung Bắc Kinh,…
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Khai thác lược đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đối tượng địa lí tự nhiên của
Trung Quốc.
+ Tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc: Vạn Lý Trường
Thành, Cố cung Bắc Kinh,… qua các tư liệu.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Trung Quốc.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về một số công trình tiêu biểu của
Trung Quốc.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao của cá nhân hoặc nhóm.
– Giao tiếp và hợp tác: có hiểu biết ban đầu về một số nước trong khu vực và trên thế giới;
tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế theo hướng dẫn của nhà trường.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn
giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất
Nhân ái: biết quý trọng lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế giới.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Trung Quốc, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, giấy ghi chú, bút viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo không khí vui tươi, hào hứng tham gia học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” về các địa điểm nổi tiếng của Trung Quốc.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS xung phong trả lời.
– GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tuyên dương HS có nhiều câu trả lời chính xác, sau đó dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Trung Quốc
1.
Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm.
GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), đóng vai làm chuyên gia tìm hiểu về vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên, dân cư của Trung Quốc.
HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin và quan sát hình 2 trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung và ghi vào giấy ghi chú.
– Đóng vai chuyên gia phụ trách nội dung được phân công, hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập
Nội dung: Vị trí địa lí
– Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của Trung Quốc.
...............................................................................................................
– Nêu tên các biển tiếp giáp với phần đất liền của Trung Quốc.
...............................................................................................................
Nội dung: Đặc điểm tự nhiên
Nêu đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc:
– Địa hình: .................................................................................................
– Khí hậu: ..................................................................................................
– Sông, hồ: .................................................................................................
– Cảnh quan: ...............................................................................................
Nội dung: Đặc điểm dân cư
Nêu đặc điểm cơ bản của dân cư của Trung Quốc:
– Số dân: ..................................................................................................
– Gia tăng dân số: .........................................................................................
– Phân bố dân cư: .........................................................................................
– Dân tộc: ..................................................................................................
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc theo hình thức cá nhân để tìm hiểu.
– HS thảo luận với các thành viên trong nhóm. Các thành viên đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ
thêm thông tin liên quan nếu có.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời chuyên gia các nhóm chia sẻ. HS kết hợp sử dụng lược đồ (hình 1 trong SGK, hình
ảnh) để làm rõ thông tin. Các HS khác góp ý, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt. GV có thể yêu cầu HS tự hoàn thành, thay cho câu 1
phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc
1.
Mục tiêu
Mô tả và kể lại được một số câu chuyện về các công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
– Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ học tập.
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5
trong SGK, sau đó, đóng vai hướng dẫn viên du lịch để mô tả và kể lại một số câu chuyện về các
công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
GV quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai cho các nhóm. GV có thể chia nhóm
dựa trên năng lực, sở thích của HS.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai:
+ Hướng dẫn viên du lịch.
+ Người soạn nội dung.
+ Người sưu tầm tranh ảnh, các câu chuyện.
Lưu ý: mỗi nhiệm vụ có thể gồm nhiều HS cùng thực hiện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS trình bày kết quả hoạt động.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
Một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung Bắc Kinh.
Mô tả công trình tiêu biểu của Trung Quốc:
+ Thời gian xây dựng công trình.
+ Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công trình.
+ Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công trình.
Một số câu chuyện về các công trình tiêu biểu của Trung Quốc:
+ Tên nhân vật.
+ Khái quát nội dung câu chuyện về nhân vật đó.
+ Điều ấn tượng về nhân vật đó.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
Hoạt động đóng vai trên đã giúp chúng ta được tham quan Vạn Lý Trường Thành và Cố cung
Bắc Kinh. Các bạn HS không chỉ truyền đạt thông tin về kiến trúc và lịch sử một cách sinh động
mà còn cung cấp thêm giá trị văn hoá ở những công trình này. Việc kết hợp những thông tin mô tả
các công trình với những câu chuyện đặc sắc đã làm cho chuyến tham quan trở nên hấp dẫn.
Bài học ở hoạt động này là thể hiện sự tôn trọng trong việc tìm hiểu và gìn giữ di sản văn hoá,
lịch sử của một dân tộc; đồng thời, tạo ra những trải nghiệm du lịch có ý nghĩa cho những người
tham gia.
Công cụ đánh giá: bảng kiểm dành cho hoạt động phân công nhiệm vụ.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Các thành viên trong nhóm có tham gia hoạt động đầy đủ không?
?
?
2
Các thành viên trong nhóm có được phân công nhiệm vụ cụ thể không?
?
?
3
Các thành viên trong nhóm có hoạt động tích cực và thực hiện
nhiệm vụ được giao không?
?
?
4
Các thành viên trong nhóm có thống nhất về nội dung trình bày không?
?
?
Bảng Rubrics đánh giá phần đóng vai hướng dẫn viên:
Yêu cầu
Tốt (7 – 10 điểm)
Khá (4 – 6 điểm)
Cần cải thiện (0
– 3 điểm)
Kiến thức
Hiểu biết sâu rộng, truyền Hiểu biết tốt về chủ đề Hiểu biết có hạn, khả
đạt thông tin một cách rõ nhưng có thể cần chi tiết năng truyền đạt chưa rõ
ràng và tự tin.
hoặc tự tin hơn.
ràng hoặc thiếu tự tin.
Kĩ năng
giao tiếp
Sử dụng ngôn ngữ tốt
Sử dụng ngôn ngữ phù hợp,
Sử dụng ngôn ngữ không
nhưng có thể cần cải thiện
lắng nghe tốt và giao tiếp
rõ ràng, kĩ năng lắng nghe
ở khía cạnh lắng nghe
một cách hiệu quả.
và phản hồi kém.
hoặc phản hồi.
Tương tác
và sự hấp
dẫn
Tương tác tích cực, giữ chú
ý của người theo dõi.
Tương tác tốt nhưng có
thể cần thêm sự đa dạng Thiếu tương tác, khó
hoặc kĩ thuật để giữ sự hấp giữ chú ý của khán giả.
dẫn.
Thời gian
Quản lí thời gian tốt
Thiếu sự sắp xếp, gặp
Hiệu quả trong việc sắp xếp nhưng có thể cần điều
khó khăn trong việc
chỉnh hoặc phản hồi thêm.
và duy trì thời gian.
duy trì thời gian.
Sáng tạo
Sử dụng phương pháp sáng
Có sự sáng tạo nhưng có
tạo, làm cho buổi hướng
thể cần thêm ý tưởng mới.
dẫn thú vị và độc đáo.
Tổng thể và
phản hồi
Tổng thể xuất sắc, nhận
được phản hồi tích cực.
Thiếu sự đổi mới, cần
nhiều ý tưởng mới hơn.
Tổng thể khá tốt nhưng Cần cải thiện về nhiều
còn vài phản hồi góp ý để khía cạnh và còn nhiều
cải thiện hơn.
phản hồi xây dựng.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực
hiện Luyện tập
– GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Mô tả điểm đặc trưng của Vạn Lý Trường
Thành. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Có nêu được thời gian xây dựng công trình không?
?
?
2
?
?
3
Có trình bày được những điểm đặc trưng của Vạn Lý Trường Thành
không?
Có nêu được ý nghĩa hoặc giá trị của công trình không?
?
?
4
Khả năng diễn đạt có rõ ràng và mạch lạc không?
?
?
Vận dụng
Lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
1.
Sưu tầm một số câu chuyện về các công trình kiến trúc nổi bật của Trung Quốc.
Nếu được đi du lịch Trung Quốc, em sẽ tham quan địa điểm nào? Vì sao?
2.
Nhiệm vụ 1. Công cụ đánh giá: Rubrics.
8 – 10 điểm
5 – 7 điểm
Sưu tầm được nhiều câu chuyện Sưu tầm được tương đối đa
và có ý nghĩa.
dạng các câu chuyện.
Dưới 5 điểm
Sưu tầm ít câu chuyện.
Sự liên kết mạch lạc, tạo thành
Sự liên kết tương đối giữa các
những câu chuyện có chủ đề
câu chuyện.
chung.
Thiếu sự liên kết giữa các câu
chuyện và công trình nghiên cứu.
Ảnh minh hoạ chất lượng, tạo Ảnh minh hoạ tương đối
thêm sự sinh động cho nội dung. phù hợp.
Thiếu ảnh minh hoạ hoặc
không phù hợp.
Sắp xếp và trình bày các câu
chuyện có tổ chức và hợp lí.
Sắp xếp và trình bày các câu Sắp xếp trình bày các câu
chuyện cần cải thiện để tạo ra chuyện thiếu tổ chức và chưa
sự thu hút hơn.
hợp lí.
Có sự tìm tòi, nghiên cứu,
thông tin đầy đủ và chính xác.
Nghiên cứu còn hạn chế, thông
Chưa có sự tìm tòi, nghiên cứu
tin không đầy đủ và không
nhiều thông tin.
chính xác.
Nhiệm vụ 2. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
Có
Không
1
Có lựa chọn đúng địa điểm ở Trung Quốc không?
?
?
2
Có nêu được lí do lựa chọn địa điểm đó không?
?
?
3
Cung cấp thông tin về địa điểm đó có chính xác không?
?
?
 









Các ý kiến mới nhất