Tìm kiếm Giáo án
Bài 12 Em sử dụng tiền hợp lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:22' 09-06-2024
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:22' 09-06-2024
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Bài 12: Em sử dụng tiền hợp lí
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
TN 12.1
Chăm chỉ
Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
CC 12.2
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự
học
Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp
lí.
TCTH 12.3
Giao tiếp và
hợp tác
Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình
huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
GTHT 12.4
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều
chỉnh hành vi
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
ĐCHV 12.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống sử dụng tiền hợp lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Hoạt động
Kiến tạo tri
thức mới
(30 phút)
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết
(8 phút)
Mục tiêu
A. Tiến trình
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương pháp/ Kĩ
Phương án
thuật/ Hình thức
đánh giá
dạy học
Tạo tâm thế Chia sẻ với bạn Đàm thoại
Đánh giá thông
học tập cho về việc ưu tiên
qua quan sát
HS.
mua đồ dùng
thái độ khởi
mình cần hay
động.
mình thích.
TN 12.1,
– Biết vì sao phải – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
sử dụng tiền hợp – Trực quan
thông
qua
TCTH 12.3,
lí.
– Đàm thoại
nhiệm vụ học
ĐCHV 1.5
– Nêu được cách – Kĩ thuật Tia tập.
sử dụng tiền hợp chớp
– Đánh giá
lí.
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
TN 12.1,
– Thực hiện được – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
việc sử dụng tiền – Dạy học giải thông
qua
TCTH 12.3,
hợp lí.
quyết vấn đề
nhiệm vụ học
GTHT 12.4, – Góp ý với bạn – Đàm thoại
tập.
ĐCHV 12.5
bè để sử dụng tiền – Kĩ thuật Sắm – Đánh giá
hợp lí.
vai
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
TN 12.1,
Vận dụng để nhận – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
biết một số biểu – Dạy học cá nhân thông
qua
TCTH 12.3,
hiện của sử dụng
nhiệm vụ học
GTHT 12.4, tiền hợp lí.
tập.
ĐCHV 12.5
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
Theo yêu cầu Đánh giá mức độ Dạy học cá nhân
Đánh giá qua
cần đạt
đáp ứng yêu cầu
quan sát thái
cần đạt.
độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút): Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần
hay mình thích
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần hay mình thích.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ 1. HS lắng nghe yêu cầu
dùng mình cần hay mình thích và giải thích lí do vì sao.
của GV.
2. GV có thể nêu gợi ý để HS suy nghĩ và trả lời:
2. HS suy nghĩ và trả lời.
– Kể chi tiết về món đồ em đã mua.
– Phân biệt đồ dùng mình cần và mình thích.
– Vì sao em ưu tiên mua đồ dùng đó?
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét và tổng 3. HS nhận xét lẫn nhau
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
và lắng nghe GV nhận
Gợi ý: Để sử dụng tiền hợp lí, em cần ưu tiên mua đồ dùng xét, tổng kết hoạt động.
mình cần hơn đồ mình thích.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền
hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, giao nhiệm vụ 1. HS lắng nghe yêu cầu
cho HS: quan sát các tranh trang 59 SGK và thảo luận để tìm và thực hiện theo hướng
biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
dẫn của GV.
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm 2. HS thảo luận nhóm và
báo cáo một tranh. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác bổ viết ra giấy các biểu hiện
sung ý kiến.
sử dụng tiền hợp lí.
Gợi ý:
– Tranh 1: Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
– Tranh 2: Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
– Tranh 3: Tiết kiệm tiền.
– Tranh 4: Ưu tiền đồ dùng cần thiết.
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV đánh 3. HS trình bày sản phẩm
giá kết quả thi đua của các nhóm. GV nêu yêu cầu mở rộng để và nhận xét lẫn nhau.
khai thác kinh nghiệm của HS: Nêu thêm các biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang 4. HS lắng nghe GV góp
hoạt động tiếp theo.
ý, nhận xét.
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS lập nhóm, đọc câu chuyện Niềm vui tiết 1. HS lập nhóm theo yêu
kiệm tiền trong trang 60 SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
cầu của GV, đọc câu
– Em nhận xét như thế nào về cách chi tiêu của Xô-crát?
chuyện và thảo luận.
– Xô-crát tiết kiệm tiền nhằm mục đích gì?
– Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí?
2. GV mời 1 – 2 HS trả lời mỗi câu hỏi và cho HS nhận xét lẫn 2. HS đại diện nhóm trả
nhau.
lời câu hỏi; các nhóm
Gợi ý:
khác nghe và nhận xét
– Xô-crát chi tiêu rất tiết kiệm trong cuộc sống hằng ngày từ câu trả lời của nhóm
thức ăn đến quần áo mà không nghĩ đến hưởng thụ cho bản bạn.
thân.
– Xô-crát tiết kiệm tiền để thực hiện lí tưởng lớn là xây một
ngôi trường mang lại sự hiểu biết cho nhiều người.
– Sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp ta làm chủ cuộc sống, chủ động
tiền bạc để thực hiện những dự định trong tương lai.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh, nhấn mạnh lại 3. HS lắng nghe GV đúc
những quan điểm HS nêu chưa chính xác.
kết nội dung.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết những biểu hiện, ý nghĩa sử dụng tiền hợp lí:
HS lắng nghe và có thể
– Một số biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí:
đặt câu hỏi thắc mắc, nếu
+ Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
có.
+ Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
+ Tiết kiệm tiền.
+ Ưu tiền đồ dùng cần thiết,…
– Ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí: Sử dụng tiền hợp lí sẽ
giúp chúng ta làm chủ cuộc sống, chủ động tiền bạc để thực
hiện những dự định trong tương lai.
KTTTM 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo nhóm: GV 1. HS lập nhóm theo yêu
tổ chức cho HS mô tả tranh và nêu tên các cách sử dụng tiền cầu của GV.
hợp lí trong tranh. Nếu chọn hình thức nhóm, GV có thể cho
HS hoạt động theo nhóm đôi.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
2. HS thảo luận và trả lời
Gợi ý: Công thức 3 túi tiền Chi tiêu – Tiết kiệm – Chia sẻ:
câu hỏi.
– Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần thiết hằng ngày, chiếm 60%
thu nhập.
– Túi Tiết kiệm để dự phòng trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng
cho những dự định trong tương lai, chiếm 30% thu nhập.
– Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người xung quanh, chiếm 10%
thu nhập.
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết 3. HS nêu ý kiến của
quả làm việc của HS.
nhóm về một số cách sử
dụng tiền hợp lí.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang 4. HS lắng nghe GV đúc
hoạt động tiếp theo.
kết nội dung.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, GTHT 12.4, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Những hành vi, ý kiến và tình huống sử dụng tiền hợp lí, không hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống, bày tỏ suy nghĩ và thái
độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào sau đây? Vì sao?
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo 1. HS lắng nghe hướng
nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt được nêu, GV hướng dẫn dẫn của GV và nhận
HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể
hiện không đồng tình). GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức
khác tuỳ điều kiện lớp học.
2. Sau mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi: Vì sao em đồng
tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ
thái độ với từng tình huống. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
Gợi ý: Đồng tình với việc làm của Na hạn chế ăn quà vặt, bạn
chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và có ích cho sức khoẻ.
Không đồng tình với việc làm của các bạn còn lại.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm tình huống
thường gặp ở địa phương để giúp HS bày tỏ rõ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình.
4. GV kết luận: Các em chú ý nhắc nhở bản thân, người thân,
bạn bè chi tiêu một cách tiết kiệm.
Luyện tập 2. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
nhóm. Ví dụ, có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
GV yêu cầu mỗi cặp HS nhận xét ý kiến về việc sử dụng tiền.
Để tạo hứng thú, GV có thể mở đồng hồ đếm ngược để HS tập
trung công não.
2. GV mời đại diện 3 – 4 cặp HS phát biểu và nhận xét lẫn
nhau. Để tạo bầu không khí sinh động cho lớp học, GV có thể
cho thi đua 5 nhóm nộp kết quả thảo luận nhanh nhất lên bàn
GV hoặc giơ tay nhanh để được GV thu sản phẩm (nếu thực
hiện hình thức này, GV yêu cầu HS ghi ý kiến vào một tờ giấy).
Gợi ý: Đồng tình với các ý kiến 2, 3, 4. Không đồng tình với ý
kiến 1.
3. GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của HS.
nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng
dẫn của GV và trả lời câu
hỏi khi tham gia tương
tác với GV.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
1. HS lắng nghe GV
hướng dẫn, tạo nhóm và
nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm và
thuyết trình kết quả. Các
nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm, tổ chức thảo luận để đưa ra lời 1. HS lắng nghe GV
khuyên trong các tình huống.
hướng dẫn, tạo nhóm và
2. GV mời HS nêu tình huống trước lớp trước khi thảo luận.
nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm.
* Tình huống 1: Bố mẹ cho Bin 100 000 đồng để đi tham quan
cùng lớp. Chuyến đi bắt đầu từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều
nhưng mới đến 11 giờ trưa, Bin đã tiêu hết tiền. Bin không nhớ
mình đã tiêu thế nào mà hết nhanh như vậy.
– Em có đồng tình với cách sử dụng tiền của Bin không? Vì
sao?
– Nếu là Bin, em sẽ chi tiêu như thế nào cho hợp lí?
* Tình huống 2: Mẹ bảo Cốm nên đưa số tiền để dành để mẹ
giúp mở sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Cốm phân vân với ý kiến của
mẹ.
Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì?
* Tình huống 3: Tin được mẹ cho tiền để mua đồ dùng học tập
nhưng Tin lại dùng tiền đó để mua đồ chơi.
Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền như thế nào? Vì sao?
* Tình huống 4: Tiền lì xì vào dịp Tết và tiền để dành, Na bỏ
hết vào ống tiết kiệm. Vào năm học mới, Na đem số tiền này
mua dụng cụ học tập. Em họ của Na sang chơi và xin bộ dụng
cụ học tập cũ nhưng Na từ chối: “Không được! Bộ mới chị
dùng, còn bộ này chị cất để dành”.
– Việc làm của Na hợp lí và chưa hợp lí chỗ nào? Vì sao?
– Em sẽ khuyên Na điều gì?
Gợi ý:
* Tình huống 1: Không đồng tình với các sử dụng tiền của Bin
vì Bin không biết mình đã chi tiêu những gì trong ngày. Nếu là
Bin, em sẽ ghi chép lại mọi chi tiêu trong ngày.
* Tình huống 2: Nếu là Cốm, em sẽ thống nhất với mẹ về mục
tiêu và cách thức tiết kiệm tiền.
* Tình huống 3: Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền chi tiêu đúng
mục đích, cụ thể là đồ dùng học tập cần thiết hơn món đồ chơi
mình thích.
* Tình huống 4: Na đã có ý thức tốt trong việc tiết kiệm và mua
sắm đồ dùng học tập cần thiết. Em sẽ khuyên Na cần chia sẻ
với những người xung quanh nhiều hơn.
Lưu ý: Trong quá trình HS thảo luận nhóm, GV quan sát và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
3. GV mời từng nhóm lên trình bày và các nhóm còn lại nhận
xét.
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn mạnh
lại nguyên tắc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở HS tuân thủ thường
xuyên để trở thành thói quen.
3. Các nhóm HS nhận xét
và góp ý lẫn nhau.
4. HS lắng nghe GV kết
luận.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, THTC 12.3, GTHT 12.4, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Vận dụng để nhận biết biểu hiện, ý nghĩa và một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện việc tiết kiệm và ghi chép chi 1. HS lắng nghe yêu cầu
tiêu theo mẫu gợi ý trong trang 63 SGK.
của GV.
2. Sau một vài tuần thực hiện, GV có thể tổ chức để HS so sánh 2. HS chuẩn bị dữ liệu để
số tiền em có với số tiền đã chi tiêu và cắt giảm những khoản chia sẻ.
không cần thiết.
3. GV khuyến khích HS chia sẻ cách em sử dụng tiền hợp lí với 3. HS chia sẻ về nội dung
thầy cô, bạn bè và người thân. GV thường xuyên nhắc nhở HS đã chuẩn bị.
thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí.
4. GV nhận xét và khen ngợi tinh thần sử dụng tiền hợp lí của 4. HS lắng nghe nhận xét
HS.
của GV.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời gian – HS lắng nghe và thực
có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài như Trắc nghiệm nhanh, hiện nhiệm vụ GV giao.
Ô chữ, Rung chuông vàng,… tập trung củng cố lại các cách sử – HS tiếp nhận ý kiến
dụng tiền hợp lí.
nhận xét, đánh giá của
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của câu tục ngữ: GV.
Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
3. Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau bài học để đánh
giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Kiến thức trọng tâm
– Một số biểu hiện sử dụng tiền hợp lí:
+ Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
+ Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
+ Tiết kiệm tiền.
+ Ưu tiền đồ dùng cần thiết.
– Ý nghĩa sử dụng tiền hợp lí: Sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp chúng ta làm chủ cuộc sống, chủ
động tiền bạc để thực hiện những dự định trong tương lai.
– Một số cách sử dụng tiền hợp lí:
Công thức 3 túi tiền Chi tiêu – Tiết kiệm – Chia sẻ:
+ Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần thiết hằng ngày, chiếm 60% thu nhập.
+ Túi Tiết kiệm để dự phòng trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng cho những dự định trong
tương lai, chiếm 30% thu nhập.
+ Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người xung quanh, chiếm 10% thu nhập.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
GV có thể sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh để phối hợp với gia đình HS trong những nội
dung sau:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con sử dụng tiền hợp lí.
2. Cha mẹ làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc sử dụng tiền hợp lí và quý trọng
đồng tiền.
3. Gửi lại ý kiến nhận xét cho GV chủ nhiệm.
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện sử dụng tiền hợp lí và ghi vào bảng sau:
Em tự đánh giá (😊
Biểu hiện sử dụng tiền hợp lí
☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Nhận biết nhanh chóng các biểu hiện sử dụng tiền hợp lí.
☹: Chưa chủ động nhận biết biểu hiện sử dụng tiền hợp lí.
2. Vì sao phải sử dụng tiền hợp lí?
– Hậu quả của sử dụng tiền không hợp lí là gì?
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
– Vì sao phải sử dụng tiền hợp lí?
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 12: Em sử dụng tiền hợp lí
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 12.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích cực,
thiện chí
– Đánh giá hành vi (năng lực đặc thù) của HS trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập,
GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác
nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành viên
tham gia đóng góp ý
kiến, cùng làm việc (còn
1 – 2 thành viên làm
việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công
việc rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết các biểu hiện của sử
dụng tiền hợp lí.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc nhận biết
các biểu hiện của sử
dụng tiền hợp lí.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không đáng
kể.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được biểu Không nêu được Nêu được 2 – 3 biểu Nêu được 4 biểu
hiện của việc sử hoặc chỉ nêu được hiện.
hiện trở lên.
dụng tiền hợp lí
một biểu hiện.
2. Biết vì sao phải Không nêu được ý Nêu được một ý nghĩa. Nêu được từ 2 ý
sử dụng tiền hợp lí nghĩa.
nghĩa trở lên.
3. Nêu được cách Không nêu được Nêu được 2 – 3 cách.
Nêu được 4 cách trở
sử dụng tiền hợp lí hoặc chỉ nêu được
lên.
một cách.
4. Thực hiện được Không thực hiện Thực hiện được một Thực hiện được 2
việc sử dụng tiền được.
cách.
cách trở lên.
hợp lí
5. Góp ý với bạn Không góp ý với Góp ý với bạn bè để sử Góp ý đầy đủ, chân
bè để sử dụng tiền bạn bè để sử dụng dụng tiền hợp lí nhưng thành với bạn bè để
hợp lí
tiền hợp lí.
chưa đầy đủ.
sử dụng tiền hợp lí.
Bài 12: Em sử dụng tiền hợp lí
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
TN 12.1
Chăm chỉ
Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
CC 12.2
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự
học
Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp
lí.
TCTH 12.3
Giao tiếp và
hợp tác
Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình
huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
GTHT 12.4
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều
chỉnh hành vi
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
ĐCHV 12.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống sử dụng tiền hợp lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Hoạt động
Kiến tạo tri
thức mới
(30 phút)
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết
(8 phút)
Mục tiêu
A. Tiến trình
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương pháp/ Kĩ
Phương án
thuật/ Hình thức
đánh giá
dạy học
Tạo tâm thế Chia sẻ với bạn Đàm thoại
Đánh giá thông
học tập cho về việc ưu tiên
qua quan sát
HS.
mua đồ dùng
thái độ khởi
mình cần hay
động.
mình thích.
TN 12.1,
– Biết vì sao phải – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
sử dụng tiền hợp – Trực quan
thông
qua
TCTH 12.3,
lí.
– Đàm thoại
nhiệm vụ học
ĐCHV 1.5
– Nêu được cách – Kĩ thuật Tia tập.
sử dụng tiền hợp chớp
– Đánh giá
lí.
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
TN 12.1,
– Thực hiện được – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
việc sử dụng tiền – Dạy học giải thông
qua
TCTH 12.3,
hợp lí.
quyết vấn đề
nhiệm vụ học
GTHT 12.4, – Góp ý với bạn – Đàm thoại
tập.
ĐCHV 12.5
bè để sử dụng tiền – Kĩ thuật Sắm – Đánh giá
hợp lí.
vai
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
TN 12.1,
Vận dụng để nhận – Dạy học hợp tác – Đánh giá
CC 12.2,
biết một số biểu – Dạy học cá nhân thông
qua
TCTH 12.3,
hiện của sử dụng
nhiệm vụ học
GTHT 12.4, tiền hợp lí.
tập.
ĐCHV 12.5
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
Theo yêu cầu Đánh giá mức độ Dạy học cá nhân
Đánh giá qua
cần đạt
đáp ứng yêu cầu
quan sát thái
cần đạt.
độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút): Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần
hay mình thích
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ dùng mình cần hay mình thích.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn về việc ưu tiên mua đồ 1. HS lắng nghe yêu cầu
dùng mình cần hay mình thích và giải thích lí do vì sao.
của GV.
2. GV có thể nêu gợi ý để HS suy nghĩ và trả lời:
2. HS suy nghĩ và trả lời.
– Kể chi tiết về món đồ em đã mua.
– Phân biệt đồ dùng mình cần và mình thích.
– Vì sao em ưu tiên mua đồ dùng đó?
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét và tổng 3. HS nhận xét lẫn nhau
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
và lắng nghe GV nhận
Gợi ý: Để sử dụng tiền hợp lí, em cần ưu tiên mua đồ dùng xét, tổng kết hoạt động.
mình cần hơn đồ mình thích.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền
hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, giao nhiệm vụ 1. HS lắng nghe yêu cầu
cho HS: quan sát các tranh trang 59 SGK và thảo luận để tìm và thực hiện theo hướng
biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
dẫn của GV.
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm 2. HS thảo luận nhóm và
báo cáo một tranh. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác bổ viết ra giấy các biểu hiện
sung ý kiến.
sử dụng tiền hợp lí.
Gợi ý:
– Tranh 1: Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
– Tranh 2: Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
– Tranh 3: Tiết kiệm tiền.
– Tranh 4: Ưu tiền đồ dùng cần thiết.
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV đánh 3. HS trình bày sản phẩm
giá kết quả thi đua của các nhóm. GV nêu yêu cầu mở rộng để và nhận xét lẫn nhau.
khai thác kinh nghiệm của HS: Nêu thêm các biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang 4. HS lắng nghe GV góp
hoạt động tiếp theo.
ý, nhận xét.
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS lập nhóm, đọc câu chuyện Niềm vui tiết 1. HS lập nhóm theo yêu
kiệm tiền trong trang 60 SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
cầu của GV, đọc câu
– Em nhận xét như thế nào về cách chi tiêu của Xô-crát?
chuyện và thảo luận.
– Xô-crát tiết kiệm tiền nhằm mục đích gì?
– Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí?
2. GV mời 1 – 2 HS trả lời mỗi câu hỏi và cho HS nhận xét lẫn 2. HS đại diện nhóm trả
nhau.
lời câu hỏi; các nhóm
Gợi ý:
khác nghe và nhận xét
– Xô-crát chi tiêu rất tiết kiệm trong cuộc sống hằng ngày từ câu trả lời của nhóm
thức ăn đến quần áo mà không nghĩ đến hưởng thụ cho bản bạn.
thân.
– Xô-crát tiết kiệm tiền để thực hiện lí tưởng lớn là xây một
ngôi trường mang lại sự hiểu biết cho nhiều người.
– Sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp ta làm chủ cuộc sống, chủ động
tiền bạc để thực hiện những dự định trong tương lai.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh, nhấn mạnh lại 3. HS lắng nghe GV đúc
những quan điểm HS nêu chưa chính xác.
kết nội dung.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết những biểu hiện, ý nghĩa sử dụng tiền hợp lí:
HS lắng nghe và có thể
– Một số biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí:
đặt câu hỏi thắc mắc, nếu
+ Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
có.
+ Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
+ Tiết kiệm tiền.
+ Ưu tiền đồ dùng cần thiết,…
– Ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí: Sử dụng tiền hợp lí sẽ
giúp chúng ta làm chủ cuộc sống, chủ động tiền bạc để thực
hiện những dự định trong tương lai.
KTTTM 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo nhóm: GV 1. HS lập nhóm theo yêu
tổ chức cho HS mô tả tranh và nêu tên các cách sử dụng tiền cầu của GV.
hợp lí trong tranh. Nếu chọn hình thức nhóm, GV có thể cho
HS hoạt động theo nhóm đôi.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
2. HS thảo luận và trả lời
Gợi ý: Công thức 3 túi tiền Chi tiêu – Tiết kiệm – Chia sẻ:
câu hỏi.
– Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần thiết hằng ngày, chiếm 60%
thu nhập.
– Túi Tiết kiệm để dự phòng trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng
cho những dự định trong tương lai, chiếm 30% thu nhập.
– Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người xung quanh, chiếm 10%
thu nhập.
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết 3. HS nêu ý kiến của
quả làm việc của HS.
nhóm về một số cách sử
dụng tiền hợp lí.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang 4. HS lắng nghe GV đúc
hoạt động tiếp theo.
kết nội dung.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, TCTH 12.3, GTHT 12.4, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Những hành vi, ý kiến và tình huống sử dụng tiền hợp lí, không hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống, bày tỏ suy nghĩ và thái
độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào sau đây? Vì sao?
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo 1. HS lắng nghe hướng
nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt được nêu, GV hướng dẫn dẫn của GV và nhận
HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể
hiện không đồng tình). GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức
khác tuỳ điều kiện lớp học.
2. Sau mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi: Vì sao em đồng
tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ
thái độ với từng tình huống. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
Gợi ý: Đồng tình với việc làm của Na hạn chế ăn quà vặt, bạn
chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và có ích cho sức khoẻ.
Không đồng tình với việc làm của các bạn còn lại.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung thêm tình huống
thường gặp ở địa phương để giúp HS bày tỏ rõ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình.
4. GV kết luận: Các em chú ý nhắc nhở bản thân, người thân,
bạn bè chi tiêu một cách tiết kiệm.
Luyện tập 2. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
nhóm. Ví dụ, có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
GV yêu cầu mỗi cặp HS nhận xét ý kiến về việc sử dụng tiền.
Để tạo hứng thú, GV có thể mở đồng hồ đếm ngược để HS tập
trung công não.
2. GV mời đại diện 3 – 4 cặp HS phát biểu và nhận xét lẫn
nhau. Để tạo bầu không khí sinh động cho lớp học, GV có thể
cho thi đua 5 nhóm nộp kết quả thảo luận nhanh nhất lên bàn
GV hoặc giơ tay nhanh để được GV thu sản phẩm (nếu thực
hiện hình thức này, GV yêu cầu HS ghi ý kiến vào một tờ giấy).
Gợi ý: Đồng tình với các ý kiến 2, 3, 4. Không đồng tình với ý
kiến 1.
3. GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của HS.
nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng
dẫn của GV và trả lời câu
hỏi khi tham gia tương
tác với GV.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
1. HS lắng nghe GV
hướng dẫn, tạo nhóm và
nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm và
thuyết trình kết quả. Các
nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm, tổ chức thảo luận để đưa ra lời 1. HS lắng nghe GV
khuyên trong các tình huống.
hướng dẫn, tạo nhóm và
2. GV mời HS nêu tình huống trước lớp trước khi thảo luận.
nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm.
* Tình huống 1: Bố mẹ cho Bin 100 000 đồng để đi tham quan
cùng lớp. Chuyến đi bắt đầu từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều
nhưng mới đến 11 giờ trưa, Bin đã tiêu hết tiền. Bin không nhớ
mình đã tiêu thế nào mà hết nhanh như vậy.
– Em có đồng tình với cách sử dụng tiền của Bin không? Vì
sao?
– Nếu là Bin, em sẽ chi tiêu như thế nào cho hợp lí?
* Tình huống 2: Mẹ bảo Cốm nên đưa số tiền để dành để mẹ
giúp mở sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Cốm phân vân với ý kiến của
mẹ.
Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì?
* Tình huống 3: Tin được mẹ cho tiền để mua đồ dùng học tập
nhưng Tin lại dùng tiền đó để mua đồ chơi.
Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền như thế nào? Vì sao?
* Tình huống 4: Tiền lì xì vào dịp Tết và tiền để dành, Na bỏ
hết vào ống tiết kiệm. Vào năm học mới, Na đem số tiền này
mua dụng cụ học tập. Em họ của Na sang chơi và xin bộ dụng
cụ học tập cũ nhưng Na từ chối: “Không được! Bộ mới chị
dùng, còn bộ này chị cất để dành”.
– Việc làm của Na hợp lí và chưa hợp lí chỗ nào? Vì sao?
– Em sẽ khuyên Na điều gì?
Gợi ý:
* Tình huống 1: Không đồng tình với các sử dụng tiền của Bin
vì Bin không biết mình đã chi tiêu những gì trong ngày. Nếu là
Bin, em sẽ ghi chép lại mọi chi tiêu trong ngày.
* Tình huống 2: Nếu là Cốm, em sẽ thống nhất với mẹ về mục
tiêu và cách thức tiết kiệm tiền.
* Tình huống 3: Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền chi tiêu đúng
mục đích, cụ thể là đồ dùng học tập cần thiết hơn món đồ chơi
mình thích.
* Tình huống 4: Na đã có ý thức tốt trong việc tiết kiệm và mua
sắm đồ dùng học tập cần thiết. Em sẽ khuyên Na cần chia sẻ
với những người xung quanh nhiều hơn.
Lưu ý: Trong quá trình HS thảo luận nhóm, GV quan sát và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
3. GV mời từng nhóm lên trình bày và các nhóm còn lại nhận
xét.
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn mạnh
lại nguyên tắc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở HS tuân thủ thường
xuyên để trở thành thói quen.
3. Các nhóm HS nhận xét
và góp ý lẫn nhau.
4. HS lắng nghe GV kết
luận.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 12.1, CC 12.2, THTC 12.3, GTHT 12.4, ĐCHV 12.5.
– Nội dung: Vận dụng để nhận biết biểu hiện, ý nghĩa và một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện việc tiết kiệm và ghi chép chi 1. HS lắng nghe yêu cầu
tiêu theo mẫu gợi ý trong trang 63 SGK.
của GV.
2. Sau một vài tuần thực hiện, GV có thể tổ chức để HS so sánh 2. HS chuẩn bị dữ liệu để
số tiền em có với số tiền đã chi tiêu và cắt giảm những khoản chia sẻ.
không cần thiết.
3. GV khuyến khích HS chia sẻ cách em sử dụng tiền hợp lí với 3. HS chia sẻ về nội dung
thầy cô, bạn bè và người thân. GV thường xuyên nhắc nhở HS đã chuẩn bị.
thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí.
4. GV nhận xét và khen ngợi tinh thần sử dụng tiền hợp lí của 4. HS lắng nghe nhận xét
HS.
của GV.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời gian – HS lắng nghe và thực
có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài như Trắc nghiệm nhanh, hiện nhiệm vụ GV giao.
Ô chữ, Rung chuông vàng,… tập trung củng cố lại các cách sử – HS tiếp nhận ý kiến
dụng tiền hợp lí.
nhận xét, đánh giá của
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của câu tục ngữ: GV.
Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
3. Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau bài học để đánh
giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Kiến thức trọng tâm
– Một số biểu hiện sử dụng tiền hợp lí:
+ Ghi chép chi tiêu hằng ngày.
+ Tận dụng đồ dùng vẫn còn sử dụng được.
+ Tiết kiệm tiền.
+ Ưu tiền đồ dùng cần thiết.
– Ý nghĩa sử dụng tiền hợp lí: Sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp chúng ta làm chủ cuộc sống, chủ
động tiền bạc để thực hiện những dự định trong tương lai.
– Một số cách sử dụng tiền hợp lí:
Công thức 3 túi tiền Chi tiêu – Tiết kiệm – Chia sẻ:
+ Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần thiết hằng ngày, chiếm 60% thu nhập.
+ Túi Tiết kiệm để dự phòng trường hợp khẩn cấp hoặc sử dụng cho những dự định trong
tương lai, chiếm 30% thu nhập.
+ Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người xung quanh, chiếm 10% thu nhập.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
GV có thể sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh để phối hợp với gia đình HS trong những nội
dung sau:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con sử dụng tiền hợp lí.
2. Cha mẹ làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc sử dụng tiền hợp lí và quý trọng
đồng tiền.
3. Gửi lại ý kiến nhận xét cho GV chủ nhiệm.
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện sử dụng tiền hợp lí và ghi vào bảng sau:
Em tự đánh giá (😊
Biểu hiện sử dụng tiền hợp lí
☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Nhận biết nhanh chóng các biểu hiện sử dụng tiền hợp lí.
☹: Chưa chủ động nhận biết biểu hiện sử dụng tiền hợp lí.
2. Vì sao phải sử dụng tiền hợp lí?
– Hậu quả của sử dụng tiền không hợp lí là gì?
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
– Vì sao phải sử dụng tiền hợp lí?
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………………………..……………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 12: Em sử dụng tiền hợp lí
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 12.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích cực,
thiện chí
– Đánh giá hành vi (năng lực đặc thù) của HS trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập,
GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác
nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành viên
tham gia đóng góp ý
kiến, cùng làm việc (còn
1 – 2 thành viên làm
việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công
việc rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết các biểu hiện của sử
dụng tiền hợp lí.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc nhận biết
các biểu hiện của sử
dụng tiền hợp lí.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không đáng
kể.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được biểu Không nêu được Nêu được 2 – 3 biểu Nêu được 4 biểu
hiện của việc sử hoặc chỉ nêu được hiện.
hiện trở lên.
dụng tiền hợp lí
một biểu hiện.
2. Biết vì sao phải Không nêu được ý Nêu được một ý nghĩa. Nêu được từ 2 ý
sử dụng tiền hợp lí nghĩa.
nghĩa trở lên.
3. Nêu được cách Không nêu được Nêu được 2 – 3 cách.
Nêu được 4 cách trở
sử dụng tiền hợp lí hoặc chỉ nêu được
lên.
một cách.
4. Thực hiện được Không thực hiện Thực hiện được một Thực hiện được 2
việc sử dụng tiền được.
cách.
cách trở lên.
hợp lí
5. Góp ý với bạn Không góp ý với Góp ý với bạn bè để sử Góp ý đầy đủ, chân
bè để sử dụng tiền bạn bè để sử dụng dụng tiền hợp lí nhưng thành với bạn bè để
hợp lí
tiền hợp lí.
chưa đầy đủ.
sử dụng tiền hợp lí.
 









Các ý kiến mới nhất