Tìm kiếm Giáo án
Bài 9 Em lập kế hoạch cá nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 09-06-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 09-06-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Bài 9: Em lập kế hoạch cá nhân
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Chăm chỉ
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Tự giác, chủ động trong việc thực hiện
kế hoạch cá nhân.
Thường xuyên lập kế hoạch cá nhân để
thực hiện các công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống.
TN 9.1
Tự lập kế hoạch cá nhân và tìm kiếm
thêm các cách thức để lập và thực hiện
được kế hoạch hiệu quả.
Biết thu nhận thông tin từ tình huống;
đưa ra được cách thức giải quyết vấn
đề trong một số tình huống khi thực
hiện kế hoạch cá nhân.
TCTH 9.3
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Nêu được các loại kế hoạch cá nhân;
biết được vì sao phải lập kế hoạch cá
nhân; biết cách lập kế hoạch cá nhân và
lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
CC 9.2
GQVĐST 9.4
ĐCHV 9.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống thực hiện kế hoạch cá nhân.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh họa tình huống thực hiện kế hoạch cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động
học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Mục tiêu
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương pháp/
Phương án
Kĩ thuật/ Hình
đánh giá
thức dạy học
Tạo hứng thú Chia sẻ về ước Trò chơi.
Đánh giá thông qua
học tập cho mơ và cách thực
quan sát thái độ khởi
HS.
hiện ước mơ đó.
động.
Hoạt động
Kiến tạo tri
thức mới
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Nhận biết
được các loại kế
hoạch cá nhân.
– Biết được vì
sao phải lập kế
hoạch cá nhân.
– Dạy học hợp
tác
– Trực quan
– Đàm thoại
– Kĩ thuật Tia
chớp
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
TCTH 9.3,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học giải
quyết vấn đề
– Đàm thoại
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
TCTH 9.3,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Nêu được lí do
vì sao phải lập
kế hoạch cá
nhân.
– Biết cách lập
kế hoạch cá
nhân hiệu quả.
Vận dụng để
biết cách lập kế
hoạch cá nhân
hiệu quả.
Hoạt động
Tổng kết
(8 phút)
Theo yêu cầu Đánh giá mức Dạy học
cần đạt
độ đáp ứng yêu nhân
cầu cần đạt.
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học cá
nhân
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
cá Đánh giá qua quan
sát thái độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút): Chia sẻ về ước mơ của em
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em lập kế hoạch cá nhân.
– Nội dung: HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ước 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV và
mơ của em theo gợi ý:
thực hiện theo hướng dẫn.
– Ước mơ của em là gì?
– Vì sao em lại có ước mơ đó?
– Để thực hiện ước mơ đó, em cần làm gì?
2. GV dựa vào chia sẻ của HS khơi gợi về vai trò 2. HS lắng nghe nhận xét và chia sẻ của
cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân để từng GV.
bước đạt được ước mơ của mình.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu các loại kế hoạch cá nhân
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Các loại kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi 1. HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
hoặc nhóm 4: quan sát các tranh ở trang 43 SGK, cầu của GV.
xác định nội dung tranh và kể thêm các loại kế
hoạch cá nhân thể hiện trong từng tranh.
Gợi ý:
– Các hoạt động trong cuộc sống em có thể lập
kế hoạch: kế hoạch học tập (tranh 1), kế hoạch
rèn luyện bản thân như rèn luyện sức khoẻ (tranh
2), kế hoạch chi tiêu (tranh 3), kế hoạch tổ chức
sự kiện,…
2. GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời và mời 2. HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
các nhóm khác nhận xét, phản biện ý kiến của
nhóm trình bày.
3. GV đặt tiếp câu hỏi: Em có thể lập kế hoạch 3. HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của
cá nhân cho các hoạt động nào khác trong cuộc GV.
sống? và mời 2 – 3 HS chia sẻ ý kiến.
4. GV mời HS nhận xét lẫn nhau; GV mở rộng 4. HS lắng nghe GV nhận xét và chốt
thêm một số loại kế hoạch, tổng kết hoạt động và thông điệp hoạt động.
chuyển sang hoạt động kế tiếp.
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các lí do vì sao phải lập kế hoạch cá
nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV mời HS đọc to câu chuyện Bác tập cho 1. HS làm việc theo yêu cầu và hướng
chúng tôi có kế hoạch lao động trước lớp. Sau dẫn của GV.
đó, GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
– Trong câu chuyện trên, Bác thường nhắc nhở
anh chị phục vụ và cán bộ điều gì?
– Lời nhắc nhở thường xuyên của Bác có tác
dụng gì?
Gợi ý:
– Bác thường nhắc cán bộ phải luôn làm việc
đúng giờ và không nên lãng phí thời gian.
– Việc nhắc nhở thường xuyên của Bác rèn luyện
cho mọi người thói quen sắp xếp công việc hằng
ngày, làm việc có kế hoạch, tránh sự tuỳ tiện và
nhất là tránh nhàn rỗi.
2. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi
để trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao phải lập kế
hoạch cá nhân?
3. GV mời lần lượt một vài nhóm HS trả lời
trước lớp và cho HS nhận xét lẫn nhau. GV nhận
xét, khen ngợi HS.
Gợi ý thêm: GV có thể linh hoạt sử dụng các kĩ
thuật dạy học khác nhau ở bước này. Ví dụ, kĩ
thuật Công não viết: GV làm các thẻ ghi ý kiến
phát cho HS, mỗi HS ghi 1 hoặc 2 ý kiến lên thẻ,
sau đó sẽ đính chung vào một tờ giấy A0 trên
bảng. Để HS hứng thú, GV có thể cắt thẻ ý kiến
thành hình trái cây và dán lên hình vẽ cây trên
bảng. Hoặc tạo thẻ ý kiến hình đám mây, hoa lá,
mặt trời,... dán lên bức tranh trên bảng. Sau đó,
GV chọn những ý kiến hay để phân tích và giảng
giải rõ hơn cho HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân: Nhằm
giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu
thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế
hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn
để hoàn thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá
nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá
nhân phát huy tốt nhất các tiềm năng của mình,
đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,…
tránh sự tuỳ tiện và nhàn rỗi.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
2. HS chia nhóm và hoạt động nhóm
theo hướng dẫn của GV.
3. HS trình bày nội dung đã thảo luận
theo nhóm.
4. HS lắng nghe GV chốt lại nội dung.
GV đúc kết lại các loại kế hoạch cá nhân, ý nghĩa HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
của việc lập kế hoạch cá nhân:
mắc, nếu có.
– Các loại kế hoạch cá nhân: kế hoạch học tập;
kế hoạch rèn luyện bản thân; kế hoạch chi tiêu;
kế hoạch tổ chức sự kiện,…
– Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân: Nhằm
giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu
thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế
hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn
để hoàn thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá
nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá
nhân phát huy tốt nhất các tiềm năng của mình,
đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,…
tránh sự tuỳ tiện và nhàn rỗi.
KTTTM 3. Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Cách lập kế hoạch cá nhân, các bước lập kế hoạch cá nhân, những điều cần lưu
ý khi lập kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước lập kế hoạch cá nhân và
những điều cần lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, 1. HS chia nhóm và làm việc theo
giao nhiệm vụ cho HS: đọc đoạn hội thoại trang hướng dẫn của GV.
45 SGK và thảo luận nhóm để trả lời:
– Từ ý kiến của các bạn, việc lập kế hoạch cá
nhân cần thực hiện theo các bước nào?
– Khi lập kế hoạch cá nhân, em cần lưu ý điều
gì?
2. HS trình bày nội dung đã được thảo
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận.
luận. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác
bổ sung ý kiến.
Gợi ý:
– Các bước lập kế hoạch cá nhân:
+ Việc đầu tiên là xác định rõ mục tiêu và các
mốc thời gian hoàn thành.
+ Sau đó, xác định việc cần làm để đạt được mục
tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên các việc đó.
+ Tiếp theo, xác định các biện pháp cho từng
việc làm, người hỗ trợ, giúp đỡ.
+ Trong quá trình thực hiện, có thể đánh giá,
điều chỉnh kế hoạch và cần có thêm biện pháp dự
phòng.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định đúng tầm quan trọng của việc lập kế
hoạch, khi nào nên lập kế hoạch.
+ Mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khả
năng.
+ Xác định mốc thời gian cụ thể.
+ Sắp xếp các công việc cần làm theo trình tự
nhất định, tuỳ theo mức độ quan trọng và thời
gian thực hiện hoạt động đó nhiều hay ít.
+ Xác định cụ thể cách thức và biện pháp thực
hiện từng hoạt động.
+ Xác định và động viên, huy động nguồn tài
lực, nhân lực, vật lực để thực hiện kế hoạch.
+ Thường xuyên đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Luôn chuẩn bị sẵn biện pháp dự phòng các 3. HS lắng nghe yêu cầu của GV, suy
trường hợp bất khả kháng.
nghĩ và trả lời.
3. GV nêu yêu cầu để HS tiếp tục suy nghĩ và trả 4. HS lắng nghe GV nhận xét và đúc
lời: Những lưu ý khác trong lập kế hoạch cá kết nội dung.
nhân.
4. GV nhận xét, khen ngợi HS, tổng kết hoạt
động và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, TCTH 9.3, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Các loại kế hoạch cá nhân, ý nghĩa của việc lập kế hoạch và cách thức lập kế
hoạch cá nhân hiệu quả; đồng tình và không đồng tình với những việc làm liên quan đến lập
kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia các hoạt động, đưa ra ý kiến, suy nghĩ phù hợp.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét các ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện
hoặc theo nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt theo hướng dẫn của GV.
được nêu, GV hướng dẫn HS nêu nhận xét đúng
hoặc sai và giải thích lí do vì sao sau mỗi nhận
xét. Tuỳ điều kiện lớp học, HS có thể giơ tay
hoặc đưa các biểu tượng mặt cười/mặt buồn,
Đ (Đúng) hoặc S (Sai). Để lớp học sinh động,
GV có thể tổ chức thi đua giữa các nhóm.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Làm việc theo kế hoạch giúp tiết
kiệm thời gian, công sức và tiền bạc của bản
thân. (Đúng)
– Ý kiến 2: Với HS, chỉ có việc học tập mới cần
lập kế hoạch. (Sai)
– Ý kiến 3: Đôi khi phải biết thay đổi kế hoạch để
phù hợp với hoàn cảnh đột xuất. (Đúng)
– Ý kiến 4: Làm việc theo kế hoạch là cứng nhắc
và mất đi tính sáng tạo. (Sai)
– Ý kiến 5: Kế hoạch cá nhân có thể chia làm các
loại: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn và
kế hoạch dài hạn. (Đúng)
– Ý kiến 6: Việc thực hiện kế hoạch cá nhân cũng
cần sự hỗ trợ của người lớn. (Đúng)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao ý kiến 2. HS lắng nghe giải thích về các đáp án
này là đúng/sai? để tạo cơ hội cho HS giải thích từ GV.
và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại ý
kiến nhiều HS trả lời sai để điều chỉnh nhận thức
và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt 3. HS lắng nghe GV nhận xét và tổng
động.
kết hoạt động.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện
theo nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt được theo hướng dẫn của GV.
nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể
hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức
lựa chọn đồng tình/không đồng tình khác tuỳ
điều kiện lớp học. Lưu ý, kĩ thuật dạy học ở hoạt
động Luyện tập 1 và 2 nên khác nhau để tạo
hứng thú cho HS.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Cứ chờ đến lúc gần kiểm tra định kì
thì Bin mới lập kế hoạch ôn tập. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 2: Khi lập kế hoạch, Tin đã xác định các
mục tiêu quá sức của mình để có động lực phấn
đấu tốt hơn. (Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Sau khi lập kế hoạch, Cốm chờ đến
khi có hứng thú mới thực hiện. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 4: Trong bản kế hoạch của Tin, việc nào
thích làm thì được ưu tiên hơn. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 5: Khi không thực hiện được kế hoạch, 2. HS giải thích và bày tỏ thái độ.
Na xem lại nguyên nhân và tìm cách khắc phục.
(Đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em
đồng tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS 3. HS lắng nghe GV nhận xét, đúc kết
giải thích và bày tỏ thái độ với từng tình huống. nội dung hoạt động.
GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời sai để
điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt
động.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
– Các bước lập kế hoạch cá nhân.
mắc, nếu có.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
Luyện tập 3. Sắp xếp các nội dung theo trình tự các bước lập kế hoạch cá nhân
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, 1. HS chia nhóm và thực hiện theo
giao nhiệm vụ cho HS: đọc các nội dung ở trang hướng dẫn của GV.
47 SGK và sắp xếp lại theo trình tự các bước lập
kế hoạch cá nhân
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo 2. HS chia sẻ về nội dung đã thảo luận.
luận. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác
bổ sung ý kiến.
Gợi ý:
Các bước lập kế hoạch cá nhân:
– Xác định mục tiêu.
– Xác định thời gian hoàn thành.
– Liệt kê các việc cần thực hiện.
– Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các việc.
– Đề ra các biện pháp cụ thể.
– Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt lại.
3. HS lắng nghe GV nhận xét và đúc
(GV có thể liên hệ hoặc mở rộng một số ví dụ kết nội dung hoạt động.
thực tế như kế hoạch tập văn nghệ của lớp dựa
trên các bước lập kế hoạch để HS dễ vận dụng
vào thực tiễn.)
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
1. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, số lượng HS 1. HS chia nhóm và làm việc theo
mỗi nhóm tuỳ tình hình của lớp học. Mỗi nhóm hướng dẫn của GV.
sẽ bốc thăm chọn 1 trong 3 tình huống trong
trang 47 – 48 SGK để thảo luận và phân chia
sắm vai xử lí tình huống.
2. GV cho HS thời gian phù hợp để thảo luận 2. HS tiến hành thảo luận nhóm.
kịch bản và phân chia vai diễn, sắm vai xử lí tình
huống.
3. HS sắm vai, các nhóm khác quan sát và nhận 3. HS sắm vai.
xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
4. GV khen ngợi, nhấn mạnh việc thực hiện 4. HS lắng nghe GV nhận xét.
nghiêm túc kế hoạch cá nhân của bản thân và kế
hoạch của nhóm (nhận thức đúng về tầm quan
trọng của kế hoạch, xây dựng các việc trong kế
hoạch hợp lí, đặc biệt nhấn mạnh tính trách
nhiệm, sự nhẫn nại và kiên trì thực hiện theo kế
hoạch đã đề ra).
Gợi ý:
– Tình huống 1: Nếu là Na, em sẽ giải thích như
thế nào để em gái thấy được lợi ích của việc lập
và thực hiện kế hoạch cá nhân?
Em sẽ giải thích với em gái rằng việc lập và thực
hiện kế hoạch cá nhân sẽ giúp sắp xếp công việc
và thời gian hợp lí, hoàn thành những việc đã đề
ra. Nếu làm việc không có kế hoạch sẽ gây lãng
phí thời gian và không đảm bảo hiệu quả.
– Tình huống 2: Nếu là thành viên của nhóm, em
sẽ làm gì?
Em sẽ góp ý với Bin để Bin thấy được vai trò của
mình trong nhóm, tác hại của việc Bin đi muộn
ảnh hưởng đến kết quả tập văn nghệ và động
viên Bin đi luyện tập văn nghệ đầy đủ theo kế
hoạch của nhóm.
– Tình huống 3: Nếu là Bin, em sẽ làm gì?
Em sẽ không giận dỗi bỏ về mà vui vẻ ở lại đọc
sách cùng Tin, sau đó cả hai mới cùng đi đá
bóng. Em cũng học hỏi tính quyết tâm, kiên nhẫn
thực hiện kế hoạch, không tuỳ hứng của Tin.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, TCTH 9.3, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Rèn luyện, thực hành lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản
thân trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Tạo ra sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS: Chọn – HS lắng nghe GV hướng dẫn.
một trong những việc sau (trang 48 SGK) và lập – HS thực hiện theo kế hoạch cá nhân
kế hoạch thực hiện.
đã lập và chia sẻ với các bạn về kết quả
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được. Sau đó, tự đánh giá và điều
này và ghi nhận để báo cáo.
chỉnh trước khi xây dựng kế hoạch cá
3. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, nhân cho giai đoạn kế tiếp.
nếu có.
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho
những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn – HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
thời gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, GV giao.
tập trung củng cố lại các bước lập kế hoạch cá – HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh
nhân.
giá của GV.
2. GV tổ chức cho HS đọc và phát biểu cảm nhận
về ý nghĩa của câu ghi nhớ: Bốn bước dẫn tới
thành tựu: lên kế hoạch có mục đích; chuẩn bị
chuyên tâm; tiến hành tích cực; theo đuổi bền bỉ
(William Arthur Ward).
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau
giờ học để đánh giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Các loại kế hoạch cá nhân.
– Biết được vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
– Biết được các bước lập kế hoạch cá nhân.
– Biết được những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
2. Kiến thức trọng tâm
– Các loại kế hoạch cá nhân:
+ Kế hoạch học tập;
+ Kế hoạch rèn luyện bản thân;
+ Kế hoạch chi tiêu;
+ Kế hoạch tổ chức sự kiện,…
– Ý nghĩa của lập kế hoạch cá nhân: Nhằm giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu quả thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn để hoàn
thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá nhân phát huy tốt
nhất các tiềm năng của mình, đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,… tránh sự tuỳ tiện và
nhàn rỗi.
– Các bước lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định mục tiêu.
+ Xác định thời gian hoàn thành.
+ Liệt kê các việc cần thực hiện.
+ Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các việc.
+ Đề ra các biện pháp cụ thể.
+ Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định đúng tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, khi nào nên lập kế hoạch.
+ Mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khả năng.
+ Xác định mốc thời gian cụ thể.
+ Sắp xếp các công việc cần làm theo trình tự nhất định, tuỳ theo mức độ quan trọng và thời
gian thực hiện hoạt động đó nhiều hay ít.
+ Xác định cụ thể cách thức và biện pháp thực hiện từng hoạt động.
+ Xác định và động viên, huy động nguồn tài lực, nhân lực, vật lực để thực hiện
kế hoạch.
+ Thường xuyên đánh giá, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Luôn chuẩn bị sẵn biện pháp dự phòng các trường hợp bất khả kháng.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Biết cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc
sống là điều cần thiết giúp HS rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm và năng lực tự chủ, giải quyết
vấn đề. Đây là những phẩm chất và năng lực cần thiết để HS phát triển toàn diện và thành công trong
học tập, cuộc sống. Kính mong quý cha mẹ phối hợp với nhà trường để giáo dục toàn diện cho HS bằng
cách:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con thực hiện có hiệu quả và chất lượng việc học tập và việc
nhà phù hợp với lứa tuổi.
2. Cha mẹ làm gương để con quan sát, học hỏi theo khi làm việc luôn có kế hoạch cụ thể, rõ ràng.
Cha mẹ bày tỏ niềm vui và tiếp tục động viên khi con làm việc có kế hoạch và có biện pháp nhắc nhở,
chỉ bảo, gợi ý cách khắc phục nếu con chưa có kế hoạch học tập và làm các công việc trong cuộc sống.
Chân thành cảm ơn quý cha mẹ!
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện hiện việc lập kế hoạch cá nhân và ghi vào bảng sau:
Những việc em làm để lập
Em tự đánh giá
Ý kiến của cha mẹ
kế hoạch cá nhân
(😊☹)
😊: Chủ động lập kế hoạch cá nhân.
☹: Chưa chủ động lập kế hoạch cá nhân.
2. Vì sao phải lập kế hoạch cá nhân?
– Em đã làm gì để có thể thực hiện kế hoạch cá nhân hiệu quả?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
– Vì sao phải lập kế hoạch cá nhân?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 9: Em lập kế hoạch cá nhân
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong bài 9.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh họa
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và hợp
tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt Tốt Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên làm
việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích cực,
thiện chí
– Đánh giá hành vi lập kế hoạch (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện
tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Hợp tác
nhóm
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực đóng
góp ý kiến và phân công
công việc rõ ràng.
Cách xử lí
tình
huống
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết ý nghĩa của việc lập
kế hoạch cá nhân.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác trong
việc nhận biết các bước
lập kế hoạch cá nhân.
Diễn xuất
Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin, ngôn
ngữ còn ngập ngừng,
chưa trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin, lưu loát
trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được các loại kế
hoạch cá nhân
Không nêu được hoặc Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 loại.
chỉ nêu được một loại.
loại.
2. Biết vì sao phải lập
kế hoạch cá nhân
Không
nghĩa.
3. Nêu được các bước
lập kế hoạch cá nhân
Không nêu được hoặc Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 bước
chỉ nêu được một bước. bước.
trở lên.
4. Thực hiện được việc
lập kế hoạch cá nhân
Không thực hiện được.
nêu
được
ý Nêu được một ý Nêu được từ 2 ý
nghĩa.
nghĩa trở lên.
Thực hiện được Thực hiện được 2
một cách.
cách trở lên.
Bài 9: Em lập kế hoạch cá nhân
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Chăm chỉ
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Tự giác, chủ động trong việc thực hiện
kế hoạch cá nhân.
Thường xuyên lập kế hoạch cá nhân để
thực hiện các công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống.
TN 9.1
Tự lập kế hoạch cá nhân và tìm kiếm
thêm các cách thức để lập và thực hiện
được kế hoạch hiệu quả.
Biết thu nhận thông tin từ tình huống;
đưa ra được cách thức giải quyết vấn
đề trong một số tình huống khi thực
hiện kế hoạch cá nhân.
TCTH 9.3
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Nêu được các loại kế hoạch cá nhân;
biết được vì sao phải lập kế hoạch cá
nhân; biết cách lập kế hoạch cá nhân và
lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện
các công việc của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
CC 9.2
GQVĐST 9.4
ĐCHV 9.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống thực hiện kế hoạch cá nhân.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh họa tình huống thực hiện kế hoạch cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động
học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Mục tiêu
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương pháp/
Phương án
Kĩ thuật/ Hình
đánh giá
thức dạy học
Tạo hứng thú Chia sẻ về ước Trò chơi.
Đánh giá thông qua
học tập cho mơ và cách thực
quan sát thái độ khởi
HS.
hiện ước mơ đó.
động.
Hoạt động
Kiến tạo tri
thức mới
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Nhận biết
được các loại kế
hoạch cá nhân.
– Biết được vì
sao phải lập kế
hoạch cá nhân.
– Dạy học hợp
tác
– Trực quan
– Đàm thoại
– Kĩ thuật Tia
chớp
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
TCTH 9.3,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học giải
quyết vấn đề
– Đàm thoại
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
TN 9.1,
CC 9.2,
TCTH 9.3,
GQVĐST 9.4,
ĐCHV 9.5
– Nêu được lí do
vì sao phải lập
kế hoạch cá
nhân.
– Biết cách lập
kế hoạch cá
nhân hiệu quả.
Vận dụng để
biết cách lập kế
hoạch cá nhân
hiệu quả.
Hoạt động
Tổng kết
(8 phút)
Theo yêu cầu Đánh giá mức Dạy học
cần đạt
độ đáp ứng yêu nhân
cầu cần đạt.
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học cá
nhân
– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái độ,
hành vi.
cá Đánh giá qua quan
sát thái độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút): Chia sẻ về ước mơ của em
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em lập kế hoạch cá nhân.
– Nội dung: HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ước 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV và
mơ của em theo gợi ý:
thực hiện theo hướng dẫn.
– Ước mơ của em là gì?
– Vì sao em lại có ước mơ đó?
– Để thực hiện ước mơ đó, em cần làm gì?
2. GV dựa vào chia sẻ của HS khơi gợi về vai trò 2. HS lắng nghe nhận xét và chia sẻ của
cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân để từng GV.
bước đạt được ước mơ của mình.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu các loại kế hoạch cá nhân
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Các loại kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi 1. HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
hoặc nhóm 4: quan sát các tranh ở trang 43 SGK, cầu của GV.
xác định nội dung tranh và kể thêm các loại kế
hoạch cá nhân thể hiện trong từng tranh.
Gợi ý:
– Các hoạt động trong cuộc sống em có thể lập
kế hoạch: kế hoạch học tập (tranh 1), kế hoạch
rèn luyện bản thân như rèn luyện sức khoẻ (tranh
2), kế hoạch chi tiêu (tranh 3), kế hoạch tổ chức
sự kiện,…
2. GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời và mời 2. HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
các nhóm khác nhận xét, phản biện ý kiến của
nhóm trình bày.
3. GV đặt tiếp câu hỏi: Em có thể lập kế hoạch 3. HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của
cá nhân cho các hoạt động nào khác trong cuộc GV.
sống? và mời 2 – 3 HS chia sẻ ý kiến.
4. GV mời HS nhận xét lẫn nhau; GV mở rộng 4. HS lắng nghe GV nhận xét và chốt
thêm một số loại kế hoạch, tổng kết hoạt động và thông điệp hoạt động.
chuyển sang hoạt động kế tiếp.
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các lí do vì sao phải lập kế hoạch cá
nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV mời HS đọc to câu chuyện Bác tập cho 1. HS làm việc theo yêu cầu và hướng
chúng tôi có kế hoạch lao động trước lớp. Sau dẫn của GV.
đó, GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
– Trong câu chuyện trên, Bác thường nhắc nhở
anh chị phục vụ và cán bộ điều gì?
– Lời nhắc nhở thường xuyên của Bác có tác
dụng gì?
Gợi ý:
– Bác thường nhắc cán bộ phải luôn làm việc
đúng giờ và không nên lãng phí thời gian.
– Việc nhắc nhở thường xuyên của Bác rèn luyện
cho mọi người thói quen sắp xếp công việc hằng
ngày, làm việc có kế hoạch, tránh sự tuỳ tiện và
nhất là tránh nhàn rỗi.
2. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi
để trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao phải lập kế
hoạch cá nhân?
3. GV mời lần lượt một vài nhóm HS trả lời
trước lớp và cho HS nhận xét lẫn nhau. GV nhận
xét, khen ngợi HS.
Gợi ý thêm: GV có thể linh hoạt sử dụng các kĩ
thuật dạy học khác nhau ở bước này. Ví dụ, kĩ
thuật Công não viết: GV làm các thẻ ghi ý kiến
phát cho HS, mỗi HS ghi 1 hoặc 2 ý kiến lên thẻ,
sau đó sẽ đính chung vào một tờ giấy A0 trên
bảng. Để HS hứng thú, GV có thể cắt thẻ ý kiến
thành hình trái cây và dán lên hình vẽ cây trên
bảng. Hoặc tạo thẻ ý kiến hình đám mây, hoa lá,
mặt trời,... dán lên bức tranh trên bảng. Sau đó,
GV chọn những ý kiến hay để phân tích và giảng
giải rõ hơn cho HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân: Nhằm
giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu
thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế
hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn
để hoàn thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá
nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá
nhân phát huy tốt nhất các tiềm năng của mình,
đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,…
tránh sự tuỳ tiện và nhàn rỗi.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
2. HS chia nhóm và hoạt động nhóm
theo hướng dẫn của GV.
3. HS trình bày nội dung đã thảo luận
theo nhóm.
4. HS lắng nghe GV chốt lại nội dung.
GV đúc kết lại các loại kế hoạch cá nhân, ý nghĩa HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
của việc lập kế hoạch cá nhân:
mắc, nếu có.
– Các loại kế hoạch cá nhân: kế hoạch học tập;
kế hoạch rèn luyện bản thân; kế hoạch chi tiêu;
kế hoạch tổ chức sự kiện,…
– Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân: Nhằm
giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu
thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế
hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn
để hoàn thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá
nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá
nhân phát huy tốt nhất các tiềm năng của mình,
đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,…
tránh sự tuỳ tiện và nhàn rỗi.
KTTTM 3. Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Cách lập kế hoạch cá nhân, các bước lập kế hoạch cá nhân, những điều cần lưu
ý khi lập kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước lập kế hoạch cá nhân và
những điều cần lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, 1. HS chia nhóm và làm việc theo
giao nhiệm vụ cho HS: đọc đoạn hội thoại trang hướng dẫn của GV.
45 SGK và thảo luận nhóm để trả lời:
– Từ ý kiến của các bạn, việc lập kế hoạch cá
nhân cần thực hiện theo các bước nào?
– Khi lập kế hoạch cá nhân, em cần lưu ý điều
gì?
2. HS trình bày nội dung đã được thảo
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận.
luận. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác
bổ sung ý kiến.
Gợi ý:
– Các bước lập kế hoạch cá nhân:
+ Việc đầu tiên là xác định rõ mục tiêu và các
mốc thời gian hoàn thành.
+ Sau đó, xác định việc cần làm để đạt được mục
tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên các việc đó.
+ Tiếp theo, xác định các biện pháp cho từng
việc làm, người hỗ trợ, giúp đỡ.
+ Trong quá trình thực hiện, có thể đánh giá,
điều chỉnh kế hoạch và cần có thêm biện pháp dự
phòng.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định đúng tầm quan trọng của việc lập kế
hoạch, khi nào nên lập kế hoạch.
+ Mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khả
năng.
+ Xác định mốc thời gian cụ thể.
+ Sắp xếp các công việc cần làm theo trình tự
nhất định, tuỳ theo mức độ quan trọng và thời
gian thực hiện hoạt động đó nhiều hay ít.
+ Xác định cụ thể cách thức và biện pháp thực
hiện từng hoạt động.
+ Xác định và động viên, huy động nguồn tài
lực, nhân lực, vật lực để thực hiện kế hoạch.
+ Thường xuyên đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Luôn chuẩn bị sẵn biện pháp dự phòng các 3. HS lắng nghe yêu cầu của GV, suy
trường hợp bất khả kháng.
nghĩ và trả lời.
3. GV nêu yêu cầu để HS tiếp tục suy nghĩ và trả 4. HS lắng nghe GV nhận xét và đúc
lời: Những lưu ý khác trong lập kế hoạch cá kết nội dung.
nhân.
4. GV nhận xét, khen ngợi HS, tổng kết hoạt
động và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, TCTH 9.3, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Các loại kế hoạch cá nhân, ý nghĩa của việc lập kế hoạch và cách thức lập kế
hoạch cá nhân hiệu quả; đồng tình và không đồng tình với những việc làm liên quan đến lập
kế hoạch cá nhân.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia các hoạt động, đưa ra ý kiến, suy nghĩ phù hợp.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét các ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện
hoặc theo nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt theo hướng dẫn của GV.
được nêu, GV hướng dẫn HS nêu nhận xét đúng
hoặc sai và giải thích lí do vì sao sau mỗi nhận
xét. Tuỳ điều kiện lớp học, HS có thể giơ tay
hoặc đưa các biểu tượng mặt cười/mặt buồn,
Đ (Đúng) hoặc S (Sai). Để lớp học sinh động,
GV có thể tổ chức thi đua giữa các nhóm.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Làm việc theo kế hoạch giúp tiết
kiệm thời gian, công sức và tiền bạc của bản
thân. (Đúng)
– Ý kiến 2: Với HS, chỉ có việc học tập mới cần
lập kế hoạch. (Sai)
– Ý kiến 3: Đôi khi phải biết thay đổi kế hoạch để
phù hợp với hoàn cảnh đột xuất. (Đúng)
– Ý kiến 4: Làm việc theo kế hoạch là cứng nhắc
và mất đi tính sáng tạo. (Sai)
– Ý kiến 5: Kế hoạch cá nhân có thể chia làm các
loại: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn và
kế hoạch dài hạn. (Đúng)
– Ý kiến 6: Việc thực hiện kế hoạch cá nhân cũng
cần sự hỗ trợ của người lớn. (Đúng)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao ý kiến 2. HS lắng nghe giải thích về các đáp án
này là đúng/sai? để tạo cơ hội cho HS giải thích từ GV.
và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại ý
kiến nhiều HS trả lời sai để điều chỉnh nhận thức
và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt 3. HS lắng nghe GV nhận xét và tổng
động.
kết hoạt động.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện
theo nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt được theo hướng dẫn của GV.
nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể
hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức
lựa chọn đồng tình/không đồng tình khác tuỳ
điều kiện lớp học. Lưu ý, kĩ thuật dạy học ở hoạt
động Luyện tập 1 và 2 nên khác nhau để tạo
hứng thú cho HS.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Cứ chờ đến lúc gần kiểm tra định kì
thì Bin mới lập kế hoạch ôn tập. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 2: Khi lập kế hoạch, Tin đã xác định các
mục tiêu quá sức của mình để có động lực phấn
đấu tốt hơn. (Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Sau khi lập kế hoạch, Cốm chờ đến
khi có hứng thú mới thực hiện. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 4: Trong bản kế hoạch của Tin, việc nào
thích làm thì được ưu tiên hơn. (Không đồng
tình)
– Ý kiến 5: Khi không thực hiện được kế hoạch, 2. HS giải thích và bày tỏ thái độ.
Na xem lại nguyên nhân và tìm cách khắc phục.
(Đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em
đồng tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS 3. HS lắng nghe GV nhận xét, đúc kết
giải thích và bày tỏ thái độ với từng tình huống. nội dung hoạt động.
GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời sai để
điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt
động.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
– Các bước lập kế hoạch cá nhân.
mắc, nếu có.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
Luyện tập 3. Sắp xếp các nội dung theo trình tự các bước lập kế hoạch cá nhân
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, 1. HS chia nhóm và thực hiện theo
giao nhiệm vụ cho HS: đọc các nội dung ở trang hướng dẫn của GV.
47 SGK và sắp xếp lại theo trình tự các bước lập
kế hoạch cá nhân
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo 2. HS chia sẻ về nội dung đã thảo luận.
luận. Sau mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác
bổ sung ý kiến.
Gợi ý:
Các bước lập kế hoạch cá nhân:
– Xác định mục tiêu.
– Xác định thời gian hoàn thành.
– Liệt kê các việc cần thực hiện.
– Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các việc.
– Đề ra các biện pháp cụ thể.
– Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt lại.
3. HS lắng nghe GV nhận xét và đúc
(GV có thể liên hệ hoặc mở rộng một số ví dụ kết nội dung hoạt động.
thực tế như kế hoạch tập văn nghệ của lớp dựa
trên các bước lập kế hoạch để HS dễ vận dụng
vào thực tiễn.)
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
1. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, số lượng HS 1. HS chia nhóm và làm việc theo
mỗi nhóm tuỳ tình hình của lớp học. Mỗi nhóm hướng dẫn của GV.
sẽ bốc thăm chọn 1 trong 3 tình huống trong
trang 47 – 48 SGK để thảo luận và phân chia
sắm vai xử lí tình huống.
2. GV cho HS thời gian phù hợp để thảo luận 2. HS tiến hành thảo luận nhóm.
kịch bản và phân chia vai diễn, sắm vai xử lí tình
huống.
3. HS sắm vai, các nhóm khác quan sát và nhận 3. HS sắm vai.
xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
4. GV khen ngợi, nhấn mạnh việc thực hiện 4. HS lắng nghe GV nhận xét.
nghiêm túc kế hoạch cá nhân của bản thân và kế
hoạch của nhóm (nhận thức đúng về tầm quan
trọng của kế hoạch, xây dựng các việc trong kế
hoạch hợp lí, đặc biệt nhấn mạnh tính trách
nhiệm, sự nhẫn nại và kiên trì thực hiện theo kế
hoạch đã đề ra).
Gợi ý:
– Tình huống 1: Nếu là Na, em sẽ giải thích như
thế nào để em gái thấy được lợi ích của việc lập
và thực hiện kế hoạch cá nhân?
Em sẽ giải thích với em gái rằng việc lập và thực
hiện kế hoạch cá nhân sẽ giúp sắp xếp công việc
và thời gian hợp lí, hoàn thành những việc đã đề
ra. Nếu làm việc không có kế hoạch sẽ gây lãng
phí thời gian và không đảm bảo hiệu quả.
– Tình huống 2: Nếu là thành viên của nhóm, em
sẽ làm gì?
Em sẽ góp ý với Bin để Bin thấy được vai trò của
mình trong nhóm, tác hại của việc Bin đi muộn
ảnh hưởng đến kết quả tập văn nghệ và động
viên Bin đi luyện tập văn nghệ đầy đủ theo kế
hoạch của nhóm.
– Tình huống 3: Nếu là Bin, em sẽ làm gì?
Em sẽ không giận dỗi bỏ về mà vui vẻ ở lại đọc
sách cùng Tin, sau đó cả hai mới cùng đi đá
bóng. Em cũng học hỏi tính quyết tâm, kiên nhẫn
thực hiện kế hoạch, không tuỳ hứng của Tin.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 9.1, CC 9.2, TCTH 9.3, GQVĐST 9.4, ĐCHV 9.5.
– Nội dung: Rèn luyện, thực hành lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản
thân trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Tạo ra sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS: Chọn – HS lắng nghe GV hướng dẫn.
một trong những việc sau (trang 48 SGK) và lập – HS thực hiện theo kế hoạch cá nhân
kế hoạch thực hiện.
đã lập và chia sẻ với các bạn về kết quả
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được. Sau đó, tự đánh giá và điều
này và ghi nhận để báo cáo.
chỉnh trước khi xây dựng kế hoạch cá
3. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, nhân cho giai đoạn kế tiếp.
nếu có.
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho
những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn – HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
thời gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, GV giao.
tập trung củng cố lại các bước lập kế hoạch cá – HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh
nhân.
giá của GV.
2. GV tổ chức cho HS đọc và phát biểu cảm nhận
về ý nghĩa của câu ghi nhớ: Bốn bước dẫn tới
thành tựu: lên kế hoạch có mục đích; chuẩn bị
chuyên tâm; tiến hành tích cực; theo đuổi bền bỉ
(William Arthur Ward).
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau
giờ học để đánh giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Các loại kế hoạch cá nhân.
– Biết được vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
– Biết được các bước lập kế hoạch cá nhân.
– Biết được những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân.
2. Kiến thức trọng tâm
– Các loại kế hoạch cá nhân:
+ Kế hoạch học tập;
+ Kế hoạch rèn luyện bản thân;
+ Kế hoạch chi tiêu;
+ Kế hoạch tổ chức sự kiện,…
– Ý nghĩa của lập kế hoạch cá nhân: Nhằm giúp mỗi người có cái nhìn tổng quát về những
nhiệm vụ mà mình cần thực hiện, sắp xếp hiệu quả thời gian, sức lực, tiền bạc, chủ động tìm kiếm sự
trợ giúp khi gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch,… từ đó có thể dễ dàng vượt qua khó khăn để hoàn
thành tốt công việc. Lập kế hoạch cá nhân là cách làm việc khoa học, giúp mỗi cá nhân phát huy tốt
nhất các tiềm năng của mình, đạt được các mục tiêu trong học tập, rèn luyện,… tránh sự tuỳ tiện và
nhàn rỗi.
– Các bước lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định mục tiêu.
+ Xác định thời gian hoàn thành.
+ Liệt kê các việc cần thực hiện.
+ Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các việc.
+ Đề ra các biện pháp cụ thể.
+ Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
– Những lưu ý khi lập kế hoạch cá nhân:
+ Xác định đúng tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, khi nào nên lập kế hoạch.
+ Mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khả năng.
+ Xác định mốc thời gian cụ thể.
+ Sắp xếp các công việc cần làm theo trình tự nhất định, tuỳ theo mức độ quan trọng và thời
gian thực hiện hoạt động đó nhiều hay ít.
+ Xác định cụ thể cách thức và biện pháp thực hiện từng hoạt động.
+ Xác định và động viên, huy động nguồn tài lực, nhân lực, vật lực để thực hiện
kế hoạch.
+ Thường xuyên đánh giá, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Luôn chuẩn bị sẵn biện pháp dự phòng các trường hợp bất khả kháng.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Biết cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc
sống là điều cần thiết giúp HS rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm và năng lực tự chủ, giải quyết
vấn đề. Đây là những phẩm chất và năng lực cần thiết để HS phát triển toàn diện và thành công trong
học tập, cuộc sống. Kính mong quý cha mẹ phối hợp với nhà trường để giáo dục toàn diện cho HS bằng
cách:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con thực hiện có hiệu quả và chất lượng việc học tập và việc
nhà phù hợp với lứa tuổi.
2. Cha mẹ làm gương để con quan sát, học hỏi theo khi làm việc luôn có kế hoạch cụ thể, rõ ràng.
Cha mẹ bày tỏ niềm vui và tiếp tục động viên khi con làm việc có kế hoạch và có biện pháp nhắc nhở,
chỉ bảo, gợi ý cách khắc phục nếu con chưa có kế hoạch học tập và làm các công việc trong cuộc sống.
Chân thành cảm ơn quý cha mẹ!
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện hiện việc lập kế hoạch cá nhân và ghi vào bảng sau:
Những việc em làm để lập
Em tự đánh giá
Ý kiến của cha mẹ
kế hoạch cá nhân
(😊☹)
😊: Chủ động lập kế hoạch cá nhân.
☹: Chưa chủ động lập kế hoạch cá nhân.
2. Vì sao phải lập kế hoạch cá nhân?
– Em đã làm gì để có thể thực hiện kế hoạch cá nhân hiệu quả?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
– Vì sao phải lập kế hoạch cá nhân?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 9: Em lập kế hoạch cá nhân
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong bài 9.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh họa
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và hợp
tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt Tốt Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên làm
việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích cực,
thiện chí
– Đánh giá hành vi lập kế hoạch (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện
tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Hợp tác
nhóm
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực đóng
góp ý kiến và phân công
công việc rõ ràng.
Cách xử lí
tình
huống
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết ý nghĩa của việc lập
kế hoạch cá nhân.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác trong
việc nhận biết các bước
lập kế hoạch cá nhân.
Diễn xuất
Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin, ngôn
ngữ còn ngập ngừng,
chưa trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin, lưu loát
trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được các loại kế
hoạch cá nhân
Không nêu được hoặc Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 loại.
chỉ nêu được một loại.
loại.
2. Biết vì sao phải lập
kế hoạch cá nhân
Không
nghĩa.
3. Nêu được các bước
lập kế hoạch cá nhân
Không nêu được hoặc Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 bước
chỉ nêu được một bước. bước.
trở lên.
4. Thực hiện được việc
lập kế hoạch cá nhân
Không thực hiện được.
nêu
được
ý Nêu được một ý Nêu được từ 2 ý
nghĩa.
nghĩa trở lên.
Thực hiện được Thực hiện được 2
một cách.
cách trở lên.
 








Các ý kiến mới nhất