Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 7 MÔI TRƯỜNG SỐNG QUANH EM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:19' 09-06-2024
Dung lượng: 343.8 KB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích: 1 người (Lê Văn Minh)
Chủ đề: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
Bài 7: MÔI TRƯỜNG SỐNG QUANH EM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học

(2 tiết)

Yêu cầu cần đạt

Mã hoá

Yêu thiên nhiên.
Có ý thức giữ vệ sinh môi trường, không xả
rác bừa bãi.

YN 7.1
TN 7.2

Có ý thức tổng kết và trình bày được những
điều đã học.
Giao tiếp và hợp tác
Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức – Nêu được các loại môi trường sống.
chuẩn mực hành vi
– Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
Năng lực đánh giá hành Bày tỏ được thái độ phù hợp với các ý kiến về
vi của bản thân và bảo vệ môi trường và ý nghĩa của việc bảo vệ
người khác
môi trường qua những tình huống cụ thể.
3.2. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tìm hiểu các hiện tượng
kinh tế – xã hội

Tìm hiểu được thực trạng môi trường sống ở
địa phương.

TCTH 7.3
GTHT 7.4

– CMHV 7.5
– CMHV 7.6
CMHV 7.7

KTXH 7.8

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống, hình ảnh minh hoạ về môi trường sống ở địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Tiến trình

Hoạt động học
(70 phút)

Mục tiêu

Nội dung
dạy học
trọng tâm

– HS có hứng thú
học tập.
– HS có nhu cầu
tìm hiểu, khám phá
kiến thức mới, kết
nối vào bài học
Môi trường sống
quanh em.

Bài hát Em vẽ
môi trường màu
xanh (Nhạc và
lời: Giáng Tiên)
và câu hỏi liên
quan.

Hoạt động Kiến
tạo tri thức mới
(25 phút)

TN 7.2,
GTHT 7.4,
CMHV 7.5,
CMHV 7.6

– Các loại môi
trường sống.
– Ý nghĩa của
việc bảo vệ môi
trường sống.

– Dạy học
hợp tác
– Trực quan
– Trò chơi
– Kể chuyện
– Đàm thoại

Hoạt động
Luyện tập
(20 phút)

YN 7.1,
TN 7.2,
GTHT 7.4,
CMHV 7.7

Các ý kiến và
tình huống về
các loại môi
trường sống và ý
nghĩa của việc
bảo vệ môi
trường.

– Dạy học
hợp tác
– Dạy học
giải
quyết
vấn đề
– Đàm thoại
– Đóng vai

Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)

YN 7.1,
TN 7.2,
GTHT 7.4,
KTXH 7.8

Nêu các loại
môi trường sống
và trình bày ý
nghĩa của việc
bảo vệ môi
trường
thông
qua tìm hiểu
thực trạng môi
trường ở địa
phương.

– Đàm thoại
– Giao việc
– Dạy học
hợp tác

Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)

TCTH 7.3

– Tổng kết điều Dạy học cá – Đánh giá
đã học.
nhân
thông
qua
– Đánh giá mức
nhiệm vụ học
độ đáp ứng yêu
tập.
cầu cần đạt.
– Đánh giá qua
quan sát thái
độ, hành vi.

Hoạt động
Khởi động
(5 phút)

Phương
pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
Đàm thoại

Phương án
đánh giá

Đánh giá thông
qua quan sát
thái độ khởi
động.

– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.

B. Các hoạt động học

Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Môi trường sống quanh em.
– Nội dung: Nghe/hát bài hát Em vẽ môi trường màu xanh (Nhạc và lời: Giáng Tiên) và trả
lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS hát/nghe bài hát, kết hợp với 1. HS lắng nghe yêu cầu, tham gia
vỗ tay hoặc múa minh hoạ. Trước khi HS hát/nghe, khởi động.
GV đặt câu hỏi định hướng (Chi tiết nào về môi
trường được nhắc đến trong bài hát?).
2. Sau khi HS hát/nghe bài hát, GV nêu yêu cầu để
HS suy nghĩ và trả lời:
– Kể các chi tiết về môi trường màu xanh được thể 2. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời.
hiện trong bài hát.
Câu trả lời mong đợi:
– Nêu các loại môi trường sống mà em biết.
– Các chi tiết về môi trường màu
xanh được thể hiện trong bài hát:
ánh nắng, hàng cây xanh, đường
thẳng tắp, ánh sáng bình minh, bầu
không khí, dòng nước mát xanh,
bầu trời xanh, cỏ cây.
– Các loại môi trường sống: nước,
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau sau mỗi câu đất, không khí,…
trả lời. GV nhận xét câu trả lời của HS và thái độ 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
tham gia hoạt động của HS (hứng thú) và tổng kết lại nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
hoạt động để kết nối vào bài học.
động, giới thiệu bài mới.
Gợi ý: Môi trường rất quan trọng đối với cuộc sống
của mỗi chúng ta. Xung quanh ta có những loại môi
trường nào? Vì sao phải bảo vệ môi trường?
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 7.2, GTHT 7.4, CMHV 7.5.
– Nội dung: Các loại môi trường sống.
– Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm; thái độ khi làm việc nhóm (xác định nhiệm vụ nhóm
và nhiệm vụ cá nhân trong nhóm).
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành theo nhóm 4. GV 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của
tổ chức cho HS mô tả tranh và nêu tên các môi trường GV; cử nhóm trưởng, đặt tên
sống của sinh vật có trong tranh.
nhóm; đưa ra nội quy của nhóm và
phản hồi về nhiệm vụ mà nhóm và
mỗi thành viên phụ trách. HS mô tả
tranh và nêu tên môi trường sống.
2. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham
2. GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời trước lớp.
gia hoạt động và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
Các loại môi trường:
– Môi trường nước;
– Môi trường trên mặt đất – không
khí;
– Môi trường trong đất;
– Môi trường sinh vật.
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. 3. HS nhận xét các nhóm theo
GV đánh giá quá trình và kết quả làm việc của các hướng dẫn của GV.
nhóm (chú ý đánh giá việc xác định nhiệm vụ nhóm

và nhiệm vụ cá nhân trong nhóm).
4. GV tổ chức trò chơi Gọi bạn: Cả lớp hô “Gọi bạn,
gọi bạn”, GV gọi tên một HS để bắt đầu, HS được gọi
tên sẽ nêu tên môi trường sống và gọi tên một HS
khác. HS được gọi tên sẽ nói tên một động vật sống ở
môi trường được nêu trước đó và nêu tên môi trường
sống, sau đó gọi một HS tiếp theo. Cứ như vậy,
khoảng 6 – 8 lượt, đảm bảo đủ các loại môi trường thì
sẽ dừng lại.
5. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý: Có 4 loại môi trường sống chủ yếu: môi
trường nước, môi trường trên mặt đất – không khí,
môi trường trong đất, môi trường sinh vật.
6. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KTTTM 2. Đọc thư và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 7.2, GTHT 7.4, CMHV 7.6.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS; thái độ khi làm việc
nhiệm vụ cá nhân trong nhóm).
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
đôi, đọc “Thư gửi người lính cứu hoả” và trả lời câu
hỏi, ghi chép câu trả lời vào giấy nháp.
2. GV yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp trước lớp, đại
diện nhóm lần lượt trả lời câu hỏi sau khi đọc thư:
– Nguyên nhân dẫn đến cháy rừng được nhắc đến
trong thư là gì?
– Cháy rừng dẫn đến những hậu quả gì?
– Theo em, vì sao phải bảo vệ môi trường sống?

4. HS tham gia trò chơi.

5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt
động tiếp theo.

nhóm (xác định nhiệm vụ nhóm và
1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu nhiệm vụ nhóm và
nhiệm vụ cá nhân trong nhóm.
2. HS làm việc nhóm. HS đọc lá
thư trong nhóm (có thể đọc phân
đoạn) và trả lời câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Nguyên nhân dẫn đến cháy rừng
được nhắc đến trong thư là: nắng
nóng kéo dài bất thường, xuất phát
từ biến đổi khí hậu do ô nhiễm môi
trường.
– Cháy rừng dẫn đến những hậu
quả: làm tiêu tốn sức người, sức
của như trận cháy rừng ở
Ô-xtrây-li-a làm hàng chục triệu
héc ta rừng bị thiêu rụi, hàng nghìn
ngôi nhà bị phá huỷ, khoảng một tỉ
cá thể động vật chết, một vài loài
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
và đau lòng nhất là hơn 30 người
thiệt mạng.
– Phải bảo vệ môi trường sống vì:
+ Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự
sống của con người và những sinh
vật trên Trái Đất, hạn chế được tình
trạng ô nhiễm môi trường và biến
đổi khí hậu.
+ Môi trường là không gian sống
của sinh vật và con người.
+ Môi trường cung cấp nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú, đa
dạng phục vụ cho hoạt động sản

3. GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ sung, nhận xét
lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo: Chúng ta phải bảo
vệ môi trường vì bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống
của con người và những sinh vật trên Trái Đất, hạn
chế được tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi
khí hậu.
Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1
– GV kết luận:
+ Các loại môi trường sống.
+ Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống.
– GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo: Tìm hiểu thực
trạng môi trường sống ở địa phương em và nêu lí do
phải bảo vệ môi trường sống đó.

xuất, sinh hoạt của con người (đất,
nước, khí hậu để trồng trọt, chăn
nuôi,…).
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
nghe GV nhận xét.
4. HS rút ra ý nghĩa của việc phải
bảo vệ môi trường, lắng nghe GV
tổng kết hoạt động, chuyển ý sang
hoạt động tiếp theo.
– HS lắng nghe và có thể đặt câu
hỏi thắc mắc nếu có.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp
theo.

Hoạt động Luyện tập (20 phút)
– Mục tiêu: YN 7.1, TN 7.2, GTHT 7.4, CMHV 7.7.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về các loại môi trường sống và ý nghĩa của việc bảo
vệ môi trường.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét các ý kiến
1. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, bày 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
tỏ nhận xét về các ý kiến trang 37 SGK. Với mỗi ý hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS cách trình vụ; làm việc theo nhóm đôi.
bày nhận xét (giới thiệu ý kiến, nêu nhận xét của bản * Câu trả lời mong đợi:
thân, nêu ví dụ chứng minh, nếu có).
– Đồng tình với ý kiến 1, 3, 4
Các ý kiến:
– Không đồng tình với ý kiến 2.
– Ý kiến 1: Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình và cá nhân.
– Ý kiến 2: Bảo vệ môi trường sống chỉ có ý nghĩa đối
với sự phát triển kinh tế của đất nước.
– Ý kiến 3: Bảo vệ môi trường là điều kiện trước tiên,
nền tảng, là yếu tố trung tâm cho phát triển kinh tế –
xã hội bền vững.
– Ý kiến 4: Bảo vệ môi trường gắn kết hài hoà với an
sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm
quyền mọi người được sống trong môi trường trong
lành.
2. GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhận xét. Sau mỗi ý kiến, 2. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước
GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình hoặc không lớp,
đồng tình với ý kiến này? nhằm tạo cơ hội cho HS
giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến, có thể nêu
ví dụ minh hoạ. GV nhắc lại ý kiến có nhiều HS nhận
xét chưa phù hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ
cho HS.
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau; khen ngợi nghe GV nhận xét.
HS.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt

4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động tiếp động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.
theo.
Gợi ý:
Chúng ta cần đồng tình với các ý kiến: “Bảo vệ môi
trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ
quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá
nhân; Bảo vệ môi trường là điều kiện trước tiên, nền
tảng, là yếu tố trung tâm cho phát triển kinh tế – xã
hội bền vững; Bảo vệ môi trường gắn kết hài hoà với
an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo
đảm quyền mọi người được sống trong môi trường
trong lành” và bày tỏ thái độ không đồng tình với ý
kiến chưa phù hợp: “Bảo vệ môi trường sống chỉ có ý
nghĩa đối với sự phát triển kinh tế của đất nước”.
Luyện tập 2. Xác định loại môi trường sống
1. GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi nối ghép
theo nhóm (chuẩn bị 4 ô tương ứng 4 môi trường
sống, HS dán tên sinh vật vào ô tương ứng) hoặc linh
hoạt sử dụng hình thức khác tuỳ điều kiện lớp học:
a. Môi trường sống của con người, chó, mèo, trâu,
bò, chim chóc, cây cối,...
b. Môi trường sống của các loài giun đất, mối,
kiến,...
c. Môi trường sống của các loài san hô, sò, ốc, tôm,
cua,...
d. Môi trường sống của các loài nấm kí sinh, kí sinh
trùng,...
2. GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận xét,
khen ngợi HS và yêu cầu HS bổ sung thêm những
trường hợp khác. GV nhắc lại trường hợp dễ nhầm
lẫn để điều chỉnh nhận thức cho HS.
3. GV kết luận, củng cố lại các loại môi trường sống
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý: Môi trường sống rất phong phú, đa dạng.
Chúng ta cần tìm hiểu để mở rộng hiểu biết về môi
trường sống xung quanh.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về cách
xử lí tình huống, phân công vai diễn và diễn lại tình
huống trước lớp. GV đưa yêu cầu về thời gian thảo
luận (5 – 7 phút) và phân vai diễn cho hợp lí (tất cả
thành viên phải tham gia, có sắm vai thử trong
nhóm).
2. GV mời HS nêu và yêu cầu HS phân tích tình
huống trước khi thảo luận (Nhân vật nào? Vấn đề cần
giải quyết là gì?).
– Tình huống 1: Giờ ra chơi, Bin đọc được câu nói
của nhà sử học Tô-mát Phu-lơ (Thomas Fuller) nên
khoe với Tin: “Mình vừa đọc được câu danh ngôn:
Chúng ta chẳng bao giờ hiểu hết được giá trị của
nguồn nước cho đến khi những cái giếng cạn khô”.
Tin thắc mắc: “Mình chưa hiểu rõ câu nói này. Bin
giải thích cho mình nhé!”.
Nếu là Bin, em sẽ giải thích với Tin như thế nào?

1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
và nhận nhiệm vụ; trả lời câu hỏi
khi tham gia tương tác với GV.
* Câu trả lời mong đợi:
– Trường hợp a: môi trường trên
mặt đất – không khí.
– Trường hợp b: môi trường trong
đất.
– Trường hợp c: môi trường nước.
– Trường hợp d: môi trường sinh
vật.
2. HS bổ sung thêm những sinh vật
khác tương ứng với từng loại môi
trường sống.
3. HS lắng nghe GV nhận xét, kết
luận.

1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
tạo nhóm, nhận tình huống, phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
vụ.
2. HS thảo luận nhóm, phân tích
tình huống, phân công vai diễn,
cách xử lí tình huống.

– Tình huống 2: Na cho rằng môi trường trong lành
không chỉ cung cấp cho chúng ta sự sống mà còn
mang đến sức khoẻ và hạnh phúc. Cốm không hoàn
toàn đồng tình với ý kiến này.
Nếu là Na, em sẽ giải thích với Cốm như thế nào?
Trong quá trình HS thảo luận nhóm, sắm vai xử lí
tình huống, GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
3. GV mời một số nhóm lên diễn và các nhóm còn lại 3. Nhóm HS trình bày trước lớp,
nhận xét.
các nhóm khác nhận xét và góp ý.
* Cách xử lí mong đợi:
– Tình huống 1: Câu danh ngôn
nhắc nhở về vai trò của nguồn
nước đối với cuộc sống của con
người; cần trân trọng, bảo vệ và tiết
kiệm nước. Khi nguồn nước cạn
khô, cuộc sống con người sẽ bị đe
dọa.
– Tình huống 2: Môi trường không
chỉ có ý nghĩa đối với sức khoẻ con
người mà còn ảnh hưởng đến đời
sống tinh thần của con người. Khi
môi trường trong lành, con người
sẽ cảm thấy khoẻ mạnh, vui vẻ và
sảng khoái tinh thần. Điều đó giúp
4. GV nhận xét quá trình và kết quả thực hiện hoạt chúng ta sống hạnh phúc hơn.
động (lưu ý nhận xét cả về phẩm chất, năng lực 4. HS lắng nghe GV kết luận.
chung); động viên HS. GV nhắc nhở HS tìm hiểu
thêm các loại môi trường sống xung quanh và ý nghĩa
của việc bảo vệ môi trường.
Hoạt động Vận dụng (15 phút)
– Mục tiêu: YN 7.1, TN 7.2, GTHT 7.4, KTXH 7.8.
– Nội dung: Tìm hiểu thực trạng môi trường sống ở địa phương em và nêu lí do phải bảo vệ
môi trường sống.
– Sản phẩm: Thực trạng môi trường sống ở địa phương và nêu lí do phải bảo vệ môi trường
sống đó; chia sẻ của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện: Tìm hiểu thực trạng môi trường sống ở
địa phương em và nêu lí do phải bảo vệ môi trường sống đó.
Ví dụ:
Tên môi trường
Địa điểm cụ thể
Thực trạng
Lí do phải bảo vệ
môi trường
môi trường

2. HS chia sẻ với bạn bè về thực trạng môi trường sống ở địa phương và lí do phải bảo vệ
môi trường sống đó. GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi, nhóm 4 bằng nhiều
hình thức (bảng biểu, báo tường, bài trình chiếu,…).
3. GV có thể tổ chức để 2– 3 HS chia sẻ trước toàn lớp hoặc chia sẻ kết quả làm việc ở bảng
tin, góc học tập của lớp; trao đổi trong giờ sinh hoạt theo chủ đề có liên quan. GV phối hợp
cùng với phụ huynh để khuyến khích, hỗ trợ HS thực hiện.
4. GV nhận xét và động viên HS; kết luận hoạt động.
Gợi ý: Chúng ta cần tìm hiểu về thực trạng môi trường ở địa phương để hiểu rõ hơn về các
loại môi trường sống và ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: TCTH 7.3.

– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức trò chơi Trắc nghiệm, trò chơi Ô chữ
giúp HS ôn tập cuối bài: củng cố các loại môi trường
sống và ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống (3 – 5
câu, HS sử dụng hoa trắc nghiệm để lựa chọn,…).
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ:
Đất, nước, không khí,… xung quanh
Là môi trường sống trong lành gần xa
Giúp cho tất cả chúng ta
Khoẻ mạnh, hạnh phúc, nhà nhà yên vui.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau bài
học và đánh giá, rút kinh nghiệm.

1. HS lắng nghe và tham gia hoạt
động; nêu thắc mắc, nếu có.
2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bài
thơ.

3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt của bài học thông
qua phiếu tự đánh giá. HS tiếp
nhận ý kiến nhận xét, đánh giá
chung của GV.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC

A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Phân loại môi trường sống.
– Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống.
2. Kiến thức trọng tâm
– Phân loại môi trường sống:
+ Môi trường nước
+ Môi trường trên mặt đất – không khí
+ Môi trường trong đất
+ Môi trường sinh vật
+…
– Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống:
+ Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của con người và những sinh vật trên Trái Đất, hạn
chế được tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
+ Môi trường là không gian sống của sinh vật và con người
+ Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng phục vụ cho
hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người (đất, nước, khí hậu để trồng trọt, chăn nuôi,…).
B. Các hồ sơ khác

Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH
TÌM HIỂU CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Môi trường sống bao gồm tất cả những gì có ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống của con người.
Môi trường sống cung cấp cho chúng ta nơi ở, nơi sản xuất đồ vật và nơi chứa chất thải của chúng ta.
Trong bất kì thời điểm nào, môi trường sống đều rất quan trọng và là một vấn đề lớn đối với tất cả mọi
người. Môi trường sống không phải là sự tồn tại trong sạch vĩnh hằng mà sẽ bị suy thoái, ô nhiễm nếu
chúng ta không bảo vệ, chăm sóc nó. Vì vậy, giáo dục cho HS hiểu về môi trường và ý nghĩa của việc
bảo vệ môi trường là điều cấp thiết. Cùng nhà trường và xã hội thực hiện điều này, quý cha mẹ hãy:
1. Thường xuyên nhắc nhở con tìm hiểu các loại môi trường sống và ý nghĩa của việc bảo vệ môi
trường.
2. Làm tấm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc tìm hiểu về các loại môi trường sống và
ghi nhớ ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường. Cha mẹ phản hồi tích cực khi con tìm hiểu về các loại môi
trường sống và ghi nhớ ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
3. Gửi lại ý kiến nhận xét về việc rèn luyện của các con cho GV chủ nhiệm.
Trong quá trình hướng dẫn, nhắc nhở và rèn luyện cùng con, nếu quý cha mẹ gặp bất kì khó khăn
nào thì GV sẽ luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khoẻ và thành công!
Chân thành cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Bài 7: Môi trường sống quanh em

1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 7.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực, sự hứng thú của HS khi tham gia hoạt động Khởi động, GV có
thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()

– Đánh giá thái độ trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng lực
giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Cần cố gắng
Đạt
Tốt
Xác định được nhiệm vụ của nhóm
Xác định được nhiệm vụ của cá nhân trong nhóm
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành
viên làm việc riêng
Ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ thể hiện sự thân thiện, hoà
nhã với bạn bè
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của
nhóm
Có nhận xét, góp ý cho bạn trong nhóm, nhóm khác
với thái độ tích cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi nêu tên các loại môi trường và ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường (năng
lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Cách xử lí
tình huống
Diễn đạt
Sử dụng phi
ngôn ngữ

Diễn xuất

Mức độ
Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành tốt

Xử lí tình huống chưa
hợp lí.

Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 –
2 ý không đáng kể.

Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác.

Chưa lưu loát, ngữ
điệu chưa phù hợp.

Khá lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.

Lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.

Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt chưa phù hợp.

Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt khá phù hợp.

Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt phù hợp, sinh
động.

Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin; chưa
phối hợp với bạn diễn.

Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể; phối hợp khá
tốt với bạn diễn.

Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại;
phối hợp tốt với bạn
diễn.

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được các loại Không nêu được Nêu được 2 – 3 loại.
Nêu được 4 loại.
môi trường sống.
hoặc chỉ nêu được
một loại.
2. Biết vì sao phải bảo Không nêu được ý Nêu được một ý nghĩa. Nêu được từ 2 ý
vệ môi trường sống.
nghĩa.
nghĩa trở lên.
 
Gửi ý kiến