Tìm kiếm Giáo án
Bài 10 Em nhận diện biểu hiện xâm hại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:21' 09-06-2024
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:21' 09-06-2024
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
Bài 10: Em nhận diện biểu hiện xâm hại
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Trung thực
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số
biểu hiện xâm hại.
Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có
nguy cơ bị xâm hại.
TN 10.1
Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm
hại và tự chủ trong việc nhận biết được tình
huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác
Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để nhận biết một số
biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng,
tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý
chuẩn mực hành vi
nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá Tự đánh giá được một số biểu hiện xâm hại và
hành vi của bản thân tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
và người khác
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển
– Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
bản thân
– Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
TT 10.2
TCTH 10.3
GTHT 10.4
CMHV 10.5
CMHV 10.6
PTBT 10.7
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Hoạt động Kiến
tạo tri thức mới
(30 phút)
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết (8 phút)
Mục tiêu
A. Tiến trình
Nội dung dạy
học trọng tâm
Tạo tâm thế học Chơi trò chơi
tập cho HS.
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
CMHV 10.5,
PTBT 10.7
– Một số biểu
hiện xâm hại.
– Ý nghĩa của
việc
phòng,
tránh xâm hại.
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
GTHT 10.4,
CMHV 10.5,
CMHV 10.6,
PTBT 10.7
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
GTHT 10.4,
CMHV 10.5,
CMHV 10.6,
PTBT 10.7
– Nhận biết
một số biểu
hiện xâm hại.
– Nêu ý nghĩa
của việc phòng,
tránh xâm hại.
Vận dụng để
nhận biết một
số biểu hiện
của xâm hại và
nêu ý nghĩa của
việc
phòng,
tránh xâm hại.
Phương pháp/
Phương án
Kĩ thuật/
đánh giá
Hình thức
dạy học
Trò chơi
Đánh giá thông
qua quan sát thái
độ khởi động.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Trực quan
vụ học tập.
– Đàm thoại
–
Đánh
giá
– Kĩ thuật Tia thông qua quan
chớp
sát thái độ, hành
vi.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Dạy học giải vụ học tập.
quyết vấn đề
–
Đánh
giá
– Đàm thoại
thông qua quan
– Kĩ thuật Sắm sát thái độ, hành
vai
vi.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Dạy học cá vụ học tập.
nhân
–
Đánh
giá
thông qua quan
sát thái độ, hành
vi.
Theo yêu cầu Đánh giá mức Dạy học
cần đạt
độ đáp ứng yêu nhân
cầu cần đạt.
cá Đánh giá qua
quan sát thái độ,
hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh đọc to bài vè Nhắc 1. HS lắng nghe yêu cầu
bé (hoạt động tập thể). GV có thể cho HS luyện đọc 2 – 3 lần của GV, đọc nháp bài vè
rồi bắt nhịp đọc to.
và cùng đồng thanh đọc bài
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt câu hỏi cho cả vè.
lớp: Biểu hiện xâm hại nào được nhắc đến trong bài vè?
2. HS trả lời câu hỏi của
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi sâu hơn: Vì sao em GV.
nghĩ đó là biểu hiện xâm hại? để khai thác kiến thức, kinh 3. HS chia sẻ và nhận xét
nghiệm của HS.
lẫn nhau.
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin và tổng
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
4. HS lắng nghe GV nhận
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải bị lên án, đẩy lùi xét, tổng kết hoạt động.
trong xã hội hiện đại. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu một số biểu hiện của xâm hại và tầm quan
trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, CMHV 10.5, PTBT 10.7.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ
xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói
những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của
trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 49 – 50 SGK, suy 1. HS lắng nghe yêu cầu và
nghĩ và nêu các biểu hiện xâm hại. GV có thể tổ chức cho HS thực hiện theo hướng dẫn
thảo luận theo nhóm, viết tên biểu hiện xâm hại ra giấy và dán của GV.
kết quả lên bảng.
2. Sau thời gian HS thảo luận và chuẩn bị sản phẩm, GV nhận 2. HS thảo luận nhóm và
xét về các biểu hiện mà HS viết lên giấy và phân tích sâu hơn viết ra giấy các biểu hiện
để HS nhận biết rõ hơn các biểu hiện này sẽ xuất hiện trong xâm hại.
tình huống như thế nào.
Gợi ý:
– Tranh 1: Đánh đập trẻ.
– Tranh 2: Nói xấu, xúc phạm danh dự.
– Tranh 3: Đụng chạm vùng riêng tư của trẻ.
– Tranh 4: Không quan tâm đến nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
của trẻ.
3. GV mời 3 – 5 HS kể thêm một số biểu hiện xâm hại mà các 3. HS kể thêm một số biểu
em biết.
hiện xâm hại.
4. GV chốt kiến thức về một số biểu hiện xâm hại trẻ em.
4. HS lắng nghe GV góp ý,
nhận xét.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, CMHV 10.5, PTBT 10.7.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt
thể chất và tâm sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả
về thể chất cũng như tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện
được các dấu hiệu nguy cơ, tình huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng
phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và thể chất về sau.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các 1. HS lập nhóm theo yêu
nhóm đọc thông tin trang 50 SGK, sau đó thảo luận và trả lời: cầu của GV, thảo luận
– Xâm hại trẻ em gây ra những tác hại gì?
nhóm và trả lời câu hỏi/yêu
– Kể thêm tác hại của xâm hại trẻ em.
cầu.
– Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại?
2. GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả lời và cho 2. HS nêu ý kiến của nhóm
các nhóm khác nhận xét, phản biện ý kiến của nhóm trình về tác hại của xâm hại trẻ
bày.
em, ý nghĩa của việc
phòng, tránh xâm hại và
nhận xét ý kiến của các
nhóm khác.
3. HS lắng nghe GV, tương
3. GV phân tích thêm một số tác hại của xâm hại trẻ em để tác về cảm xúc.
HS ý thức được tầm quan trọng của việc nhận biết và phòng,
tránh xâm hại.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết những biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc HS lắng nghe và có thể đặt
phòng, tránh xâm hại.
câu hỏi thắc mắc, nếu có.
– Một số biểu hiện của xâm hại:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành
vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình
dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ xem các hình ảnh đồi
truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình
dục, nói những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm
đến các nhu cầu cơ bản của trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi,
giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát
triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và tâm sinh lí. Chính vì
vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về
thể chất cũng như tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại
trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ, tình
huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng
phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và thể chất về sau.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, GTHT 10.4, CMHV 10.5, CMHV 10.6, PTBT
10.7.
– Nội dung: Nhận biết biểu hiện xâm hại; nêu ý nghĩa của phòng, tránh xâm hại.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm. 1. HS lắng nghe hướng dẫn
Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ
mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức lựa chọn
đồng tình/không đồng tình khác tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Xâm hại trẻ em để lại những tổn thương thể chất
và tinh thần nặng nè. (Đồng tình)
– Ý kiến 2: Bỏ mặc trẻ em không phải là biểu hiện xâm hại.
(Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Phòng, tránh xâm hại tạo điều kiện cho trẻ em
phát triển lành mạnh, hạnh phúc. (Đồng tình).
– Ý kiến 4: Phòng, tránh xâm hại trẻ em không phải là thực
hiện quyền trẻ em. (Không đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng
tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày
tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Luyện tập 2. Nhận diện trường hợp bị xâm hại
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một
trường hợp trong trang 51 SGK. Tuỳ năng lực của HS, GV
yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn
một đại diện để thuyết trình kết quả:
– Trường hợp nào sau đây bị xâm hại?
Trả lời: a, b, d, e.
– Chỉ ra các biểu hiện của xâm hại.
Trả lời:
+ Trường hợp a: Xâm hại tình dục (đụng chạm vào vùng
riêng tư).
+ Trường hợp b: Xâm hại thể chất và tinh thần (đánh đập và
xúc phạm danh dự, đe doạ trẻ).
+ Trường hợp d: Xâm hại tinh thần (tấn công trên mạng xã
hội và uy hiếp trẻ).
+ Trường hợp e: Xao nhãng (không quan tâm đến nhu cầu
được yêu thương, quan tâm, chăm sóc trẻ).
Lưu ý: HS có thể nêu cách ứng phó khác, GV linh động ghi
nhận và ủng hộ những cách ứng phó đó nếu hợp lí và
đúng/gần đúng với các kĩ năng phòng, tránh xâm hại đã đề
cập ở hoạt động Kiến tạo tri thức mới 1. Trong quá trình HS
thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV quan sát và hỗ trợ
HS khi cần thiết.
2. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và
các nhóm còn lại nhận xét.
của GV và nhận nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng
dẫn của GV và trả lời câu
hỏi khi tham gia tương tác
với GV.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
1. HS lắng nghe GV hướng
dẫn, tạo nhóm, nhận tình
huống và thảo luận nhóm.
2. HS thuyết trình kết quả,
các nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
3. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn 3. HS lắng nghe GV kết
mạnh lại một số biểu hiện xâm hại đã học trong bài, nhắc nhở luận.
HS luôn có ý thức cảnh giác trước những hành vi có nguy
cơ/biểu hiện của xâm hại.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
HS lắng nghe và có thể đặt
Xâm hại trẻ em là một tội ác. Việc nhắc nhở và giúp bạn nhận câu hỏi thắc mắc, nếu có.
biết các biểu hiện xâm hại là rất cần thiết, giúp các em chủ
động phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Luyện tập 3. Vẽ sơ đồ tư duy
1. GV tổ chức lớp thành 6 – 8 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi 1. HS lắng nghe GV hướng
nhóm hệ thống kiến thức về biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của dẫn, tạo nhóm, nhận nhiệm
việc phòng, tránh xâm hại bằng sơ đồ tư duy.
vụ và thảo luận nhóm, vẽ
sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
2. GV cho HS thời gian để thực hiện sản phẩm và áp dụng kĩ 2. Các nhóm HS nhận xét
thuật Phòng tranh để trưng bày, thuyết trình về sản phẩm sơ sản phẩm sơ đồ tư duy và
đồ tư duy mà nhóm đã tạo ra.
góp ý lẫn nhau.
3. GV nhấn mạnh một số biểu hiện cơ bản của xâm hại (4 3. HS lắng nghe GV kết
nhóm biểu hiện) và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại đã luận.
dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định hướng ứng dụng
vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, THTC 10.3, GTHT 10.4, CMHV 10.5, CMHV 10.6, PTBT
10.7.
– Nội dung: Vận dụng để nhận biết biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Chia sẻ
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS thời gian để tự 1. HS lắng nghe yêu cầu
chuẩn bị nội dung liên quan đến các biểu hiện xâm hại và ý của GV, chuẩn bị dữ liệu
nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Mỗi HS thuyết trình sẽ để thuyết trình.
có 2 – 3 phút chia sẻ về các biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của
việc phòng, tránh xâm hại.
2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, mời 5 – 7 HS thuyết 2. HS thuyết trình, chia sẻ
trình về nội dung các em chia sẻ với bạn bè, người thân về các về nội dung đã chuẩn bị.
biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực của HS. GV động 3. HS lắng nghe nhận xét
viên HS chia sẻ những nội dung này với bạn bè, người thân.
của bạn bè và GV.
Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động nhận diện các biểu hiện
xâm hại và tìm kiếm sự hỗ trợ ngay lập tức.
Vận dụng 2. Nhắc nhở bạn bè, người thân về các biểu hiện của xâm hại
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS thực hiện việc nhắc 1. HS lắng nghe yêu cầu
nhở bạn bè, người thân về các biểu hiện của xâm hại.
của GV và nêu thắc mắc
liên quan đến nhiệm vụ
học tập này, nếu có.
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học tập này và ghi 2. HS về nhà thực hiện
nhận để báo cáo. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, theo yêu cầu và báo cáo lại
nếu có.
GV vào buổi học tiếp theo.
3. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho những HS
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời – HS lắng nghe và thực
gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, tập trung củng cố hiện nhiệm vụ GV giao.
lại một số biểu hiện của xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, – HS tiếp nhận ý kiến nhận
tránh xâm hại trẻ em.
xét, đánh giá của GV.
2. Tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ cuối bài.
3. Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học để
đánh giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Một số biểu hiện xâm hại.
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
2. Kiến thức trọng tâm
– Một số biểu hiện của xâm hại:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vào vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục,
cho trẻ xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói
những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của
trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và tâm
sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về thể chất cũng như
tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ,
tình huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng phó, giảm các nguy cơ tổn thương
tâm lí và thể chất về sau.
Lưu ý: Đây là dạng bài kĩ năng sống, do đó, GV cần hướng dẫn HS nhận diện các biểu hiện
xâm hại trong các tình huống khác nhau để HS chủ động phòng, tránh xâm hại.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Việc nhận biết biểu hiện xâm hại là một trong những bước đầu tiên giúp các con hình thành được
kiến thức và cách ứng phó khi rơi vào các tình huống nguy hiểm. Đây sẽ là những hàng rào bảo vệ giúp
các con chủ động hơn trong các tình huống và nâng cao ý thức bảo vệ bản thân trong xã hội hiện đại.
Để hành trình rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng, tránh xâm hại diễn ra có hiệu quả, không thể
thiếu sự đồng hành và hỗ trợ của quý cha mẹ HS. Mong quý cha mẹ luôn hỗ trợ cùng GV chủ nhiệm
hướng dẫn, nhắc nhở và điều chỉnh cho con bài học về kĩ năng phòng, tránh xâm hại như sau:
– Hướng dẫn và điều chỉnh cho con cách nhận diện biểu hiện xâm hại và cách ứng phó khi rơi vào
tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
– Nhắc nhở con thực hành thường xuyên những kĩ năng này để luôn chủ động trong mọi tình
huống.
– Động viên và khen thưởng khi con thực hiện nghiêm túc kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Mong quý cha mẹ là tấm gương sáng cho con trong việc thực hành kĩ năng phòng, tránh xâm hại,
bởi đây là phương pháp giáo dục hiệu quả nhất gắn với sự phát triển tâm lí của HS lớp 5. Nếu quý cha
mẹ gặp bất kì khó khăn nào thì GV chủ nhiệm luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ, tất cả cùng hướng đến sự
tiến bộ của HS.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khỏe và thành công!
Trân trọng cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN XÂM HẠI
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện việc nhận biết biểu hiện xâm hại và ghi vào bảng sau:
Một số biểu hiện xâm hại
Em tự đánh giá (😊☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Nhận biết nhanh chóng các biểu hiện xâm hại.
☹: Chưa chủ động nhận biết biểu hiện xâm hại.
2. Vì sao phải phòng, tránh xâm hại trẻ em?
– Hậu quả của xâm hại trẻ em là gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
– Vì sao phải phòng, tránh xâm hại trẻ em?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 10: Em nhận diện biểu hiện xâm hại
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 10.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh họa
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có
thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến
và phân công công
việc rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết các biểu hiện xâm
hại.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc nhận
biết các biểu hiện
xâm hại.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin,
lưu loát trong lời
thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được một số Không nêu được Nêu được một số Nêu được đầy đủ các
biểu hiện xâm hại
biểu hiện xâm hại biểu hiện xâm hại biểu hiện xâm hại
nào.
trong bài học nhưng trong bài học.
chưa lưu loát.
2. Biết vì sao phải Không nêu được ý Nêu được nhưng Nêu được đầy đủ ý
phòng, tránh xâm nghĩa
của
việc chưa đầy đủ về ý nghĩa
của
việc
hại
phòng, tránh xâm nghĩa
của
việc phòng, tránh xâm
hại.
phòng, tránh xâm hại.
hại.
Bài 10: Em nhận diện biểu hiện xâm hại
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Trung thực
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
(3 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số
biểu hiện xâm hại.
Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có
nguy cơ bị xâm hại.
TN 10.1
Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm
hại và tự chủ trong việc nhận biết được tình
huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác
Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để nhận biết một số
biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng,
tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý
chuẩn mực hành vi
nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá Tự đánh giá được một số biểu hiện xâm hại và
hành vi của bản thân tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
và người khác
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển
– Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
bản thân
– Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
TT 10.2
TCTH 10.3
GTHT 10.4
CMHV 10.5
CMHV 10.6
PTBT 10.7
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Hoạt động Kiến
tạo tri thức mới
(30 phút)
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết (8 phút)
Mục tiêu
A. Tiến trình
Nội dung dạy
học trọng tâm
Tạo tâm thế học Chơi trò chơi
tập cho HS.
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
CMHV 10.5,
PTBT 10.7
– Một số biểu
hiện xâm hại.
– Ý nghĩa của
việc
phòng,
tránh xâm hại.
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
GTHT 10.4,
CMHV 10.5,
CMHV 10.6,
PTBT 10.7
TN 10.1,
TT 10.2,
TCTH 10.3,
GTHT 10.4,
CMHV 10.5,
CMHV 10.6,
PTBT 10.7
– Nhận biết
một số biểu
hiện xâm hại.
– Nêu ý nghĩa
của việc phòng,
tránh xâm hại.
Vận dụng để
nhận biết một
số biểu hiện
của xâm hại và
nêu ý nghĩa của
việc
phòng,
tránh xâm hại.
Phương pháp/
Phương án
Kĩ thuật/
đánh giá
Hình thức
dạy học
Trò chơi
Đánh giá thông
qua quan sát thái
độ khởi động.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Trực quan
vụ học tập.
– Đàm thoại
–
Đánh
giá
– Kĩ thuật Tia thông qua quan
chớp
sát thái độ, hành
vi.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Dạy học giải vụ học tập.
quyết vấn đề
–
Đánh
giá
– Đàm thoại
thông qua quan
– Kĩ thuật Sắm sát thái độ, hành
vai
vi.
– Dạy học hợp –
Đánh
giá
tác
thông qua nhiệm
– Dạy học cá vụ học tập.
nhân
–
Đánh
giá
thông qua quan
sát thái độ, hành
vi.
Theo yêu cầu Đánh giá mức Dạy học
cần đạt
độ đáp ứng yêu nhân
cầu cần đạt.
cá Đánh giá qua
quan sát thái độ,
hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em nhận diện biểu hiện xâm hại.
– Nội dung: Đồng thanh đọc bài vè Nhắc bé.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nhau đồng thanh đọc to bài vè Nhắc 1. HS lắng nghe yêu cầu
bé (hoạt động tập thể). GV có thể cho HS luyện đọc 2 – 3 lần của GV, đọc nháp bài vè
rồi bắt nhịp đọc to.
và cùng đồng thanh đọc bài
2. Sau khi tổ chức xong hoạt động, GV đặt câu hỏi cho cả vè.
lớp: Biểu hiện xâm hại nào được nhắc đến trong bài vè?
2. HS trả lời câu hỏi của
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi sâu hơn: Vì sao em GV.
nghĩ đó là biểu hiện xâm hại? để khai thác kiến thức, kinh 3. HS chia sẻ và nhận xét
nghiệm của HS.
lẫn nhau.
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin và tổng
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
4. HS lắng nghe GV nhận
Gợi ý: Xâm hại trẻ em là một tội ác và phải bị lên án, đẩy lùi xét, tổng kết hoạt động.
trong xã hội hiện đại. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu một số biểu hiện của xâm hại và tầm quan
trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, CMHV 10.5, PTBT 10.7.
– Nội dung: Một số biểu hiện xâm hại trẻ em:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ
xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói
những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của
trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các biểu hiện xâm hại trẻ em.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 49 – 50 SGK, suy 1. HS lắng nghe yêu cầu và
nghĩ và nêu các biểu hiện xâm hại. GV có thể tổ chức cho HS thực hiện theo hướng dẫn
thảo luận theo nhóm, viết tên biểu hiện xâm hại ra giấy và dán của GV.
kết quả lên bảng.
2. Sau thời gian HS thảo luận và chuẩn bị sản phẩm, GV nhận 2. HS thảo luận nhóm và
xét về các biểu hiện mà HS viết lên giấy và phân tích sâu hơn viết ra giấy các biểu hiện
để HS nhận biết rõ hơn các biểu hiện này sẽ xuất hiện trong xâm hại.
tình huống như thế nào.
Gợi ý:
– Tranh 1: Đánh đập trẻ.
– Tranh 2: Nói xấu, xúc phạm danh dự.
– Tranh 3: Đụng chạm vùng riêng tư của trẻ.
– Tranh 4: Không quan tâm đến nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
của trẻ.
3. GV mời 3 – 5 HS kể thêm một số biểu hiện xâm hại mà các 3. HS kể thêm một số biểu
em biết.
hiện xâm hại.
4. GV chốt kiến thức về một số biểu hiện xâm hại trẻ em.
4. HS lắng nghe GV góp ý,
nhận xét.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, CMHV 10.5, PTBT 10.7.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt
thể chất và tâm sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả
về thể chất cũng như tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện
được các dấu hiệu nguy cơ, tình huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng
phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và thể chất về sau.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các 1. HS lập nhóm theo yêu
nhóm đọc thông tin trang 50 SGK, sau đó thảo luận và trả lời: cầu của GV, thảo luận
– Xâm hại trẻ em gây ra những tác hại gì?
nhóm và trả lời câu hỏi/yêu
– Kể thêm tác hại của xâm hại trẻ em.
cầu.
– Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại?
2. GV mời HS đại diện các nhóm trình bày câu trả lời và cho 2. HS nêu ý kiến của nhóm
các nhóm khác nhận xét, phản biện ý kiến của nhóm trình về tác hại của xâm hại trẻ
bày.
em, ý nghĩa của việc
phòng, tránh xâm hại và
nhận xét ý kiến của các
nhóm khác.
3. HS lắng nghe GV, tương
3. GV phân tích thêm một số tác hại của xâm hại trẻ em để tác về cảm xúc.
HS ý thức được tầm quan trọng của việc nhận biết và phòng,
tránh xâm hại.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết những biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc HS lắng nghe và có thể đặt
phòng, tránh xâm hại.
câu hỏi thắc mắc, nếu có.
– Một số biểu hiện của xâm hại:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành
vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vùng riêng tư, tấn công tình
dục, cưỡng ép tình dục, cho trẻ xem các hình ảnh đồi
truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình
dục, nói những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm
đến các nhu cầu cơ bản của trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi,
giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Đặc trưng của trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát
triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và tâm sinh lí. Chính vì
vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về
thể chất cũng như tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại
trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ, tình
huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng
phó, giảm các nguy cơ tổn thương tâm lí và thể chất về sau.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, TCTH 10.3, GTHT 10.4, CMHV 10.5, CMHV 10.6, PTBT
10.7.
– Nội dung: Nhận biết biểu hiện xâm hại; nêu ý nghĩa của phòng, tránh xâm hại.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm. 1. HS lắng nghe hướng dẫn
Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ
mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức lựa chọn
đồng tình/không đồng tình khác tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Xâm hại trẻ em để lại những tổn thương thể chất
và tinh thần nặng nè. (Đồng tình)
– Ý kiến 2: Bỏ mặc trẻ em không phải là biểu hiện xâm hại.
(Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Phòng, tránh xâm hại tạo điều kiện cho trẻ em
phát triển lành mạnh, hạnh phúc. (Đồng tình).
– Ý kiến 4: Phòng, tránh xâm hại trẻ em không phải là thực
hiện quyền trẻ em. (Không đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng
tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày
tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Luyện tập 2. Nhận diện trường hợp bị xâm hại
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một
trường hợp trong trang 51 SGK. Tuỳ năng lực của HS, GV
yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn
một đại diện để thuyết trình kết quả:
– Trường hợp nào sau đây bị xâm hại?
Trả lời: a, b, d, e.
– Chỉ ra các biểu hiện của xâm hại.
Trả lời:
+ Trường hợp a: Xâm hại tình dục (đụng chạm vào vùng
riêng tư).
+ Trường hợp b: Xâm hại thể chất và tinh thần (đánh đập và
xúc phạm danh dự, đe doạ trẻ).
+ Trường hợp d: Xâm hại tinh thần (tấn công trên mạng xã
hội và uy hiếp trẻ).
+ Trường hợp e: Xao nhãng (không quan tâm đến nhu cầu
được yêu thương, quan tâm, chăm sóc trẻ).
Lưu ý: HS có thể nêu cách ứng phó khác, GV linh động ghi
nhận và ủng hộ những cách ứng phó đó nếu hợp lí và
đúng/gần đúng với các kĩ năng phòng, tránh xâm hại đã đề
cập ở hoạt động Kiến tạo tri thức mới 1. Trong quá trình HS
thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, GV quan sát và hỗ trợ
HS khi cần thiết.
2. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và
các nhóm còn lại nhận xét.
của GV và nhận nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng
dẫn của GV và trả lời câu
hỏi khi tham gia tương tác
với GV.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
1. HS lắng nghe GV hướng
dẫn, tạo nhóm, nhận tình
huống và thảo luận nhóm.
2. HS thuyết trình kết quả,
các nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
3. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn 3. HS lắng nghe GV kết
mạnh lại một số biểu hiện xâm hại đã học trong bài, nhắc nhở luận.
HS luôn có ý thức cảnh giác trước những hành vi có nguy
cơ/biểu hiện của xâm hại.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
HS lắng nghe và có thể đặt
Xâm hại trẻ em là một tội ác. Việc nhắc nhở và giúp bạn nhận câu hỏi thắc mắc, nếu có.
biết các biểu hiện xâm hại là rất cần thiết, giúp các em chủ
động phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Luyện tập 3. Vẽ sơ đồ tư duy
1. GV tổ chức lớp thành 6 – 8 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi 1. HS lắng nghe GV hướng
nhóm hệ thống kiến thức về biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của dẫn, tạo nhóm, nhận nhiệm
việc phòng, tránh xâm hại bằng sơ đồ tư duy.
vụ và thảo luận nhóm, vẽ
sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
2. GV cho HS thời gian để thực hiện sản phẩm và áp dụng kĩ 2. Các nhóm HS nhận xét
thuật Phòng tranh để trưng bày, thuyết trình về sản phẩm sơ sản phẩm sơ đồ tư duy và
đồ tư duy mà nhóm đã tạo ra.
góp ý lẫn nhau.
3. GV nhấn mạnh một số biểu hiện cơ bản của xâm hại (4 3. HS lắng nghe GV kết
nhóm biểu hiện) và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại đã luận.
dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định hướng ứng dụng
vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 10.1, TT 10.2, THTC 10.3, GTHT 10.4, CMHV 10.5, CMHV 10.6, PTBT
10.7.
– Nội dung: Vận dụng để nhận biết biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Chia sẻ
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS thời gian để tự 1. HS lắng nghe yêu cầu
chuẩn bị nội dung liên quan đến các biểu hiện xâm hại và ý của GV, chuẩn bị dữ liệu
nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Mỗi HS thuyết trình sẽ để thuyết trình.
có 2 – 3 phút chia sẻ về các biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của
việc phòng, tránh xâm hại.
2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, mời 5 – 7 HS thuyết 2. HS thuyết trình, chia sẻ
trình về nội dung các em chia sẻ với bạn bè, người thân về các về nội dung đã chuẩn bị.
biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực của HS. GV động 3. HS lắng nghe nhận xét
viên HS chia sẻ những nội dung này với bạn bè, người thân.
của bạn bè và GV.
Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động nhận diện các biểu hiện
xâm hại và tìm kiếm sự hỗ trợ ngay lập tức.
Vận dụng 2. Nhắc nhở bạn bè, người thân về các biểu hiện của xâm hại
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS thực hiện việc nhắc 1. HS lắng nghe yêu cầu
nhở bạn bè, người thân về các biểu hiện của xâm hại.
của GV và nêu thắc mắc
liên quan đến nhiệm vụ
học tập này, nếu có.
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học tập này và ghi 2. HS về nhà thực hiện
nhận để báo cáo. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, theo yêu cầu và báo cáo lại
nếu có.
GV vào buổi học tiếp theo.
3. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho những HS
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời – HS lắng nghe và thực
gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, tập trung củng cố hiện nhiệm vụ GV giao.
lại một số biểu hiện của xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, – HS tiếp nhận ý kiến nhận
tránh xâm hại trẻ em.
xét, đánh giá của GV.
2. Tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ cuối bài.
3. Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học để
đánh giá, rút kinh nghiệm.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Một số biểu hiện xâm hại.
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
2. Kiến thức trọng tâm
– Một số biểu hiện của xâm hại:
+ Xâm hại thể chất: đánh đập, tác động vật lí, thực hiện hành vi bạo lực lên cơ thể trẻ,…
+ Xâm hại tinh thần: nói xấu, lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ,…
+ Xâm hại tình dục: đụng chạm vào vùng riêng tư, tấn công tình dục, cưỡng ép tình dục,
cho trẻ xem các hình ảnh đồi truỵ/vùng riêng tư, bắt ép trẻ tham gia hành vi quan hệ tình dục, nói
những lời nhạy cảm về tình dục với trẻ,…
+ Xao nhãng, bỏ mặc: bỏ bê về mặt cảm xúc, không quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của
trẻ như ăn uống, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khoẻ,…
– Ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại:
Trẻ em là những người đang trong độ tuổi phát triển, chưa hoàn thiện về mặt thể chất và tâm
sinh lí. Chính vì vậy, hậu quả do xâm hại gây ra đối với các em nặng nề cả về thể chất cũng như
tâm lí, tình cảm. Việc phòng, tránh xâm hại trẻ em giúp trẻ nhận diện được các dấu hiệu nguy cơ,
tình huống nguy hiểm liên quan đến xâm hại để chủ động ứng phó, giảm các nguy cơ tổn thương
tâm lí và thể chất về sau.
Lưu ý: Đây là dạng bài kĩ năng sống, do đó, GV cần hướng dẫn HS nhận diện các biểu hiện
xâm hại trong các tình huống khác nhau để HS chủ động phòng, tránh xâm hại.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Việc nhận biết biểu hiện xâm hại là một trong những bước đầu tiên giúp các con hình thành được
kiến thức và cách ứng phó khi rơi vào các tình huống nguy hiểm. Đây sẽ là những hàng rào bảo vệ giúp
các con chủ động hơn trong các tình huống và nâng cao ý thức bảo vệ bản thân trong xã hội hiện đại.
Để hành trình rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng, tránh xâm hại diễn ra có hiệu quả, không thể
thiếu sự đồng hành và hỗ trợ của quý cha mẹ HS. Mong quý cha mẹ luôn hỗ trợ cùng GV chủ nhiệm
hướng dẫn, nhắc nhở và điều chỉnh cho con bài học về kĩ năng phòng, tránh xâm hại như sau:
– Hướng dẫn và điều chỉnh cho con cách nhận diện biểu hiện xâm hại và cách ứng phó khi rơi vào
tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
– Nhắc nhở con thực hành thường xuyên những kĩ năng này để luôn chủ động trong mọi tình
huống.
– Động viên và khen thưởng khi con thực hiện nghiêm túc kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Mong quý cha mẹ là tấm gương sáng cho con trong việc thực hành kĩ năng phòng, tránh xâm hại,
bởi đây là phương pháp giáo dục hiệu quả nhất gắn với sự phát triển tâm lí của HS lớp 5. Nếu quý cha
mẹ gặp bất kì khó khăn nào thì GV chủ nhiệm luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ, tất cả cùng hướng đến sự
tiến bộ của HS.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khỏe và thành công!
Trân trọng cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC NHẬN BIẾT BIỂU HIỆN XÂM HẠI
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thực hiện việc nhận biết biểu hiện xâm hại và ghi vào bảng sau:
Một số biểu hiện xâm hại
Em tự đánh giá (😊☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Nhận biết nhanh chóng các biểu hiện xâm hại.
☹: Chưa chủ động nhận biết biểu hiện xâm hại.
2. Vì sao phải phòng, tránh xâm hại trẻ em?
– Hậu quả của xâm hại trẻ em là gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
– Vì sao phải phòng, tránh xâm hại trẻ em?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 10: Em nhận diện biểu hiện xâm hại
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 10.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh họa
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có
thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến
và phân công công
việc rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc nhận
biết các biểu hiện xâm
hại.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc nhận
biết các biểu hiện
xâm hại.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin,
lưu loát trong lời
thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được một số Không nêu được Nêu được một số Nêu được đầy đủ các
biểu hiện xâm hại
biểu hiện xâm hại biểu hiện xâm hại biểu hiện xâm hại
nào.
trong bài học nhưng trong bài học.
chưa lưu loát.
2. Biết vì sao phải Không nêu được ý Nêu được nhưng Nêu được đầy đủ ý
phòng, tránh xâm nghĩa
của
việc chưa đầy đủ về ý nghĩa
của
việc
hại
phòng, tránh xâm nghĩa
của
việc phòng, tránh xâm
hại.
phòng, tránh xâm hại.
hại.
 









Các ý kiến mới nhất