Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD_HDTN5_bản 1_Tuần 5_CĐ2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:38' 08-06-2024
Dung lượng: 41.4 KB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích: 0 người
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI

YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Biết tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được những nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống
- Biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao
tiếp an toàn trên mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu
được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực hành thoát hiểm khi hỏa
hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong cuộc sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi
giao tiếp trên mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn khi
giao tiếp trên mạng
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm thông
tin về nguy cơ khi giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông
tin về nguyên nhân gây hỏa hoạn và cách phòng tránh.
* Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi giao
tiếp trên mạng và đảm bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.

Tuần 5. Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN
CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nêu được những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
1

- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi
giao tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng
ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn
khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được những nội dung, các
câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
2

phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao - HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời dẫn.
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”.
- Gợi ý một số nội dung như:
+ Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
mạng?
+ Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
mạng?
+ Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
những điều gì?
+ …….
- GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên – HS ghi nhớ và thực hiện
mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an chép
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những - HS suy nghĩ và trả lời.
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

3

Tuần 5. Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề
AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS tham gia được trò chơi “Thấy – Nghĩ – Tự hỏi”
– Nêu được lợi ích của giao tiếp trên mạng và những nguy cơ có thể gặp phải
khi giao tiếp trên mạng
- Trình bày được những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
1. Năng lực đặc thù:
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được những biểu hiện
của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng được những hiểu biết về tự chủ khi giao
tiếp trên mạng để thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện sự tự chủ khi
giao tiếp trên mạng.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bức tranh ở hoạt động 1, trang 17
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: Hoạt động 1: Trò chơi
“Thấy – Nghĩ – Tự hỏi ”
a) Mục tiêu
– Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết
HĐTN của tuần.
4

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu 2 học sinh tạo thành nhóm đôi
và nhìn vào bức tranh trong SGK trang 17 HS lắng nghe và ghi nhớ cách thực
(nếu lớp nào có điều kiện, GV chiếu bức tranh hiện
này trên TV hoặc màn chiếu để cả lớp cùng
quan sát) và thực hiện theo hướng dẫn sau:
+ HS 1 lần lượt nêu 3 câu hỏi trong SGK để HS thực hiện hoạt động: lần lượt
HS 2 trả lời:
hỏi và trả lời theo 3 câu hỏi:
+ HS 2 trả lời 3 câu hỏi trong SGK xong thì 1) Bạn nhìn thấy gì trong bức
hỏi lại HS 1 ba câu hỏi đó, HS 1 trả lời.

tranh?

- Sau khi các nhóm đôi hỏi và trả lời xong, 2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
GV mời đại diện một số cặp đôi lên chia sẻ 3) Bạn có câu hỏi nào về những
kết quả chơi với cả lớp.

điều nhìn thấy trong bức tranh?

- GV dự kiến một số câu trả lời cho 3 câu hỏi
trên như sau:
1) Bạn nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ Tôi nhìn thấy một bạn nhỏ ngồi trước
màn hình máy tính, trên đầu bạn ấy có
bóng nghĩ “Không chia sẻ thông tin cá
nhân quá nhiều” và “Không chấp nhận yêu
cầu kết bạn của người lạ”
+ Tôi nhìn thấy từ “Chào bạn!” và dấu @
2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói đến việc
giao tiếp trên mạng.
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói về việc
phải cẩn thận khi giao tiếp trên mạng.
3) Bạn có câu hỏi nào về những điều nhìn
thấy trong bức tranh?
5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

+ Tôi muốn hỏi ngoài 2 điều không nên
làm trong bức tranh thì còn có những điều
nào khác không nên làm khi giao tiếp trên
mạng.
+ Tôi muốn hỏi về những nguyên tắc đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV tổng hợp ý kiến của các nhóm đã chia HS lắng nghe
sẻ và giới thiệu chủ đề hoạt động “An toàn
cho em – An toàn cho mọi người”
2. Nhận diện - Khám phá
Hoạt động 2. Tìm hiểu về lợi ích và nguy cơ
khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
- HS nêu được lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp
trên mạng.
b) Cách tiến hành
– GV mời HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và nhiệm – HS đọc thầm nhiệm vụ và ghi
vụ 2 trang 17, 18, SGK HĐTN5.
nhớ.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận HS thảo luận nhóm ghi kết quả
để nêu những lợi ích của giao tiếp trên mạng thảo luận trên giấy khổ lớn theo
và những nguy cơ có thể gặp phải khi giao mẫu sau:
tiếp trên mạng. Yêu cầu các nhóm ghi kết quả Lợi ích của Những nguy
thảo luận trên giấy khổ lớn theo mẫu.
giao tiếp trên cơ có thể gặp
mạng
khi giao tiếp
trên mạng

6

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý 1
(Những lợi ích của giao tiếp trên mạng), yêu - HS trình bày.
cầu các nhóm khác lắng nghe,
- GV kết luận về những lợi ích của giao tiếp
trên mạng như:

- HS lắng nghe.

- Phát triển kĩ năng viết và đọc hiểu
- Tăng cường khả năng giao tiếp và hợp
tác
- Tiết kiệm thời gian và chi phí
- Mở rộng hiểu biết
- …
- GV sử dụng kĩ thuật ổ bi để tổ chức cho HS
chia sẻ kết quả thảo luận về những nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm, nhóm 1
đứng ở vòng tròn trong quay mặt ra ngoài,
nhóm 2 đứng ở vòng tròn ngoài quay mặt vào
trong. Yêu cầu từng đôi HS (nhóm 1 và nhóm
2) bắt tay nhau để tạo thành 1 cặp thảo luận.
- Lượt thứ nhất, bạn đứng ở vòng tròn trong
nói cho bạn đứng ở vòng tròn ngoài nghe về
những nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp
trên mạng. Lượt thứ 2 bạn ở vòng tròn trong
đứng yên, bạn ở vòng tròn ngoài dịch chuyển
sang bên phải 1 người, tạo thành cặp đôi mới.
Bạn ở vòng tròn ngoài nói cho bạn ở vòng
tròn trong nghe về những nguy cơ có thể gặp
phải khi giao tiếp trên mạng. Lượt thứ 3, thứ
4 tương tự như lượt thứ 2
- Nếu không gian lớp học không đủ rộng để

– HS làm theo hướng dẫn.

- HS chia sẻ kết quả thảo luận theo
kĩ thuật ổ bi
- HS di chuyển và thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV

HS đứng được thành vòng tròn thì GV sử
7

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

dụng kỹ thuật lẩu băng chuyền. GV cho HS
đứng lên thành 2 hàng ở 2 bên dãy bàn, quay
mặt vào nhau. Cách thực hiện tương tự như
kỹ thuật ổ bi, sau mỗi lần thảo luận nhóm đôi
thì HS sẽ dịch chuyển qua 1 người để tạo
thành nhóm đôi mới và trao đổi về nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
Kết thúc hoạt động, GV kết luận về những
nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên – HS lắng nghe và ghi nhớ
mạng:
- Để lộ thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số
điện thoại, email, …
- Bị mất tiền vào một số trò chơi trên mạng
- Tiếp cận với một số nội dung không phù
hợp lứa tuổi
- Dễ bị dụ dỗ, lừa gạt, bị kẻ xấu lôi kéo, rủ rê
- Hẹn gặp gỡ, kết bạn dẫn đến rủi ro
- Bị bắt cóc, nhắn tin đe dọa, khủng bố tinh
thần
- Có nguy cơ nghiện một số trò chơi không bổ
ích, mang tính bạo lực, phản cảm
- Tiếp cận, bắt chước một số nội dung không
phù hợp lứa tuổi gây hậu quả nghiêm trọng
– GV chuyển ý, giới thiệu hoạt động 2

– HS lắng nghe.

3. Tìm hiểu – Mở rộng
Hoạt động 3. Tìm hiểu những biểu hiện
của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
8

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- HS trình bày được trên sơ đồ tư duy những
biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
b) Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
về những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp
trên mạng.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ
và yêu cầu HS ghi lại kết quả thảo luận bằng
sơ đồ tư duy

– HS đọc trước lớp.

- HS thực hiện nhiệm vụ (tham
khảo gợi ý về sơ đồ tư duy ở trang
18 SGK lớp 5)

– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm
sơ đồ tư duy của nhóm mình ở khu vực được – HS trưng bày sản phẩm, cử đại
phân công.
diện trình bày và bổ sung (nếu có)
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
khác cử thư kí đứng cạnh sản phẩm của nhóm
mình, đánh dấu vào những nội dung trùng với
nội dung của nhóm trình bày. Các nhóm khác
bổ sung những nội dung mà nhóm trình bày
chưa nhắc tới
GV kết luận về những biểu hiện của tự chủ
khi giao tiếp trên mạng theo gợi ý sau:

– HS lắng nghe

- Tự chủ về thời gian: xác định lên mạng làm
gì, bao nhiêu phút, có đồng hồ nhắc việc, đặt
chuông nhắc thời gian (nhắc trước thời gian
để biết chuẩn bị thời gian sắp hết, chuông báo
hết giờ, nếu chuông rồi mà chưa xong việc thì
điều chỉnh thời gian cho phù hợp)
- Tự chủ để bảo vệ bản thân và tài khoản: khi
thiết lập tài khoản cần ẩn thông tin cá nhân;
khi sử dựng xong phải out ra (nơi công
9

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

cộng) ; cài đặt mật khẩu cho riêng mình,
không cung cấp thông tin cá nhân và người
thân lên trên mạng; để chế độ ẩn thông tin, …
- Tự chủ trong việc xây dựng hình ảnh trên
mạng: Thực hiện tốt các kĩ năng giao tiếp trên
mạng như luôn tôn trọng người khác, lịch sự
khi giao tiếp với người khác trên mạng;
không bình luận, nhận xét khiếm nhã khi giao
tiếp trên mạng; không sử dụng ngôn ngữ bạo
lực, gây tổn thương người khác khi giao tiếp
trên mạng, …
4. Tổng kết tiết trải nghiệm
– GV kết thúc hoạt động, khen ngợi, động – HS lắng nghe và cổ vũ những
viên các nhóm về nội dung trình bày, cách bạn được khen ngợi.
thức giới thiệu và khả năng giao tiếp, mức độ
tự tin của học sinh.
- GV nhận xét về sự tham gia và kết quả thực – HS lắng nghe và ghi nhớ.
hiện hoạt động của HS trong lớp. Dặn dò các
em về nhà tìm hiểu thêm về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

10

Tuần 5. Sinh hoạt lớp
TRAO ĐỔI VỀ CÁCH TỰ CHỦ KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau giờ SHL, HS:
- Tự nhận xét, đánh giá được những việc làm tốt, chưa làm tốt trong tuần vừa
qua
- Trao đổi được về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành và phát triển các năng lực:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được việc làm thể hiện sự tự chủ của
bản thân khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kể lại được một tình huống cụ thể về cách tự
chủ khi giao tiếp trên mạng và chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: xác định được những biểu hiện của tự chủ
khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm thể hiện sự tự chủ
khi giao tiếp trên mạng.
II. CHUẨN BỊ
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: Vận động theo nhạc
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ sinh hoạt.
- GV bật video bài A RAM SAM SAM.
- HS làm động tác theo hình ảnh trong
- GV nêu câu hỏi:
video.
+ Các em có cảm xúc như thế nào sau khi - HS trả lời.
11

vận động theo video vừa rồi?
- GV dẫn dắt vào giờ sinh hoạt lớp.

- HS lắng nghe.

2. Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông
qua kế hoạch tuần sau
a) Mục tiêu:
Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề
ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
b) Cách tiến hành:
* Đánh giá kết quả tuần 5
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Mời các tổ thảo luận, tự
cuối tuần.
đánh giá kết quả kết quả hoạt động
trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết
quả kết quả hoạt động trong tuần.
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
cáo. Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng mời các bạn khác trong
lớp đưa ra ý kiến khắc phục những hạn
chế của lớp trong tuần qua. Các bạn
khác trong lớp đưa ra ý kiến theo suy
nghĩ của bản thân.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
GVCN nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có
thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
tuần)
* Xây dựng kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó
học tập, lớp phó văn thể) triển khai kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập,
12

hoạch hoạt động tuần tới.
- GV yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận,
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động theo phong
trào.
- GV mời lớp trưởng báo cáo kết quả thảo
luận của lớp về kế hoạch tuần tới.
- GV nhận xét chung, góp ý, thống nhất,
và biểu quyết hành động.

lớp phó văn thể) triển khai kế hoạt
động tuần tới.
- HS thảo luận nhóm 4 hoặc theo tổ:
Xem xét các nội dung trong tuần tới,
bổ sung nếu cần.
- Lớp trưởng mời các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận và một số nhóm nhận
xét, bổ sung.
- Lớp trưởng tổng hợp lại kết quả thảo
luân và báo cáo trước lớp.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ
tay.

3. Sinh hoạt chủ đề: Trao đổi về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu:
– Chia sẻ được kinh nghiệm cá nhân về
cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
– Kể lại được 1 tình huống cụ thể về cách
tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và - HS đọc thầm và ghi nhớ nhiệm vụ
nhiệm vụ 2 tiết sinh hoạt lớp trong SGK,
trang 19.
- GV yêu cầu mỗi HS chia sẻ kinh nghiệm
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên
mạng trong nhóm 4.

– HS chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm
4.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp về kết quả trao đổi kinh nghiệm
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên - HS trình bày
mạng.
- GV giữ nguyên nhóm 4 và yêu cầu mỗi
HS kể lại một tình huống cụ thể mà em - HS kể lại tình huống
13

biết về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng
cho các bạn trong nhóm
- GV mời HS chia sẻ trước lớp một số tình
huống tự chủ khi giao tiếp trên mạng cho
các bạn cả lớp cùng nghe.

- HS chia sẻ trước lớp

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:
+ Em học được những gì khi nghe các bạn

- HS trả lời

chia sẻ về cách tự chủ khi giao tiếp trên
mạng ?
+ Em sẽ áp dụng những điều nào để đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng?
- GV mời một số HS trong lớp trả lời và
tổng hợp lại các ý kiến.

- HS lắng nghe và ghi nhớ

4. Tổng kết / cam kết hành động
− GV nhắc nhở các em về nhà trao đổi với
người thân về cách tự chủ khi giao tiếp
trên mạng và xây dựng tiểu phẩm về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.

- HS lắng nghe và ghi nhớ

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

14
 
Gửi ý kiến