KHBD_HDTN5_bản 1_Tuần 22_CĐ6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:58' 08-06-2024
Dung lượng: 560.9 KB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:58' 08-06-2024
Dung lượng: 560.9 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6:
PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI
TUẦN 22
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết sinh hoạt, học sinh:
– Nhớ và nêu được điều em học được từ câu chuyện phát triển bản thân của các bạn.
– Kể lại được những việc em đã làm để phát triển bản thân.
– Tham gia trao đổi, hỏi đáp trong diễn đàn “Phát triển bản thân mỗi ngày”.
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
2. Năng lực:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản
thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các ý kiến, câu chuyện về phát triển bản
thân của các bạn.
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ
Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ
vũ các tiết mục của các bạn, tích cực đặt
câu hỏi và trao đổi tham gia diễn đàn.
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách cho – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào cờ.
1
HS tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, Lắng nghe để xác định kết quả
lắng nghe nhận xét kết quả rèn luyện của
tuần trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
của toàn trường đầu năm đã được phê trường.
duyệt, GV chủ nhiệm phối hợp với GV
Tổng Phụ trách tổ chức cho HS tham gia
diễn đàn theo kế hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp được
phân công điều khiển chương trình, phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham gia
diễn đàn tốt nhất.
– Người điều khiển nêu rõ nội dung của – HS lắng nghe, tham gia diễn đàn theo tinh
diễn đàn: Chia sẻ câu chuyện, ý kiến của thần tự nguyện.
bạn về rèn luyện và phát triển bản thân. – Một số HS nêu ý kiến đã chuẩn bị trước.
Chẳng hạn: Việc rèn luyện bản thân mỗi
ngày có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển của chúng ta? Mỗi ngày, chúng
ta nên rèn luyện bản thân ở những lĩnh
vực gì, vì sao? Cách chúng ta có thể thực
hiện rèn luyện bản thân ở mỗi lĩnh vực đó.
– Người điều khiển diễn đàn đề nghị các
bạn cho ý kiến.
– Sau ý kiến của những người tham gia chính,
– GV Tổng phụ trách Đội tổng kết hoạt các bạn khác tự do nêu ý kiến trao đổi.
động tuyên dương, khen thưởng các bạn
tích cực tham gia diễn đàn và nhắc HS ghi
nhớ điều em học được từ câu chuyện, ý
kiến của các bạn.
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc các em – HS theo dõi và cổ vũ các ý kiến của các bạn.
học sinh cần chú ý tham gia hoạt động
chung, cổ vũ, đóng góp, trao đổi văn minh
về các ý kiến của các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2
CHỦ ĐỀ 6:
PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI
TUẦN 22:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thông qua tiết trải nghiệm, học sinh:
– Báo cáo được về môi trường học tập mới mà em đã tìm hiểu: không gian trường, các
môn học và các hoạt động giáo dục, các thông tin khác.
– Xác định được các đức tính em cần rèn luyện để phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường học tập mới
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
1. Năng lực
– Thích ứng với cuộc sống: Hiểu biết về bản thân và môi trường sống thông qua tìm hiểu
và báo cáo về điểm mới của môi trường học tập cấp THCS.
2. Phẩm chất
– Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định
những đức tình mình cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động
cho lớp học và dẫn dắt vào tiết trải nghiệm
c) Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát, vận động theo nhạc – HS hát.
bài hát có liên quan đến nhà trường hoặc bạn
bè, thầy cô.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết trải nghiệm:
Tuần trước, chúng ta đã cùng người thân
tham gia tìm hiểu về ngôi trường mà các em
dự định theo học ở cấp Trung học cơ sở. Tiết
3
trải nghiệm hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
báo cáo về kết quả mà chúng ta đã tìm hiểu.
Hoạt động 3. Báo cáo về môi trường học tập
mới mà em đã tìm hiểu
a) Mục tiêu:
Báo cáo được về môi trường học tập mới mà
em đã tìm hiểu: không gian trường, các môn
học và các hoạt động giáo dục, các thông tin
khác.
c) Cách tiến hành:
– GV mời HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
– HS cả lớp đọc thầm.
– GV đề nghị HS nêu nhiệm vụ mà SGK yêu
cầu thực hiện: Ở hoạt động này, chúng ta có
những nhiệm vụ gì?
– 2–3 HS nêu cho đến khi đủ các nhiệm
vụ mà SGK yêu cầu:
– Trình bày về không gian của ngôi
trường THCS mà em đã tìm hiểu.
– Trao đổi về các môn học và HĐGD ở
môi trường học tập mới
– Chia sẻ về những điều khác về môi
trường học tập mới.
– GV đề nghị HS báo cáo về tên trường mà
mình đã tìm hiểu: Hãy nêu tên ngôi trường mà
em đã tìm hiểu?
– Nhiều HS nêu.
– GV chia HS tìm hiểu về cùng 1 ngôi trường
thành 1 nhóm. Thông thường, trong
xã/phường, quận/ huyện có một số trường
THCS cơ sở hữu hạn. Nếu nhóm quá đông thì
tách ra thành nhiều nhóm, đảm bảo mỗi nhóm
có không quá 8 thành viên. GV đề nghị các
nhóm, tập hợp tư liệu, nội dung đã tìm hiểu
thành báo cáo lớn.
– HS chia nhóm theo tên trường mà
mình đã tìm hiểu, phân công nhóm
trưởng, thư kí và cùng tập hợp tư liệu,
phiếu đã tìm hiểu.
– Tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu
– HS báo cáo theo điều hành của GV:
+ Báo cáo về tên, địa điểm, khu lớp học
và các công trình: mỗi trường có 01 đại
diện nhóm báo cáo.
+ Báo cáo về các môn học và hoạt động
giáo dục ở môi trường học tập mới: 01
nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
4
+ Báo cáo về các nội dung khác, tùy
thuộc thực tế tìm hiểu của HS.
– GV tổng kết hoạt động và kết nối sang hoạt – HS lắng nghe.
động 4: Trường THCS có nhiều điều khác với
trường tiểu học, cả không gian và cách tổ
chức môn học, hoạt động giáo dục. Để tự tin
thích ứng trong môi trường học tập mới ở cấp
THCS, các em cần chuẩn bị kĩ lưỡng và rèn
luyện một số thói quen, đức tính tốt. Sau đây,
chúng ta cùng đến với hoạt động 4
Hoạt động 4. Xác định những đức tính em
cần rèn luyện để phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường học tập mới
a) Mục tiêu:
Xác định được các đức tính em cần rèn luyện
để phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường học tập mới.
b) Cách tiến hành
– GV mời HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1.
– HS đọc thầm trong sách giáo khoa. Sau
đó, 1 HS nêu trước lớp: Nêu những điểm
mạnh, điểm yếu và những thuận lợi khó
khăn của em để phát triển bản thân thích
ứng với môi trường
– GV đề nghị HS quan sát hình hai bạn HS – HS trả lời:
đang thảo luận. GV hỏi: Hai bạn chia sẻ điều + Bạn nữ chia sẻ rằng nhà bạn xa trường
gì?
quá.
+ Bạn nam chia sẻ rằng bạn tự tin làm
quen với mọi người.
– GV trao đổi để HS rõ nhiệm vụ. Có thể hỏi – HS thực hiện theo yêu cầu.
từng ý, tuy nhiên, nếu HS khá có thể chỉ cần
cho HS nói mình hiểu thế nào về điểm mạnh,
điểm yếu, khó khăn, thuận lợi.
+ Bạn nữ chia sẻ về điểm mạnh, điểm yếu hay + Bạn nữ đang chia sẻ về khó khăn của
thuận lợi, khó khăn của bạn ấy?
bạn ấy.
+ Em hiểu khó khăn, hay thuận lợi của một + HS trả lời theo suy nghĩ.
người nghĩa là gì?
+ Bạn nam đang chia sẻ về điểm mạnh
+ Bạn nam đang chia sẻ về điểm mạnh, điểm của bạn ấy.
yếu hay thuận lợi, khó khăn của bạn ấy?
+ HS trả lời theo suy nghĩ.
+ Em hiểu điểm mạnh hay điểm yếu của một
5
người là như thế nào?
– GV có thể giảng thêm:
– HS lắng nghe.
+ Điểm mạnh, điểm yếu là những thứ thuộc về
đặc điểm, khả năng tự thân em có. Ví dụ như
về sức khỏe, trí tuệ, thói quen, đức tính,…
+ Thuận lợi, khó khăn là những thứ thuộc về
môi trường bên ngoài tác động vào em. Ví dụ
như: Nhà gần trường, nhà xa trường, được bố
mẹ đưa đi học hằng ngày hoặc không được bố
mẹ đưa đi học hằng ngày,…
+ Những đức tính em cần rèn luyện là những
đức tính giúp em khắc phục điểm yếu và khó
khăn, phát huy điểm mạnh và thuận lợi để em
có thể phát triển tốt nhất. Ví dụ, em có điểm
yếu là khó làm quen với mọi người thì em cần
rèn luyện sự tự tin trong giao tiếp.
– GV phát phiếu học tập cho HS thực hiện.
– HS thực hiện phiếu học tập cá nhân có
nội dung như sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………
Những điểm mạnh, điểm yếu và những
thuận lợi khó khăn của em để phát
triển bản thân thích ứng với môi
trường
– GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong – HS chia sẻ kết quả làm việc cá nhân
nhóm và trước lớp. Sau đó, tổng kết.
tron nhóm và trước lớp.
– GV mời HS đọc nhiệm vụ 3.
– HS đọc.
– GV giới thiệu: Các đức tính mà các em vừa
nêu có thể xếp thành các nhóm. Việc rèn luyện
các đức tính theo nhóm sẽ hỗ trợ nhau để đạt
kết quả tốt hơn vì không có đức tính nào tồn
tại một mình. Sau đây, chúng ta sẽ cùng phân
loại các đức tính bằng hoạt động dán hoa. Cô
– HS theo dõi hướng dẫn và thực hiện
hoàn thành bông hoa đức tính:
6
Bông hoa “Học tập” có các cánh hoa:
chăm chỉ, vượt khó, tích cực phát biểu,
ham tìm hiểu,…
có 4 bông hoa đức tính “Học tập” “Nền nếp, kỉ
luật”, “Giao tiếp, ứng xử”. Những bông hoa
này mới có nhụy hoa, ghi tên các nhóm đức
tính. Các em hãy viết các đức tính mình cần
rèn luyện vào các cánh hoa và dán vào nhóm
phù hợp. (GV vừa nói vừa thao tác)
Bông hoa “Nền nếp, kỉ luật” có các cánh
là: đúng giờ, giờ nào việc ấy, tôn trọng
nội quy, tự trọng, trung thực,…
Bông hoa “Giao tiếp, ứng xử”, có các
cánh là: tự tin, thân thiện, vui vẻ, quan
tâm mọi người, hay giúp đỡ,….
– GV dán các thẻ nhóm đức tính lên bảng, …
hoặc một tờ giấy A0, dán sẵn các hình tròn ghi
tên nhóm đức tính như SGK (những hình tròn
này sẽ làm nhụy hoa). Sau đó, tổ chức cho HS
dán cánh “đức tính” vào “nhụy hoa” tương
ứng.
– GV tổng kết hoạt động, đề nghị HS suy – HS theo dõi.
nghĩ, trao đổi với người thân để xin tư vấn về
cách rèn luyện các đức tính mà mình đã xác
định rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới.
3. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS suy nghĩ lại những điều đã
được trải nghiệm trong tiết này, xác định được
các nhiệm vụ tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
– Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
– HS nhắc lại.
– GV giao nhiệm vụ kết nối giờ sinh hoạt lớp:
– HS lắng nghe
Về nhà, trao đổi với người thân để xin tư vấn
về cách rèn luyện các đức tính mà mình đã xác
định rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới để lập kế hoạch thực hiện vào giờ
sinh hoạt lớp.
– Dặn dò các em chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
7
CHỦ ĐỀ 6
SINH HOẠT LỚP:
Lập kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát triển bản thân thích ứng
mới môi trường học tập mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thông qua giờ sinh hoạt, học sinh thực hiện được:
– Tự đánh giá việc rèn luyện của bản thân, các bạn, lớp trong tuần.
– Lập được kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát triển bản thân thích ứng
mới môi trường học tập mới.
Giờ sinh hoạt góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chấtL
1. Năng lực
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
– Thích ứng với cuộc sống: Lập được kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát
triển bản thân thích ứng mới môi trường học tập mới.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế. Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn
đề lập kế hoạch rèn luyện, phát triển bản thân.
2. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
– Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định
những đức tình mình cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Bảng phụ, giấy A3;
– HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh
động cho lớp học và dẫn dắt vào tiết sinh
hoạt.
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát một bài hát vui
– HS thực hiện hoạt động do GV tổ
nhộn. Hoặc GV có thể đưa ra các trò chơi
chức.
liên quan đến đoán ô chữ có nội dung về tên – HS lắng nghe.
trường THCS, tên các môn học, tên các hoạt
động giáo dục, một số chú ý cách học ở
8
THCS,…
– GV dẫn dắt vào tiết sinh hoạt.
2. Hoạt động 1: Báo cáo công tác sơ kết
tuần và đề xuất nội dung sinh hoạt tuần
kế tiếp
a. Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm và
tồn tại, hướng khắc phục. HS đề xuất được
nội dung sinh hoạt tuần sau.
c) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
– Lớp trưởng, lớp phó sơ kết tuần qua.
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua tuần học:
– GV tuyên dương cá nhân và tập thể có
thành tích.
– HS lắng nghe.
– GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của
lớp trong tuần.
– Lớp trưởng mời các thành viên trong lớp
chia sẻ lại một số nội dung, bài học trong
tuần.
– HS chia sẻ.
+ Bạn đã học được gì qua các hoạt động đó?
+ Hoạt động nào trong tuần bạn thấy ấn
tượng nhất?
+ Nhớ lại cảm xúc lúc đó của bạn thế nào?
– GV thông qua phương hướng, kế hoạch
tuần tới: Học tập – Nề nếp – Phong trào.
– HS lắng nghe
– HS thảo luận nhóm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các
biện pháp của tuần tới để thi đua học tốt,
tích cực tham gia các hoạt động của bản
thân.
– GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện tốt
các kế hoạch đề ra.
– GV tổ chức cho HS đề xuất nội dung sinh – HS lắng nghe
hoạt lớp tuần sau (nếu cần), hoặc định
hướng: Căn cứ vào nội dung chủ đề hành
9
động tháng này, giờ sinh hoạt sau chúng ta
sẽ tổ chức diễn đàn Điều em mong muốn
khi vào môi trường học tập mới. Đề nghị
các em suy nghĩ về những mong muốn,
nguyện vọng của mình để tham gia diễn
đàn.
3. Hoạt động 3. Lập kế hoạch rèn luyện
một số đức tính cần thiết để phát triển
bản thân thích ứng mới môi trường học
tập mới
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch rèn
luyện một số đức tính cần thiết để phát triển
bản thân thích ứng mới môi trường học tập
mới
b. Cách tiến hành:
– GV đề nghị HS xem lại phiếu học tập đã – HS có thể đọc lại phiếu học tập đã xác
xác định các đức tính cần rèn luyện ở tiết định các đức tính cần rèn luyện (nếu
trước.
không nhớ)
– GV trao đổi:
– HS trả lời theo thực tế của từng em.
+ Trong các đức tính em đã xác định, em
thấy đức tính nào mình cần rèn luyện ngay?
+ Em chọn lập kế hoạch và rèn luyện đức
tính đó hay đức tính nào khác? Vì sao?
– GV có thể mời HS đọc bản kế hoạch của – HS trả lời.
bạn Nguyễn Bình An trong SGK để hiểu rõ
về cách lập kế hoạch.
+ Bạn Bình An lập kế hoạch rèn luyện đức
tính nào?
+ Mục tiêu bạn đặt ra là gì?
+ Bạn đã đưa ra những cách rèn luyện gì?
– GV đề nghị HS nhớ lại các tư vấn của – HS làm kế hoạch theo cá nhân.
người thân và viết bản kế hoạch rèn luyện
một hoặc một số đức tính để phát triển bản
thân, thích ứng với môi trường học tập mới.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ bản kế hoạch
trong nhóm, nghe các bạn trong nhóm góp ý
và hoàn thiện tiếp.
– GV cũng đề nghị HS đề xuất cách tự theo
dõi việc thực hành kế hoạch của bản thân.
10
4. Tổng kết / cam kết hành động
– GV tổng kết tiết sinh hoạt lớp, nếu lớp có – HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phân công tiết mục văn nghệ ở giờ SHDC
tuần sau thì GV kiểm tra lại công tác chuẩn
bị và hỗ trợ các em.
– GV nhắc HS chuẩn bị các tiết mục thể – HS lắng nghe.
hiện khả năng của bản thân trong quá trình – HS lắng nghe.
rèn luyện bản thân, thích ứng với môi
trường mới bằng hình thức sáng tạo (đóng
kịch, hát, múa, võ, tấu hài,...) nếu lớp mình
có đăng kí tiết mục hoặc có được phân
công.
– GV nhận xét chung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
( tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Kể lại được những việc bản thân đã làm.
– Nhận xét bản thân đã làm được những công việc mà trường tổ chức .
2. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
– GV tổ chức cho HS nói về những việc
bản thân đã làm những việc do trường tổ
chức.
–GV cho HS cổ vũ các tiết mục được trình
diễn
Hoạt động của học sinh
– Học sinh trình diễn kết quả rèn luyện phát
triển bản thân.
– HS quan sát.
+ Học sinh tham gia cổ vũ các tiết mục được
12
– GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các
tiết mục tham gia trong chương trình.
– GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ
cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất
trong chương trình.
trình diễn
– HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia trong chương trình.
–HS chia sẻ.
CHỦ ĐỀ 6. PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
TUẦN 23: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN” ( tiết 3 )
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Biết cách lập sơ đồ tư duy rèn thói quen theo tư duy khoa học
– Giải quyết ván đề rèn thói quen theo tư duy khoa học
2. Năng lực chung:
– Năng lực thực hiện kế hoạch cá nhân: Tự lực thực hiện một số việc làm liên quan đến
nền nếp sinh hoạt cá nhân
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, yêu bản thân và hành động có trách
nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS nghe bài hát “ Hai bàn
tay của em”
13
– HS hát.
– GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
– GV ghi tựa bài.
– HS lắng nghe.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 1. Thực tập lập sơ đồ tư duy rèn thói quen tư duy khoa học a. Mục tiêu:
Giúp HS lập được sơ đổ rèn thói quen tư duy có khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, trực quan,
hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề.
c. Cách tiến hành:
– GV chia nhóm 4–6, đưa ra yêu cầu Thảo
luận để lựa chọn nội dung xây dựng sơ đồ tư
duy theo nhóm.
– HS làm việc nhóm 4 đến 6 và chia sẻ
với nhau các việc làm thể hiện tư duy
khoa học
– GV đưa ra gợi ý, học sinh tự đưa ra các
biểu hiện trên cơ sở liên tưởng đến hoạt động
cá nhân
Dự kiến:
Gợi ý nội dung xây dựng sơ đồ tư duy:
Không khí
Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm không khí
Một tác phẩm văn học
Một sự kiện lịch sử
– GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm chia sẻ
trước lớp.
– Mỗi nhóm 1 đại diện trình bày về phần
được phân công của nhóm mình
– GV tổng kết hoạt động: Để rèn luyện bản
thân, học sinh cần hiểu được sự cần thiết phải
– HS nghe GV nhận xét, tổng kết
rèn luyện thói quen tư duy khoa học. Biết triển
khai các vấn đề dưới dạng sơ đồ tư duy, học
sinh sẽ hiểu được bản chất của vấn đề, các yêu
cầu cần đạt và các biểu hiện từ đó học sinh có
thể tự rèn luyện các thói quen nền nếp theo tự
duy khoa học giúp phát triển nhân cách cá nhân
Hoạt động 2. Thực hành giải quyết vấn đề
rèn thói quen tư duy khoa học
– GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của
nhiệm vụ 1, hoạt động 6 chủ đề 6 trong SGK
Hoạt động trải nghiệm 4 và kiểm tra việc
hiểu nhiệm vụ của các HS trong lớp.
14
– HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
– HS thảo luận nhóm chọn vấn đề cần
giải quyết.
1. Trao đổi, xác định vấn đề mà nhóm cần
giải quyết;
2. Thảo luận với các bạn trong nhóm để chọn
vấn đề để nhóm rèn luyện thói quèn tư duy
khoa học
Gợi ý một số vấn đề:
-
Ô nhiễm nguồn nước
-
Ô nhiễm không khí
-
Phòng tránh bắt nạt học đường
Phòng tránh đuối nước
– GV mời đại diện một vài nhóm báo cáo kết
quả thực hiện yêu cầu của GV
2. Thực hành giải quyết vấn đề theo các
bước
– Bước 1: Xác định 1 vấn đề cần giải quyết;
– Bước 2: Nêu các giải pháp khác nhau để
giải quyết một vấn đề
– Bước 3: Phân tích ưu, nhược điểm từng
giải pháp
– Bước 4:Lựa chọn giải pháp tối ưu để giải
quyết vấn đề
– HS lắng nghe nhận xét.
– Học sinh làm việc theo nhóm, thực hiện
các yêu cầu của giáo viên
Bước 1: Xác định một vấn đề cần giải
quyết:
Vấn đề bảo vệ môi trường
Bước 2: Nêu các giải pháp khác nhau
để giải quyết vấn đề đó
Giải pháp:
+ Không xả rác bừa bãi, vứt rác đúng nơi
quy định
+ Sử dụng túi giấy thay cho túi nilon
+ Sử dụng phương tiện công cộng để
giảm lượng khí thải từ xe cộ
Bước 3: Phân tích ưu điểm, nhược
điểm của từng giải pháp
Bước 4: Lựa chọn giải pháp tối ưu để
giải quyết vấn đề
– GV mời đại diện một vài nhóm trình bày
một vấn đề cụ thể và các bước giải quyết vấn
đề
Giải pháp tối ưu: Không xả rác bừa bãi,
vứt rác đúng nơi quy định
– Học sinh chia sẻ trước lớp
– GV tổng kết hoạt động:
+ Trong cuộc sống có nhiều vấn đề cần phải
giải quyết. Tư duy khoa học giúp học sinh
giải quyết dược vấn đề một cách hiệu quả
15
–HS lắng nghe.
– Học sinh cần xác định được nội dung cần
giải quyết, thực hành cách rèn luyện thói
quen tư duy khoa học trong giải quyết vấn đề.
Việc rèn luyện thói quen tư duy khoa học sẽ
giúp học sinh có được khả năng tư duy logic,
chủ động trong giải quyết các vấn đề bằng
thói quen tư duy khoa học.
3. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS liên hệ với bản thân, chia sẻ
việc làm của mình trước lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn
đáp, lắng nghe tích cực
c. Cách tiến hành:
– Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng – Chúng ta cùng nhau thực hiện tốt nền
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
nếp ở trường và ở nhà, Xứng đáng trở
thành những người con ngoan, những học
trò giỏi.
– GV nhấn mạnh: Sinh hoạt nền nếp là một
– HS nghe
cách để rèn luyện bản thân trở thành những
người được tôn trọng, được yêu quý và để
hiểu rõ từng việc làm liên quan tới nền nếp cá
nhân thì cần lập sơ đồ tư duy để có thể thấy
được mục tiêu, ý nghĩa của việc rèn luyện nền
nếp bản thân
CHỦ ĐỀ 6. PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT TẬP THỂ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù
– Tự đánh giá việc thực hiện nền nếp sinh hoạt cá nhân.
– Báo cáo được các hoạt động sinh hoạt nền nếp của tổ.
– Nêu nhận xét, đánh giá và cách thực hiện.
– Đánh giá thái độ tham gia thực hiện nền nếp sinh hoạt của các thành viên trong tổ
2. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
16
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không
giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
– Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Bảng phụ, giấy A3;
– HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát
– HS hát.
– GV dẫn dắt vào bài học.
– HS lắng nghe.
– GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức:
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo công tác sơ kết tuần:
a. Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt động trong tuần, biết được các ưu điểm và tồn
tại, hướng khắc phục
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
– GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
– Lớp trưởng, lớp phó sơ kết tuần qua.
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua tuần học:
– GV tuyên dương cá nhân và tập thể có
thành tích.
– HS lắng nghe.
– GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của
lớp trong tuần.
– Lớp trưởng mời các thành viên trong lớp – HS chia sẻ.
chia sẻ lại một số nội dung, bài học trong
tuần.
+ Bạn đã học được gì qua các hoạt động
17
đó?
+ Hoạt động nào trong tuần bạn thấy ấn
tượng nhất?
+ Nhớ lại cảm xúc lúc đó của bạn thế nào?
Hoạt động 2. Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở trường
a. Mục tiêu: HS thực hiện những việc làm của bản thân thể hiện nề nếp sinh hoạt ở
trường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, trực
quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề.
c. Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn học sinh báo cáo việc
thực hiện nền nếp ở trường trong một tuần
theo phân công gồm
+ Tự đánh giá việc thực hiện nền nếp sinh
hoạt cá nhân.
– Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm
– Học sinh lập bảng phân công công việc
để thực hiện quy định nền nếp sinh hoạt ở
trường trong một tuần
+ Báo cáo các hoạt động sinh hoạt nền
nếp của tổ.
+ Nêu nhận xét, đánh giá và cách thực
hiện.
– Tham gia thảo luận nhóm 4 – 6 và ghi ra
các nội dung cần trình bày trong bảng
phân công
+ Đánh giá thái độ tham gia thực hiện
nền nếp sinh hoạt của các thành viên
trong tổ.
–GV mời đại diện nhóm lên trình bày.
– Cử đại diện nhóm trình bày
– Các nhóm còn lại nhận xét nội dung
nhóm vừa trình bày
2. Trao đổi kinh nghiệm của em trong
rèn thói quen tư duy khoa học với các
bạn
– GV yêu cầu học sinh trao đổi kinh
nghiệm rèn luyện thói quen trong việc rèn
luyện thói quen tư duy khoa học với các
bạn
– Học sinh trình bày nội dung được yêu
cầu.
– Các bạn còn lại nhận xét nội dung nhóm
vừa trình bày.
Gợi ý:
-
Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở nhà, ở
trường.
Xác định các cách rèn luyện tư duy
khoa học.
Thực hành rèn thói quen tư duy khoa
học.
Tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình theo
18
sự phân công, hướng dẫn;
2.3. Hoạt động 3:Thảo luận kế hoạch tuần sau:
a. Mục tiêu: HS nắm phương hướng, thông báo mới cho HĐ tuần sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, hoạt
động nhóm.
c. Cách tiến hành:
– GV thông qua phương hướng, kế hoạch
tuần tới: Học tập– Nề nếp– Phong trào.
– HS lắng nghe
– HS thảo luận nhóm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các
biện pháp của tuần tới để thi đua học tốt,
tích cực tham gia các hoạt động của bản
thân.
– GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện tốt
các kế hoạch đề ra.
– HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
– GV nhận xét chung tiết học.
– HS lắng nghe.
– Về nhà kể lại cho gia đình nghe các hoạt – HS lắng nghe.
động em đã trải nghiệm qua bài học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––––––––––––––
19
PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI
TUẦN 22
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết sinh hoạt, học sinh:
– Nhớ và nêu được điều em học được từ câu chuyện phát triển bản thân của các bạn.
– Kể lại được những việc em đã làm để phát triển bản thân.
– Tham gia trao đổi, hỏi đáp trong diễn đàn “Phát triển bản thân mỗi ngày”.
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
2. Năng lực:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản
thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các ý kiến, câu chuyện về phát triển bản
thân của các bạn.
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ
Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ
vũ các tiết mục của các bạn, tích cực đặt
câu hỏi và trao đổi tham gia diễn đàn.
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách cho – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào cờ.
1
HS tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, Lắng nghe để xác định kết quả
lắng nghe nhận xét kết quả rèn luyện của
tuần trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
của toàn trường đầu năm đã được phê trường.
duyệt, GV chủ nhiệm phối hợp với GV
Tổng Phụ trách tổ chức cho HS tham gia
diễn đàn theo kế hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp được
phân công điều khiển chương trình, phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham gia
diễn đàn tốt nhất.
– Người điều khiển nêu rõ nội dung của – HS lắng nghe, tham gia diễn đàn theo tinh
diễn đàn: Chia sẻ câu chuyện, ý kiến của thần tự nguyện.
bạn về rèn luyện và phát triển bản thân. – Một số HS nêu ý kiến đã chuẩn bị trước.
Chẳng hạn: Việc rèn luyện bản thân mỗi
ngày có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển của chúng ta? Mỗi ngày, chúng
ta nên rèn luyện bản thân ở những lĩnh
vực gì, vì sao? Cách chúng ta có thể thực
hiện rèn luyện bản thân ở mỗi lĩnh vực đó.
– Người điều khiển diễn đàn đề nghị các
bạn cho ý kiến.
– Sau ý kiến của những người tham gia chính,
– GV Tổng phụ trách Đội tổng kết hoạt các bạn khác tự do nêu ý kiến trao đổi.
động tuyên dương, khen thưởng các bạn
tích cực tham gia diễn đàn và nhắc HS ghi
nhớ điều em học được từ câu chuyện, ý
kiến của các bạn.
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc các em – HS theo dõi và cổ vũ các ý kiến của các bạn.
học sinh cần chú ý tham gia hoạt động
chung, cổ vũ, đóng góp, trao đổi văn minh
về các ý kiến của các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2
CHỦ ĐỀ 6:
PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI
TUẦN 22:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thông qua tiết trải nghiệm, học sinh:
– Báo cáo được về môi trường học tập mới mà em đã tìm hiểu: không gian trường, các
môn học và các hoạt động giáo dục, các thông tin khác.
– Xác định được các đức tính em cần rèn luyện để phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường học tập mới
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
1. Năng lực
– Thích ứng với cuộc sống: Hiểu biết về bản thân và môi trường sống thông qua tìm hiểu
và báo cáo về điểm mới của môi trường học tập cấp THCS.
2. Phẩm chất
– Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định
những đức tình mình cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động
cho lớp học và dẫn dắt vào tiết trải nghiệm
c) Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát, vận động theo nhạc – HS hát.
bài hát có liên quan đến nhà trường hoặc bạn
bè, thầy cô.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết trải nghiệm:
Tuần trước, chúng ta đã cùng người thân
tham gia tìm hiểu về ngôi trường mà các em
dự định theo học ở cấp Trung học cơ sở. Tiết
3
trải nghiệm hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
báo cáo về kết quả mà chúng ta đã tìm hiểu.
Hoạt động 3. Báo cáo về môi trường học tập
mới mà em đã tìm hiểu
a) Mục tiêu:
Báo cáo được về môi trường học tập mới mà
em đã tìm hiểu: không gian trường, các môn
học và các hoạt động giáo dục, các thông tin
khác.
c) Cách tiến hành:
– GV mời HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
– HS cả lớp đọc thầm.
– GV đề nghị HS nêu nhiệm vụ mà SGK yêu
cầu thực hiện: Ở hoạt động này, chúng ta có
những nhiệm vụ gì?
– 2–3 HS nêu cho đến khi đủ các nhiệm
vụ mà SGK yêu cầu:
– Trình bày về không gian của ngôi
trường THCS mà em đã tìm hiểu.
– Trao đổi về các môn học và HĐGD ở
môi trường học tập mới
– Chia sẻ về những điều khác về môi
trường học tập mới.
– GV đề nghị HS báo cáo về tên trường mà
mình đã tìm hiểu: Hãy nêu tên ngôi trường mà
em đã tìm hiểu?
– Nhiều HS nêu.
– GV chia HS tìm hiểu về cùng 1 ngôi trường
thành 1 nhóm. Thông thường, trong
xã/phường, quận/ huyện có một số trường
THCS cơ sở hữu hạn. Nếu nhóm quá đông thì
tách ra thành nhiều nhóm, đảm bảo mỗi nhóm
có không quá 8 thành viên. GV đề nghị các
nhóm, tập hợp tư liệu, nội dung đã tìm hiểu
thành báo cáo lớn.
– HS chia nhóm theo tên trường mà
mình đã tìm hiểu, phân công nhóm
trưởng, thư kí và cùng tập hợp tư liệu,
phiếu đã tìm hiểu.
– Tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu
– HS báo cáo theo điều hành của GV:
+ Báo cáo về tên, địa điểm, khu lớp học
và các công trình: mỗi trường có 01 đại
diện nhóm báo cáo.
+ Báo cáo về các môn học và hoạt động
giáo dục ở môi trường học tập mới: 01
nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
4
+ Báo cáo về các nội dung khác, tùy
thuộc thực tế tìm hiểu của HS.
– GV tổng kết hoạt động và kết nối sang hoạt – HS lắng nghe.
động 4: Trường THCS có nhiều điều khác với
trường tiểu học, cả không gian và cách tổ
chức môn học, hoạt động giáo dục. Để tự tin
thích ứng trong môi trường học tập mới ở cấp
THCS, các em cần chuẩn bị kĩ lưỡng và rèn
luyện một số thói quen, đức tính tốt. Sau đây,
chúng ta cùng đến với hoạt động 4
Hoạt động 4. Xác định những đức tính em
cần rèn luyện để phát triển bản thân, thích
ứng với môi trường học tập mới
a) Mục tiêu:
Xác định được các đức tính em cần rèn luyện
để phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường học tập mới.
b) Cách tiến hành
– GV mời HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1.
– HS đọc thầm trong sách giáo khoa. Sau
đó, 1 HS nêu trước lớp: Nêu những điểm
mạnh, điểm yếu và những thuận lợi khó
khăn của em để phát triển bản thân thích
ứng với môi trường
– GV đề nghị HS quan sát hình hai bạn HS – HS trả lời:
đang thảo luận. GV hỏi: Hai bạn chia sẻ điều + Bạn nữ chia sẻ rằng nhà bạn xa trường
gì?
quá.
+ Bạn nam chia sẻ rằng bạn tự tin làm
quen với mọi người.
– GV trao đổi để HS rõ nhiệm vụ. Có thể hỏi – HS thực hiện theo yêu cầu.
từng ý, tuy nhiên, nếu HS khá có thể chỉ cần
cho HS nói mình hiểu thế nào về điểm mạnh,
điểm yếu, khó khăn, thuận lợi.
+ Bạn nữ chia sẻ về điểm mạnh, điểm yếu hay + Bạn nữ đang chia sẻ về khó khăn của
thuận lợi, khó khăn của bạn ấy?
bạn ấy.
+ Em hiểu khó khăn, hay thuận lợi của một + HS trả lời theo suy nghĩ.
người nghĩa là gì?
+ Bạn nam đang chia sẻ về điểm mạnh
+ Bạn nam đang chia sẻ về điểm mạnh, điểm của bạn ấy.
yếu hay thuận lợi, khó khăn của bạn ấy?
+ HS trả lời theo suy nghĩ.
+ Em hiểu điểm mạnh hay điểm yếu của một
5
người là như thế nào?
– GV có thể giảng thêm:
– HS lắng nghe.
+ Điểm mạnh, điểm yếu là những thứ thuộc về
đặc điểm, khả năng tự thân em có. Ví dụ như
về sức khỏe, trí tuệ, thói quen, đức tính,…
+ Thuận lợi, khó khăn là những thứ thuộc về
môi trường bên ngoài tác động vào em. Ví dụ
như: Nhà gần trường, nhà xa trường, được bố
mẹ đưa đi học hằng ngày hoặc không được bố
mẹ đưa đi học hằng ngày,…
+ Những đức tính em cần rèn luyện là những
đức tính giúp em khắc phục điểm yếu và khó
khăn, phát huy điểm mạnh và thuận lợi để em
có thể phát triển tốt nhất. Ví dụ, em có điểm
yếu là khó làm quen với mọi người thì em cần
rèn luyện sự tự tin trong giao tiếp.
– GV phát phiếu học tập cho HS thực hiện.
– HS thực hiện phiếu học tập cá nhân có
nội dung như sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………
Những điểm mạnh, điểm yếu và những
thuận lợi khó khăn của em để phát
triển bản thân thích ứng với môi
trường
– GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong – HS chia sẻ kết quả làm việc cá nhân
nhóm và trước lớp. Sau đó, tổng kết.
tron nhóm và trước lớp.
– GV mời HS đọc nhiệm vụ 3.
– HS đọc.
– GV giới thiệu: Các đức tính mà các em vừa
nêu có thể xếp thành các nhóm. Việc rèn luyện
các đức tính theo nhóm sẽ hỗ trợ nhau để đạt
kết quả tốt hơn vì không có đức tính nào tồn
tại một mình. Sau đây, chúng ta sẽ cùng phân
loại các đức tính bằng hoạt động dán hoa. Cô
– HS theo dõi hướng dẫn và thực hiện
hoàn thành bông hoa đức tính:
6
Bông hoa “Học tập” có các cánh hoa:
chăm chỉ, vượt khó, tích cực phát biểu,
ham tìm hiểu,…
có 4 bông hoa đức tính “Học tập” “Nền nếp, kỉ
luật”, “Giao tiếp, ứng xử”. Những bông hoa
này mới có nhụy hoa, ghi tên các nhóm đức
tính. Các em hãy viết các đức tính mình cần
rèn luyện vào các cánh hoa và dán vào nhóm
phù hợp. (GV vừa nói vừa thao tác)
Bông hoa “Nền nếp, kỉ luật” có các cánh
là: đúng giờ, giờ nào việc ấy, tôn trọng
nội quy, tự trọng, trung thực,…
Bông hoa “Giao tiếp, ứng xử”, có các
cánh là: tự tin, thân thiện, vui vẻ, quan
tâm mọi người, hay giúp đỡ,….
– GV dán các thẻ nhóm đức tính lên bảng, …
hoặc một tờ giấy A0, dán sẵn các hình tròn ghi
tên nhóm đức tính như SGK (những hình tròn
này sẽ làm nhụy hoa). Sau đó, tổ chức cho HS
dán cánh “đức tính” vào “nhụy hoa” tương
ứng.
– GV tổng kết hoạt động, đề nghị HS suy – HS theo dõi.
nghĩ, trao đổi với người thân để xin tư vấn về
cách rèn luyện các đức tính mà mình đã xác
định rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới.
3. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS suy nghĩ lại những điều đã
được trải nghiệm trong tiết này, xác định được
các nhiệm vụ tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
– Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
– HS nhắc lại.
– GV giao nhiệm vụ kết nối giờ sinh hoạt lớp:
– HS lắng nghe
Về nhà, trao đổi với người thân để xin tư vấn
về cách rèn luyện các đức tính mà mình đã xác
định rèn luyện để thích ứng với môi trường
học tập mới để lập kế hoạch thực hiện vào giờ
sinh hoạt lớp.
– Dặn dò các em chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
7
CHỦ ĐỀ 6
SINH HOẠT LỚP:
Lập kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát triển bản thân thích ứng
mới môi trường học tập mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thông qua giờ sinh hoạt, học sinh thực hiện được:
– Tự đánh giá việc rèn luyện của bản thân, các bạn, lớp trong tuần.
– Lập được kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát triển bản thân thích ứng
mới môi trường học tập mới.
Giờ sinh hoạt góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chấtL
1. Năng lực
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
– Thích ứng với cuộc sống: Lập được kế hoạch rèn luyện một số đức tính cần thiết để phát
triển bản thân thích ứng mới môi trường học tập mới.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế. Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn
đề lập kế hoạch rèn luyện, phát triển bản thân.
2. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
– Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định
những đức tình mình cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Bảng phụ, giấy A3;
– HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh
động cho lớp học và dẫn dắt vào tiết sinh
hoạt.
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát một bài hát vui
– HS thực hiện hoạt động do GV tổ
nhộn. Hoặc GV có thể đưa ra các trò chơi
chức.
liên quan đến đoán ô chữ có nội dung về tên – HS lắng nghe.
trường THCS, tên các môn học, tên các hoạt
động giáo dục, một số chú ý cách học ở
8
THCS,…
– GV dẫn dắt vào tiết sinh hoạt.
2. Hoạt động 1: Báo cáo công tác sơ kết
tuần và đề xuất nội dung sinh hoạt tuần
kế tiếp
a. Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm và
tồn tại, hướng khắc phục. HS đề xuất được
nội dung sinh hoạt tuần sau.
c) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
– Lớp trưởng, lớp phó sơ kết tuần qua.
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua tuần học:
– GV tuyên dương cá nhân và tập thể có
thành tích.
– HS lắng nghe.
– GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của
lớp trong tuần.
– Lớp trưởng mời các thành viên trong lớp
chia sẻ lại một số nội dung, bài học trong
tuần.
– HS chia sẻ.
+ Bạn đã học được gì qua các hoạt động đó?
+ Hoạt động nào trong tuần bạn thấy ấn
tượng nhất?
+ Nhớ lại cảm xúc lúc đó của bạn thế nào?
– GV thông qua phương hướng, kế hoạch
tuần tới: Học tập – Nề nếp – Phong trào.
– HS lắng nghe
– HS thảo luận nhóm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các
biện pháp của tuần tới để thi đua học tốt,
tích cực tham gia các hoạt động của bản
thân.
– GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện tốt
các kế hoạch đề ra.
– GV tổ chức cho HS đề xuất nội dung sinh – HS lắng nghe
hoạt lớp tuần sau (nếu cần), hoặc định
hướng: Căn cứ vào nội dung chủ đề hành
9
động tháng này, giờ sinh hoạt sau chúng ta
sẽ tổ chức diễn đàn Điều em mong muốn
khi vào môi trường học tập mới. Đề nghị
các em suy nghĩ về những mong muốn,
nguyện vọng của mình để tham gia diễn
đàn.
3. Hoạt động 3. Lập kế hoạch rèn luyện
một số đức tính cần thiết để phát triển
bản thân thích ứng mới môi trường học
tập mới
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch rèn
luyện một số đức tính cần thiết để phát triển
bản thân thích ứng mới môi trường học tập
mới
b. Cách tiến hành:
– GV đề nghị HS xem lại phiếu học tập đã – HS có thể đọc lại phiếu học tập đã xác
xác định các đức tính cần rèn luyện ở tiết định các đức tính cần rèn luyện (nếu
trước.
không nhớ)
– GV trao đổi:
– HS trả lời theo thực tế của từng em.
+ Trong các đức tính em đã xác định, em
thấy đức tính nào mình cần rèn luyện ngay?
+ Em chọn lập kế hoạch và rèn luyện đức
tính đó hay đức tính nào khác? Vì sao?
– GV có thể mời HS đọc bản kế hoạch của – HS trả lời.
bạn Nguyễn Bình An trong SGK để hiểu rõ
về cách lập kế hoạch.
+ Bạn Bình An lập kế hoạch rèn luyện đức
tính nào?
+ Mục tiêu bạn đặt ra là gì?
+ Bạn đã đưa ra những cách rèn luyện gì?
– GV đề nghị HS nhớ lại các tư vấn của – HS làm kế hoạch theo cá nhân.
người thân và viết bản kế hoạch rèn luyện
một hoặc một số đức tính để phát triển bản
thân, thích ứng với môi trường học tập mới.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ bản kế hoạch
trong nhóm, nghe các bạn trong nhóm góp ý
và hoàn thiện tiếp.
– GV cũng đề nghị HS đề xuất cách tự theo
dõi việc thực hành kế hoạch của bản thân.
10
4. Tổng kết / cam kết hành động
– GV tổng kết tiết sinh hoạt lớp, nếu lớp có – HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phân công tiết mục văn nghệ ở giờ SHDC
tuần sau thì GV kiểm tra lại công tác chuẩn
bị và hỗ trợ các em.
– GV nhắc HS chuẩn bị các tiết mục thể – HS lắng nghe.
hiện khả năng của bản thân trong quá trình – HS lắng nghe.
rèn luyện bản thân, thích ứng với môi
trường mới bằng hình thức sáng tạo (đóng
kịch, hát, múa, võ, tấu hài,...) nếu lớp mình
có đăng kí tiết mục hoặc có được phân
công.
– GV nhận xét chung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
( tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Kể lại được những việc bản thân đã làm.
– Nhận xét bản thân đã làm được những công việc mà trường tổ chức .
2. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
– GV tổ chức cho HS nói về những việc
bản thân đã làm những việc do trường tổ
chức.
–GV cho HS cổ vũ các tiết mục được trình
diễn
Hoạt động của học sinh
– Học sinh trình diễn kết quả rèn luyện phát
triển bản thân.
– HS quan sát.
+ Học sinh tham gia cổ vũ các tiết mục được
12
– GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các
tiết mục tham gia trong chương trình.
– GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ
cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất
trong chương trình.
trình diễn
– HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia trong chương trình.
–HS chia sẻ.
CHỦ ĐỀ 6. PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
TUẦN 23: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN” ( tiết 3 )
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Biết cách lập sơ đồ tư duy rèn thói quen theo tư duy khoa học
– Giải quyết ván đề rèn thói quen theo tư duy khoa học
2. Năng lực chung:
– Năng lực thực hiện kế hoạch cá nhân: Tự lực thực hiện một số việc làm liên quan đến
nền nếp sinh hoạt cá nhân
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, yêu bản thân và hành động có trách
nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS nghe bài hát “ Hai bàn
tay của em”
13
– HS hát.
– GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
– GV ghi tựa bài.
– HS lắng nghe.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 1. Thực tập lập sơ đồ tư duy rèn thói quen tư duy khoa học a. Mục tiêu:
Giúp HS lập được sơ đổ rèn thói quen tư duy có khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, trực quan,
hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề.
c. Cách tiến hành:
– GV chia nhóm 4–6, đưa ra yêu cầu Thảo
luận để lựa chọn nội dung xây dựng sơ đồ tư
duy theo nhóm.
– HS làm việc nhóm 4 đến 6 và chia sẻ
với nhau các việc làm thể hiện tư duy
khoa học
– GV đưa ra gợi ý, học sinh tự đưa ra các
biểu hiện trên cơ sở liên tưởng đến hoạt động
cá nhân
Dự kiến:
Gợi ý nội dung xây dựng sơ đồ tư duy:
Không khí
Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm không khí
Một tác phẩm văn học
Một sự kiện lịch sử
– GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm chia sẻ
trước lớp.
– Mỗi nhóm 1 đại diện trình bày về phần
được phân công của nhóm mình
– GV tổng kết hoạt động: Để rèn luyện bản
thân, học sinh cần hiểu được sự cần thiết phải
– HS nghe GV nhận xét, tổng kết
rèn luyện thói quen tư duy khoa học. Biết triển
khai các vấn đề dưới dạng sơ đồ tư duy, học
sinh sẽ hiểu được bản chất của vấn đề, các yêu
cầu cần đạt và các biểu hiện từ đó học sinh có
thể tự rèn luyện các thói quen nền nếp theo tự
duy khoa học giúp phát triển nhân cách cá nhân
Hoạt động 2. Thực hành giải quyết vấn đề
rèn thói quen tư duy khoa học
– GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của
nhiệm vụ 1, hoạt động 6 chủ đề 6 trong SGK
Hoạt động trải nghiệm 4 và kiểm tra việc
hiểu nhiệm vụ của các HS trong lớp.
14
– HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
– HS thảo luận nhóm chọn vấn đề cần
giải quyết.
1. Trao đổi, xác định vấn đề mà nhóm cần
giải quyết;
2. Thảo luận với các bạn trong nhóm để chọn
vấn đề để nhóm rèn luyện thói quèn tư duy
khoa học
Gợi ý một số vấn đề:
-
Ô nhiễm nguồn nước
-
Ô nhiễm không khí
-
Phòng tránh bắt nạt học đường
Phòng tránh đuối nước
– GV mời đại diện một vài nhóm báo cáo kết
quả thực hiện yêu cầu của GV
2. Thực hành giải quyết vấn đề theo các
bước
– Bước 1: Xác định 1 vấn đề cần giải quyết;
– Bước 2: Nêu các giải pháp khác nhau để
giải quyết một vấn đề
– Bước 3: Phân tích ưu, nhược điểm từng
giải pháp
– Bước 4:Lựa chọn giải pháp tối ưu để giải
quyết vấn đề
– HS lắng nghe nhận xét.
– Học sinh làm việc theo nhóm, thực hiện
các yêu cầu của giáo viên
Bước 1: Xác định một vấn đề cần giải
quyết:
Vấn đề bảo vệ môi trường
Bước 2: Nêu các giải pháp khác nhau
để giải quyết vấn đề đó
Giải pháp:
+ Không xả rác bừa bãi, vứt rác đúng nơi
quy định
+ Sử dụng túi giấy thay cho túi nilon
+ Sử dụng phương tiện công cộng để
giảm lượng khí thải từ xe cộ
Bước 3: Phân tích ưu điểm, nhược
điểm của từng giải pháp
Bước 4: Lựa chọn giải pháp tối ưu để
giải quyết vấn đề
– GV mời đại diện một vài nhóm trình bày
một vấn đề cụ thể và các bước giải quyết vấn
đề
Giải pháp tối ưu: Không xả rác bừa bãi,
vứt rác đúng nơi quy định
– Học sinh chia sẻ trước lớp
– GV tổng kết hoạt động:
+ Trong cuộc sống có nhiều vấn đề cần phải
giải quyết. Tư duy khoa học giúp học sinh
giải quyết dược vấn đề một cách hiệu quả
15
–HS lắng nghe.
– Học sinh cần xác định được nội dung cần
giải quyết, thực hành cách rèn luyện thói
quen tư duy khoa học trong giải quyết vấn đề.
Việc rèn luyện thói quen tư duy khoa học sẽ
giúp học sinh có được khả năng tư duy logic,
chủ động trong giải quyết các vấn đề bằng
thói quen tư duy khoa học.
3. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS liên hệ với bản thân, chia sẻ
việc làm của mình trước lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn
đáp, lắng nghe tích cực
c. Cách tiến hành:
– Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã cùng – Chúng ta cùng nhau thực hiện tốt nền
chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
nếp ở trường và ở nhà, Xứng đáng trở
thành những người con ngoan, những học
trò giỏi.
– GV nhấn mạnh: Sinh hoạt nền nếp là một
– HS nghe
cách để rèn luyện bản thân trở thành những
người được tôn trọng, được yêu quý và để
hiểu rõ từng việc làm liên quan tới nền nếp cá
nhân thì cần lập sơ đồ tư duy để có thể thấy
được mục tiêu, ý nghĩa của việc rèn luyện nền
nếp bản thân
CHỦ ĐỀ 6. PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT TẬP THỂ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “PHÁT TRIỂN BẢN THÂN”
( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù
– Tự đánh giá việc thực hiện nền nếp sinh hoạt cá nhân.
– Báo cáo được các hoạt động sinh hoạt nền nếp của tổ.
– Nêu nhận xét, đánh giá và cách thực hiện.
– Đánh giá thái độ tham gia thực hiện nền nếp sinh hoạt của các thành viên trong tổ
2. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
16
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không
giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
– Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV: Bảng phụ, giấy A3;
– HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động cho lớp học và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
c. Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát
– HS hát.
– GV dẫn dắt vào bài học.
– HS lắng nghe.
– GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức:
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo công tác sơ kết tuần:
a. Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt động trong tuần, biết được các ưu điểm và tồn
tại, hướng khắc phục
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
– GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
– Lớp trưởng, lớp phó sơ kết tuần qua.
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua tuần học:
– GV tuyên dương cá nhân và tập thể có
thành tích.
– HS lắng nghe.
– GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của
lớp trong tuần.
– Lớp trưởng mời các thành viên trong lớp – HS chia sẻ.
chia sẻ lại một số nội dung, bài học trong
tuần.
+ Bạn đã học được gì qua các hoạt động
17
đó?
+ Hoạt động nào trong tuần bạn thấy ấn
tượng nhất?
+ Nhớ lại cảm xúc lúc đó của bạn thế nào?
Hoạt động 2. Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở trường
a. Mục tiêu: HS thực hiện những việc làm của bản thân thể hiện nề nếp sinh hoạt ở
trường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, trực
quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề.
c. Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn học sinh báo cáo việc
thực hiện nền nếp ở trường trong một tuần
theo phân công gồm
+ Tự đánh giá việc thực hiện nền nếp sinh
hoạt cá nhân.
– Học sinh nhận nhiệm vụ theo nhóm
– Học sinh lập bảng phân công công việc
để thực hiện quy định nền nếp sinh hoạt ở
trường trong một tuần
+ Báo cáo các hoạt động sinh hoạt nền
nếp của tổ.
+ Nêu nhận xét, đánh giá và cách thực
hiện.
– Tham gia thảo luận nhóm 4 – 6 và ghi ra
các nội dung cần trình bày trong bảng
phân công
+ Đánh giá thái độ tham gia thực hiện
nền nếp sinh hoạt của các thành viên
trong tổ.
–GV mời đại diện nhóm lên trình bày.
– Cử đại diện nhóm trình bày
– Các nhóm còn lại nhận xét nội dung
nhóm vừa trình bày
2. Trao đổi kinh nghiệm của em trong
rèn thói quen tư duy khoa học với các
bạn
– GV yêu cầu học sinh trao đổi kinh
nghiệm rèn luyện thói quen trong việc rèn
luyện thói quen tư duy khoa học với các
bạn
– Học sinh trình bày nội dung được yêu
cầu.
– Các bạn còn lại nhận xét nội dung nhóm
vừa trình bày.
Gợi ý:
-
Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở nhà, ở
trường.
Xác định các cách rèn luyện tư duy
khoa học.
Thực hành rèn thói quen tư duy khoa
học.
Tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình theo
18
sự phân công, hướng dẫn;
2.3. Hoạt động 3:Thảo luận kế hoạch tuần sau:
a. Mục tiêu: HS nắm phương hướng, thông báo mới cho HĐ tuần sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực, động não, hoạt
động nhóm.
c. Cách tiến hành:
– GV thông qua phương hướng, kế hoạch
tuần tới: Học tập– Nề nếp– Phong trào.
– HS lắng nghe
– HS thảo luận nhóm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các
biện pháp của tuần tới để thi đua học tốt,
tích cực tham gia các hoạt động của bản
thân.
– GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện tốt
các kế hoạch đề ra.
– HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
– GV nhận xét chung tiết học.
– HS lắng nghe.
– Về nhà kể lại cho gia đình nghe các hoạt – HS lắng nghe.
động em đã trải nghiệm qua bài học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––––––––––––––
19
 








Các ý kiến mới nhất