Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 95. ÔN TẬP ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ, TIỀN VIỆT NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:19' 05-06-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 95. ÔN TẬP ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG,
DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ, TIỀN VIỆT
NAM
(2 tiết – SGK trang 93)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ và
tiền Việt nam.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
B.

Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh và bảng có trong bài (nếu cần).

C. Các hoạt động dạy học

chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Có thể cho HS chơi “Đố bạn” để ôn lại mối
quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối
lượng, dung tích.
Ví dụ: GV nêu yêu cầu:
HS viết vào bảng con:
2,3 m = ? cm
2,3 m = 230 cm

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức để nối, hoặc GV có thể dùng
vật thật cho HS chọn và giới thiệu cách sử
dụng để đo, cân, đong.

– Các nhóm nhận biết yêu cầu của bài rồi
thực hiện.

– GV giúp HS nêu tên các đại lượng gắn với
các đơn vị đo và dụng cụ đo đại lượng (độ
dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ).
Bài 2:
– Khi sửa bài, GV cho HS nói trước lớp.

– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS nói trước lớp.
a) Hai đơn vị đo độ dài liền kề (m, dm, cm,
mm), đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé
hơn. Hai đơn vị đo khối lượng liền kề (tấn,
tạ, yến),

đơn vị bé hơn bằng

1

đơn vị lớn hơn.
10
Hai đơn vị đo dung tích (l và ml), đơn vị lớn
hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.

– GV hệ thống: Hai đơn vị đo độ dài hay
khối lượng liền nhau, đơn vị lớn hơn gấp
10 lần đơn vị bé hơn.
b) 1 km = 1 000 m; 1 m = 1 000 mm;
1 m = 100 cm
1 tấn = 1 000 kg; 1 kg = 1 000 g;
1 l = 1 000 ml
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài:
a) Số?
b) Số thập phân?
 Số ở mỗi cột lần lượt chỉ mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài, khối lượng và dung tích.
– GV giúp HS nhắc lại cách chuyển đổi đơn – HS tìm cách thực hiện.
vị đo trong các trường hợp:
 Số thập phân: Chuyển dấu phẩy sang phải.
a) Chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
 Xác định phần nguyên, phần thập phân, vị
b) Chuyển số đo có 2 đơn vị đo thành số
trí dấu phẩy và số chữ số 0 phải viết thêm
thập phân (từ danh số phức sang danh số
đơn):
vào phần thập phân.
 Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị.
– Khi sửa bài, GV cho các nhóm thi đua sửa – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn
a) 5,125 km = 5 125 m 46,5 m = 4 650 cm
tiếp sức.
27,7 tấn = 27 700 kg 6,7 tạ = 670 kg
3,824 l = 3 824 ml
56,9 l = 56 900 ml
b) 27 km 450 m = 27,45 km
6 m 38 cm = 6,38 m
81 m 9 mm = 81,009 m
3 tấn 5 tạ = 3,5 tấn
8 tạ 3 kg = 0,803 tấn
1 kg 41 g = 1,041 kg
2 l 750 ml = 2,75 l
8 l 36 ml = 8,036 l
2 l 5 ml = 2,005 l
+ GV hệ thống mối quan hệ giữa các đơn vị.
 Hai đơn vị đo độ dài và khối lượng liền kề,  Hai đơn vị đo độ dài và khối lượng liền kề,
đơn vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
 Hai đơn vị đo dung tích lít và mi-li-lít, đơn  Hai đơn vị đo dung tích lít và mi-li-lít, đơn
vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.
vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
 Đơn vị đo độ dài:

Ví dụ:

1 m = .?. mm
 1 × 10 × 10 × 10 = 1 000
 1 m = 1 000 mm
1 mm = .?. dm
 1 : 10 : 10 = 0,01
 1 mm = 0,01 dm
Hay: 1 dm = 1 × 10 × 10 mm = 100 mm
1
 1 mm =
dm
100
 Đơn vị đo dung tích: 1 l = 1 000 ml


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:

– HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
yêu cầu: Viết số đo dưới dạng số đo có hai
đơn vị đo (danh số phức).
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại a) Thanh gỗ dài 1 m 17 cm.
sao viết như vậy.
b) Quả dưa hấu nặng 3 kg 450 g.
c) Bình chứa 1 l 600 ml.
d) Nhiệt kế chỉ 28 oC.
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 117 cm = 100 cm và 17 cm = 1 m 17 cm.
b) 3,450 kg = 3 kg và 0,450 kg
= 3 kg và 0,450  1 000 g = 3 kg 450 g.
c) 1 l 600 ml (khoảng cách giữa hai vạch
liền nhau biểu thị 200 ml).
d) 28 oC (khoảng cách giữa hai vạch liền
nhau biểu thị 1 oC).
Bài 5:
– GV lưu ý HS: Dự đoán số đo phù hợp với
lượng nước trong bình.
– Khi sửa bài, GV giúp HS:
 Sắp xếp các số đo dung tích theo thứ tự từ
lớn đến bé (hoặc từ bé đến lớn);
 Sắp xếp các bình chứa nước từ nhiều đến
ít (hoặc từ ít đến nhiều).
Vui học

Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nêu ý
kiến của mình và giải thích.

– HS hoạt động nhóm bốn.

– HS (nhóm đôi) đọc và nhận biết các thông tin.
– Quan sát hình ảnh, liên hệ với các thông tin
 Nói kết luận.
1 kg sắt nặng bằng 1 kg bông vì 1 kg = 1 kg

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” ôn
lại giá trị các tờ tiền Việt Nam.
Ví dụ: GV đưa 1 tờ tiền bất kì lên.


HS viết số (giá trị của tờ tiền) vào bảng con.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– GV giúp HS nhắc lại những điều ghi nhớ – HS hoạt động nhóm bốn.
về độ dài gang tay, sải tay; khối lượng 5 hạt – Các nhóm tìm hiểu bài, nhắc lại những
đậu đen, con gà; dung tích 1 ml nước.
điều ghi nhớ về độ dài gang tay, sải tay; khối
lượng 5 hạt đậu đen, con gà; dung tích 1 ml
nước.
 Gang tay dài khoảng 2 dm (HS có thể đo).
 Thông thường sải tay mỗi người dài bằng
chiều cao của người đó (học ở lớp 1).
 5 hạt đậu đen nặng khoảng 1 g (học ở lớp 3).
 Con gà mái nặng khoảng 2 kg (học ở lớp 2).
 Khoảng 20 giọt nước được 1 ml nước (học
ở lớp 3).
– Sửa bài, các nhóm có thể có các cách thực – Các nhóm thực hiện và trình bày.
hiện khác nhau. GV có thể cho HS đọc từng a) B b) D c) A d) A e) B
câu, cả lớp chọn đáp án rồi đưa lên theo
hiệu lệnh của GV.
Bài 7:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài,
thảo luận.
a) Đơn vị tiền Việt Nam: đồng
 Nói giá trị các tờ tiền trong hình.
b) Lấy ra 167 000 đồng
– HS thực hiện (nhóm đôi) rồi chia sẻ nhóm
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu hình lên bốn. a)
giúp các nhóm trình bày (vừa chỉ vào hình
vừa nói) và giải thích cách làm. GV cũng có
năm trăm
năm mươi
năm
thể sử dụng các tờ tiền thật để HS thao tác
nghìn đồng
nghìn đồng
nghìn đồng
và trình bày.
Lưu ý:
+ Khi nêu giá trị mỗi tờ tiền, HS có thể dựa
hai trăm
hai mươi
hai
vào: Số trên tờ tiền, màu sắc hay kích thước,
nghìn
đồng
nghìn
đồng
nghìn
đồng

một trăm
nghìn đồng

mười
nghìn đồng

một
nghìn đồng

+ Để lấy ra 167 000 đồng, có thể có nhiều
cách, HS chọn các tờ tiền tuỳ ý  Đúng thì
công nhận.
Ví dụ:
Cách 1: 1 tờ 100 000 đồng; 1 tờ 50 000 đồng;
1 tờ 10 000 đồng, 1 tờ 5 000 đồng và 1 tờ
2 000 đồng.
Cách 2: 16 tờ 10 000 đồng và 7 tờ 1 000
đồng.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích các em trình
bày cách làm.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu đôi nét về
Vườn quốc gia Cát Tiên.
Vườn quốc gia trải dài trên địa phận 3 tỉnh
Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Phước có
tổng diện tích hơn 82 000 ha thuộc Cục
Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn) quản lí.
Theo thống kê, hiện nay Vườn quốc gia Cát
Tiên đang có hơn 340 loài chim rừng, chiếm
hơn 40% tổng loài chim của Việt Nam. Vì
thế, trong những chuyến trải nghiệm băng
rừng, du khách còn dễ dàng bắt gặp, chiêm
ngưỡng các loài linh trưởng quý hiếm như
vọoc chà vá chân đen - chân nâu, vượn đen
má vàng; được ngắm nhìn các loài chim quý
hiếm như hồng hoàng, hạc cổ trắng trên các
ngọn cây cổ thụ hàng trăm năm tuổi.
Ngoài động vật, Vườn quốc gia Cát Tiên có
hệ thực vật rất phong phú với hơn 1 650 loài
thân gỗ. Các loài gỗ quý hiếm phải kể đến
như cẩm lai, gõ đỏ, căm xe, giáng hương, …
(Nguồn:https://baolamdong.vn/du-lich/202401/vevuon-quoc-gia-cat-tien-kham-pha-thien-nhienhoang-da-67e16f8/)

b) 167 000 đồng = 100 000 đồng + 50 000
đồng + 10 000 đồng + 5 000 đồng + 2 000
đồng
 Lấy (hoặc chỉ vào) các tờ tiền tương ứng.

– HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
Ước lượng cân nặng của các con vật
 Chọn đơn vị đo thích hợp thay cho .?.
– HS thực hiện nhóm đôi.
Vườn quốc gia Cát Tiên là một khu bảo tồn
thiên nhiên quan trọng của nước ta. Nơi đây
có những con vật khổng lồ nặng hàng tấn
như voi; hàng tạ như trâu rừng đến những
con vật nặng từ vài ki-lô-gam đến cả yến
như chim công; thậm chí những con côn
trùng chỉ nặng một vài gam như bướm
phượng; ..., những con vật này đều là những
động vật quý hiếm cần được bảo vệ.
– HS trình bày cách làm.

Bài 9:

– HS (nhóm bốn) đọc đề bài, thảo luận,
nhận biết yêu cầu: Đọc số liệu từ bảng số
liệu rồi hoàn thiện biểu đồ cột và trả lời câu
hỏi.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– Khi sửa bài, GV treo bảng phụ (hoặc trình
chiếu) hình vẽ biểu đồ và bảng thống kê số
liệu cho HS quan sát, khuyến khích nhiều
nhóm trả lời kết hợp thao tác trên biểu đồ
để giải thích vì sao trả lời như vậy (mỗi
nhóm/câu).

– GV có thể gợi ý giúp HS.
 Đọc bảng số liệu.

 Hoàn thiện biểu đồ cột.
Biểu đồ này gồm mấy cột? Vì sao?
Các cột được sắp xếp như thế nào ?
 Sắp xếp các số đo và tên con vật như thế
nào?
Lưu ý: HS có thể giải thích khác nhau, nếu
phù hợp thì GV công nhận.

– HS giải thích vì sao trả lời như vậy (mỗi
nhóm/câu).
Ví dụ:
 Có 4 loài vật.
+ Sóc bay: 90 m
+ Cầy bay: 150 m
+ Thằn lằn bay: 60 m
+ Rắn thiên đường: 100 m
4 cột vì có 4 loài vật.
Từ thấp đến cao
 Sắp xếp các số đo độ dài theo thứ tự từ bé
đến lớn  Sắp xếp tên loài vật theo thứ tự
chiều dài bay được từ ngắn đến dài.
Ví dụ:
a) Dựa vào số liệu đã được sắp xếp, lần lượt
điền chiều dài quãng đường bay liệng của
từng loài vật và tên loài vật tương ứng vào
biểu đồ.
b) Cầy bay xa nhất. (Vì cột cầy bay cao nhất,
quãng đường bay liệng dài 150 m.)

Khám phá
Mở rộng: Thông thường, giới tính của các – HS hoạt động nhóm.
con vật (gà, chim, …) không phụ thuộc vào – Các nhóm nhận biết các thông tin cần thiết
nhiệt độ tổ trứng.
và câu hỏi của bài, thảo luận để GQVĐ.
Nhận biết đơn vị đo nhiệt độ là độ xê (oC)
 15 oC; 34 oC.

Đất nước em
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày
cách làm.

– HS thực hiện theo nhóm.
– Đọc kĩ văn bản, xác định thông tin cần
thiết để làm bài: Cân voi  Thay voi bằng đá
 Đá nặng bằng voi  Lần lượt cân hết số
đá hộc rồi tính tổng  Theo em, sau đó
Trạng Lường cân số đá hộc đã đổ xuống
thuyền để biết được khối lượng của con voi.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến