Bài 79. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:10' 05-06-2024
Dung lượng: 393.6 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:10' 05-06-2024
Dung lượng: 393.6 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 79. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
(1 tiết – SGK trang 56)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép trừ hai số đo thời gian.
– Vận dụng phép trừ hai số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ để
bàn. HS: Bộ đồ dùng học số, đồng hồ.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”.
Đố gì? Đố gì?
Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 6 giờ đến 6 giờ 15 phút.
15 phút là bao lâu?
Đếm thêm 5 phút, 10 phút, 15 phút (trên đồng
Vì sao bạn biết 15 phút?
hồ). – Cả lớp nhận xét.
Đố gì? Đố gì?
Đố bạn! Đố bạn!
30 phút.
Đố bạn khoảng thời gian từ 8 giờ 15 phút
đến 8 giờ 45 phút là bao lâu?
Đếm thêm 5 phút, 10 phút, 15 phút, 20 phút,
Vì sao bạn biết 30 phút?
25 phút, 30 phút.
– Cả lớp nhận
xét.
– GV nhận xét: Đó là trong những trường
hợp đơn giản có thể nhìn đồng hồ và đếm
thêm. Các em hãy nghe câu chuyện của ba
bạn sau nhé! (GV nêu tình huống trong
SGK.)
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Trừ số đo thời gian
Ví dụ 1: 4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = ?
– Mỗi số đo có mấy đơn vị, đó là các đơn
vị nào?
– Tương tự phép cộng số đo thời gian,
ta có thể đặt tính.
– Gọi HS nêu cách đặt tính.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS thảo luận nhóm đôi về cách đặt tính rồi
trình bày.
Đặt tính thẳng cột theo từng loại đơn vị.
– HS viết trên bảng con:
– Tương tự phép cộng số đo thời gian, GV
gọi HS nêu cách tính.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS nêu cách tính.
Tính riêng theo từng đơn vị.
– HS viết vào bảng con:
Vậy 4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = ?
4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = 1 giờ 15 phút
Ví dụ 2: 6 giờ 15 phút – 5 giờ 45 phút = ?
– HS thực hiện đặt tính vào bảng con.
– GV cho HS phát hiện khó khăn khi thực
hiện phép tính trên.
– GV đặt vấn đề:
+ Làm sao để thực hiện được các số đo
theo phút?
Khi đó 6 giờ 15 phút viết thành số đo nào?
– GV viết phép tính vào bảng lớp rồi tính.
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Đặt tính và tính thế nào?
+ Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ
bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm
gì?
15 phút < 45 phút nên không thể thực hiện
phép trừ.
Lấy 1 giờ từ 6 giờ, đổi ra 60 phút rồi gộp 60
phút với 15 phút.
5 giờ 75 phút.
– HS viết vào bảng con rồi tính.
Vậy: 6 giờ 15 phút – 5 giờ 45 phút = 30 phút.
+ Đặt tính và tính theo từng loại đơn vị.
+ Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé
hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị
nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn số thích hợp.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a) 6 phút 2 giây – 5 phút 12 giây
= 5 phút 62 giây – 5 phút 12 giây
= 50 giây
b) 2 ngày 9 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 1 ngày 33 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 20 giờ
– HS giải thích cách chọn số thích hợp.
Ví dụ:
a) Vì 2 giây < 12 giây nên lấy 1 phút từ 6 phút,
đổi ra 60 giây rồi gộp 60 giây với 2 giây
62 giây – 12 giây = 50 giây
…
Bài 2:
– GV tổ chức cho HS làm vào bảng con a)
từng bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của
HS khi thực hiện phép trừ số đo thời gian.
Lưu ý phần đổi đơn vị đo thời gian.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nêu b)
lại cách trừ số đo thời gian.
c)
d)
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu nội dung.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 11
b) 9
– HS giải thích cách làm.
a) 8 giờ 56 phút – 8 giờ 45 phút = 11
phút Bạn Hà sẽ chờ xe buýt trong 11
phút.
b) 9 giờ 5 phút – 8 giờ 56 phút = 9 phút
Xe buýt đã đi được 9 phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 79. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
(1 tiết – SGK trang 56)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép trừ hai số đo thời gian.
– Vận dụng phép trừ hai số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học; đồng hồ để
bàn. HS: Bộ đồ dùng học số, đồng hồ.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”.
Đố gì? Đố gì?
Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 6 giờ đến 6 giờ 15 phút.
15 phút là bao lâu?
Đếm thêm 5 phút, 10 phút, 15 phút (trên đồng
Vì sao bạn biết 15 phút?
hồ). – Cả lớp nhận xét.
Đố gì? Đố gì?
Đố bạn! Đố bạn!
30 phút.
Đố bạn khoảng thời gian từ 8 giờ 15 phút
đến 8 giờ 45 phút là bao lâu?
Đếm thêm 5 phút, 10 phút, 15 phút, 20 phút,
Vì sao bạn biết 30 phút?
25 phút, 30 phút.
– Cả lớp nhận
xét.
– GV nhận xét: Đó là trong những trường
hợp đơn giản có thể nhìn đồng hồ và đếm
thêm. Các em hãy nghe câu chuyện của ba
bạn sau nhé! (GV nêu tình huống trong
SGK.)
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Trừ số đo thời gian
Ví dụ 1: 4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = ?
– Mỗi số đo có mấy đơn vị, đó là các đơn
vị nào?
– Tương tự phép cộng số đo thời gian,
ta có thể đặt tính.
– Gọi HS nêu cách đặt tính.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS thảo luận nhóm đôi về cách đặt tính rồi
trình bày.
Đặt tính thẳng cột theo từng loại đơn vị.
– HS viết trên bảng con:
– Tương tự phép cộng số đo thời gian, GV
gọi HS nêu cách tính.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS nêu cách tính.
Tính riêng theo từng đơn vị.
– HS viết vào bảng con:
Vậy 4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = ?
4 giờ 30 phút – 3 giờ 15 phút = 1 giờ 15 phút
Ví dụ 2: 6 giờ 15 phút – 5 giờ 45 phút = ?
– HS thực hiện đặt tính vào bảng con.
– GV cho HS phát hiện khó khăn khi thực
hiện phép tính trên.
– GV đặt vấn đề:
+ Làm sao để thực hiện được các số đo
theo phút?
Khi đó 6 giờ 15 phút viết thành số đo nào?
– GV viết phép tính vào bảng lớp rồi tính.
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Đặt tính và tính thế nào?
+ Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ
bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm
gì?
15 phút < 45 phút nên không thể thực hiện
phép trừ.
Lấy 1 giờ từ 6 giờ, đổi ra 60 phút rồi gộp 60
phút với 15 phút.
5 giờ 75 phút.
– HS viết vào bảng con rồi tính.
Vậy: 6 giờ 15 phút – 5 giờ 45 phút = 30 phút.
+ Đặt tính và tính theo từng loại đơn vị.
+ Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé
hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị
nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách chọn số thích hợp.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a) 6 phút 2 giây – 5 phút 12 giây
= 5 phút 62 giây – 5 phút 12 giây
= 50 giây
b) 2 ngày 9 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 1 ngày 33 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 20 giờ
– HS giải thích cách chọn số thích hợp.
Ví dụ:
a) Vì 2 giây < 12 giây nên lấy 1 phút từ 6 phút,
đổi ra 60 giây rồi gộp 60 giây với 2 giây
62 giây – 12 giây = 50 giây
…
Bài 2:
– GV tổ chức cho HS làm vào bảng con a)
từng bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của
HS khi thực hiện phép trừ số đo thời gian.
Lưu ý phần đổi đơn vị đo thời gian.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nêu b)
lại cách trừ số đo thời gian.
c)
d)
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu nội dung.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 11
b) 9
– HS giải thích cách làm.
a) 8 giờ 56 phút – 8 giờ 45 phút = 11
phút Bạn Hà sẽ chờ xe buýt trong 11
phút.
b) 9 giờ 5 phút – 8 giờ 56 phút = 9 phút
Xe buýt đã đi được 9 phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất