Bài 60. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:00' 05-06-2024
Dung lượng: 424.1 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:00' 05-06-2024
Dung lượng: 424.1 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 60. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(2 tiết – SGK trang 14)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số
cho trước.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính giá trị phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán
học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Máy tính cầm tay, hình ảnh trong bài (nếu cần).
HS: Máy tính cầm tay (4 em/máy).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần – HS quan sát và đọc (theo bóng nói).
Khởi động lên cho HS quan sát và đọc
(theo bóng nói):
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu máy tính cầm tay
– HS hoạt động nhóm bốn, quan sát máy tính
cầm tay, có thể bấm thử vài nút
Gọi tên các nút.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho – HS thao tác để trình bày nội dung vừa thảo
HS thao tác để trình bày.
luận. HS vừa nói, vừa chỉ vào hình vẽ.
Khi trình bày, GV khuyến khích HS vừa
Ví dụ: Các nút có ghi số từ số 0 đến số 9
nói, vừa chỉ vào hình vẽ.
Nhấn nút, số hiện lên màn hình.
Nút . thể hiện dấu phẩy (,) trong số thập phân.
…
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc gắn) chữ – HS làm theo (chỉ vào hình vẽ) và lặp lại.
vào hình vẽ và giới thiệu tên của các nút:
Đây là nút mở máy, …
–
GV có thể cho HS thao tác
trực tiếp trên máy tính và vấn đáp giúp
HS nhận biết:
Cách sử dụng máy tính khi nhấn các nút.
Dùng máy tính tìm kết quả vài phép tính HS nhấn nút:
Để mở máy.
ON/C
để HS biết cách sử dụng.
– Ví dụ:
Tiếp tục nhấn các nút 8 1 + 9 =
81 + 9
Kết quả hiện ra là 90.
HS nhấn nút: ON/C để xoá các dữ liệu đã
Hoặc 200 – 150
2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính
cầm tay
Ví dụ 1: 53 : 2
– GV giao việc.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) nói kết quả và
cách thực hiện.
Lưu ý: GV có thể cho HS đặt tính rồi tính
So sánh hai kết quả.
Ví dụ 2 và Ví dụ 3:
–
GV có thể “Hỏi nhanh –
Đáp gọn” để giúp HS nhắc lại:
+ Cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Cách tìm giá trị phần trăm của một số.
Đối với những HS còn chậm, GV có thể
gợi ý sau khi nhấn nút dữ liệu và phép tính
thì nhấn nút % vào bên phải. Sau đó, nhấn
nút = .
– Sửa bài, HS (vài nhóm) nói kết quả và
cách thực hiện.
Ví dụ: Tính tỉ số phần trăm của 5 và 40.
Tính 25% của 36.
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút
2 0 0 – 1 5 0 =
Kết quả hiện ra là 50.
…
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS nhấn nút: ON/C Để mở máy
Tiếp tục nhấn các nút 5 3 ÷ 2 =
Kết quả hiện ra là 26.5, tức là 26,5.
– HS so sánh kết quả với kết quả tính viết.
+ Tìm thương của hai số Nhân nhẩm
thương đó với 100 rồi viết kí hiệu % vào bên
phải của tích.
+ Số đó × Tỉ số phần trăm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS nói kết quả và cách thực hiện.
HS nhấn nút: ON/C Để xoá các dữ liệu đã
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút 5 4 0 % =
Kết quả hiện ra là 12.5, tức là 12,5%.
HS nhấn nút ON/C Để xoá các dữ liệu đã
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút 3 6 × 2 5 % =
Kết quả hiện ra là 9.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS thao tác trên – HS thao tác trên máy tính và nói kết quả
máy tính và nói kết quả phép tính.
phép tính.
Lưu ý:
a) 28 459 + 30 953 = 59 412
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép b) 48 321 – 9 470 = 38 851
tính cho HS bấm máy tính tìm kết quả.
c) 27 452 × 67 = 1 839 284
+ GV luôn nhận xét về thứ tự nhấn nút trên d) 68 698 : 28 = 2 453,5
máy tính.
Bài 2:
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, HS nói thứ tự nhấn nút để a) 18 : 80% = 22,5
tìm ra kết quả.
b) 60 × 45% = 27
– HS nói thứ tự nhấn nút để tìm ra kết quả.
Ví dụ:
a) 1 8 8 0 % =
Kết quả hiện ra là 22.5, tức là 22,5%.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tìm 30% của 12 m.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
HOẠT ĐỘNG HS
– HS sử dụng máy tính rồi viết kết quả vào
bảng con:
3,6 m
(HS nói thứ tự nhấn nút để tìm ra kết quả.)
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện.
– HS làm bài cá nhân.
a) 347 × 26 – 285 = 8 737
b) 24 586 : 38 + 1 374 = 2 021
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
Ví dụ:
a) 347 × 26 – 285 = 8 737.
Biểu thức có phép nhân và phép trừ
Thực hiện tính nhân trước, tính trừ sau.
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
3 4 7 × 2 6 ̶ 2 8 5 =
Kết quả hiện ra là 8 737.
…
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
giúp các em nhận biết cách làm qua một ví
dụ đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 2 × 3 = 6
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) 753,5
b) 76 887
c)
136
674
d)
20 562
6:3=2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm. – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
3 1 6 4 7 ÷ 4 2 =
phần chưa biết:
Kết quả hiện ra là 753.5, tức là 753,5.
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
…
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị chia = Thương × Số chia.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV cho HS dùng thẻ Đ/S (hoặc
viết đáp án vào bảng con) giơ lên theo hiệu
lệnh của GV
– GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS đọc đề bài, thảo luận, chọn đáp án.
– Một HS đọc câu hỏi, cả lớp giơ đáp án
theo hiệu lện của GV.
a) Đúng
b. Sai
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Tính tỉ số phần trăm của 4800 ha và 5000
ha.
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
4 8 0 0 ÷ 5 0 0 0 % =
Kết quả hiện ra là 96, tức là 96%
Câu a) đúng.
…
Khám phá
– GV viết phép tính với số thập phân trên
bảng lớp.
Ví dụ: 45,6 : 3,04
Đối với những HS thao tác chậm, GV có thể
nhắc nhở dấu (,) trong số thập phân chính là
nút . trên máy tính của các em.
– Khi sửa bài, HS nói kết quả phép tính và
thao tác trên máy tính.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– HS nói kết quả phép tính là 15 và thao tác
trên máy tính
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
4 5 . 6 ÷ 3 . 0 4 =
Kết quả hiện ra là 15.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 60. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(2 tiết – SGK trang 14)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số
cho trước.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính giá trị phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán
học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Máy tính cầm tay, hình ảnh trong bài (nếu cần).
HS: Máy tính cầm tay (4 em/máy).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần – HS quan sát và đọc (theo bóng nói).
Khởi động lên cho HS quan sát và đọc
(theo bóng nói):
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu máy tính cầm tay
– HS hoạt động nhóm bốn, quan sát máy tính
cầm tay, có thể bấm thử vài nút
Gọi tên các nút.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho – HS thao tác để trình bày nội dung vừa thảo
HS thao tác để trình bày.
luận. HS vừa nói, vừa chỉ vào hình vẽ.
Khi trình bày, GV khuyến khích HS vừa
Ví dụ: Các nút có ghi số từ số 0 đến số 9
nói, vừa chỉ vào hình vẽ.
Nhấn nút, số hiện lên màn hình.
Nút . thể hiện dấu phẩy (,) trong số thập phân.
…
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc gắn) chữ – HS làm theo (chỉ vào hình vẽ) và lặp lại.
vào hình vẽ và giới thiệu tên của các nút:
Đây là nút mở máy, …
–
GV có thể cho HS thao tác
trực tiếp trên máy tính và vấn đáp giúp
HS nhận biết:
Cách sử dụng máy tính khi nhấn các nút.
Dùng máy tính tìm kết quả vài phép tính HS nhấn nút:
Để mở máy.
ON/C
để HS biết cách sử dụng.
– Ví dụ:
Tiếp tục nhấn các nút 8 1 + 9 =
81 + 9
Kết quả hiện ra là 90.
HS nhấn nút: ON/C để xoá các dữ liệu đã
Hoặc 200 – 150
2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính
cầm tay
Ví dụ 1: 53 : 2
– GV giao việc.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) nói kết quả và
cách thực hiện.
Lưu ý: GV có thể cho HS đặt tính rồi tính
So sánh hai kết quả.
Ví dụ 2 và Ví dụ 3:
–
GV có thể “Hỏi nhanh –
Đáp gọn” để giúp HS nhắc lại:
+ Cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Cách tìm giá trị phần trăm của một số.
Đối với những HS còn chậm, GV có thể
gợi ý sau khi nhấn nút dữ liệu và phép tính
thì nhấn nút % vào bên phải. Sau đó, nhấn
nút = .
– Sửa bài, HS (vài nhóm) nói kết quả và
cách thực hiện.
Ví dụ: Tính tỉ số phần trăm của 5 và 40.
Tính 25% của 36.
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút
2 0 0 – 1 5 0 =
Kết quả hiện ra là 50.
…
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS nhấn nút: ON/C Để mở máy
Tiếp tục nhấn các nút 5 3 ÷ 2 =
Kết quả hiện ra là 26.5, tức là 26,5.
– HS so sánh kết quả với kết quả tính viết.
+ Tìm thương của hai số Nhân nhẩm
thương đó với 100 rồi viết kí hiệu % vào bên
phải của tích.
+ Số đó × Tỉ số phần trăm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS nói kết quả và cách thực hiện.
HS nhấn nút: ON/C Để xoá các dữ liệu đã
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút 5 4 0 % =
Kết quả hiện ra là 12.5, tức là 12,5%.
HS nhấn nút ON/C Để xoá các dữ liệu đã
nhập vào máy tính trước đó.
Tiếp tục nhấn các nút 3 6 × 2 5 % =
Kết quả hiện ra là 9.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS thao tác trên – HS thao tác trên máy tính và nói kết quả
máy tính và nói kết quả phép tính.
phép tính.
Lưu ý:
a) 28 459 + 30 953 = 59 412
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép b) 48 321 – 9 470 = 38 851
tính cho HS bấm máy tính tìm kết quả.
c) 27 452 × 67 = 1 839 284
+ GV luôn nhận xét về thứ tự nhấn nút trên d) 68 698 : 28 = 2 453,5
máy tính.
Bài 2:
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, HS nói thứ tự nhấn nút để a) 18 : 80% = 22,5
tìm ra kết quả.
b) 60 × 45% = 27
– HS nói thứ tự nhấn nút để tìm ra kết quả.
Ví dụ:
a) 1 8 8 0 % =
Kết quả hiện ra là 22.5, tức là 22,5%.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tìm 30% của 12 m.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
HOẠT ĐỘNG HS
– HS sử dụng máy tính rồi viết kết quả vào
bảng con:
3,6 m
(HS nói thứ tự nhấn nút để tìm ra kết quả.)
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện.
– HS làm bài cá nhân.
a) 347 × 26 – 285 = 8 737
b) 24 586 : 38 + 1 374 = 2 021
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
Ví dụ:
a) 347 × 26 – 285 = 8 737.
Biểu thức có phép nhân và phép trừ
Thực hiện tính nhân trước, tính trừ sau.
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
3 4 7 × 2 6 ̶ 2 8 5 =
Kết quả hiện ra là 8 737.
…
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
giúp các em nhận biết cách làm qua một ví
dụ đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 2 × 3 = 6
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) 753,5
b) 76 887
c)
136
674
d)
20 562
6:3=2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm. – HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
3 1 6 4 7 ÷ 4 2 =
phần chưa biết:
Kết quả hiện ra là 753.5, tức là 753,5.
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
…
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị chia = Thương × Số chia.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV cho HS dùng thẻ Đ/S (hoặc
viết đáp án vào bảng con) giơ lên theo hiệu
lệnh của GV
– GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS đọc đề bài, thảo luận, chọn đáp án.
– Một HS đọc câu hỏi, cả lớp giơ đáp án
theo hiệu lện của GV.
a) Đúng
b. Sai
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Tính tỉ số phần trăm của 4800 ha và 5000
ha.
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
4 8 0 0 ÷ 5 0 0 0 % =
Kết quả hiện ra là 96, tức là 96%
Câu a) đúng.
…
Khám phá
– GV viết phép tính với số thập phân trên
bảng lớp.
Ví dụ: 45,6 : 3,04
Đối với những HS thao tác chậm, GV có thể
nhắc nhở dấu (,) trong số thập phân chính là
nút . trên máy tính của các em.
– Khi sửa bài, HS nói kết quả phép tính và
thao tác trên máy tính.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– HS nói kết quả phép tính là 15 và thao tác
trên máy tính
Nhấn nút: ON/C Tiếp tục nhấn các nút
4 5 . 6 ÷ 3 . 0 4 =
Kết quả hiện ra là 15.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất