Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:05' 05-06-2024
Dung lượng: 656.2 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
(2 tiết – SGK trang 34)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Nhận biết được thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể.
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho các hoạt động: Cùng học, Thực hành, Luyện tập, Khám
phá, Hoạt động thực tế.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi – HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
động. Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu:
Các bạn HS đang thảo luận nội dung liên
quan đến thể tích
 GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1
– GV đặt một hình lập phương vào trong
một hình hộp chữ nhật (tham khảo hình vẽ)
và nói: “Hình lập phương nằm hoàn toàn
trong hình hộp chữ nhật.”
 HS chỉ vào hình vẽ và lặp lại.
 GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp.
+ Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích + Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích
hình hộp chữ nhật.
hình hộp chữ nhật.
+ Thể tích hình hộp chữ nhật lớn hơn thể tích
+ Thể tích hình hộp chữ nhật lớn hơn thể
hình lập phương.
tích hình lập phương.
GV cho HS quan sát các hình lập phương
xuất hiện trong bài để HS nhận xét.

 HS nhận xét: Các hình lập phương nhỏ có

Ví dụ 2
– GV đặt hai hình A và B để HS quan sát.

Hình A và hình B, mỗi hình gồm mấy hình
lập phương?
 GV vừa nói, vừa viết lên bảng lớp.
Thể tích hình A bằng thể tích hình B.

kích thước như nhau.

– HS quan sát và trả lời.
5 hình lập phương.
 HS lặp lại nhiều lần:
Thể tích hình A bằng thể tích hình B.

Ví dụ 3 (Thực hiện tương tự Ví dụ 2)
Thể tích hình E bằng tổng thể tích hai hình
C và D.
Thể tích hình E bằng tổng thể tích hai hình C
và D.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV cho HS tập sử dụng các từ “bé hơn”
và “lớn hơn” để so sánh thể tích.
Bài 2:
– GV cho HS tập nói về tổng thể tích.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV có thể chiếu hình vẽ lên cho
HS quan sát, trả lời.

– Thực hành sử dụng các từ “bé hơn” và
“lớn hơn” để so sánh thể tích.
– HS (nhóm đôi) sử dụng hộp bút (hoặc
bóp viết) và các đồ dùng học tập, thay nhau
nói theo mẫu rồi nói trước lớp.
– HS (nhóm bốn) thực hành theo mẫu (có thể
ghép để tạo các hình khác).

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong
SGK, thay nhau nói theo các câu a), b), c) rồi
nói trước lớp.

a) bằng

b) lớn hơn

c) bằng

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV trình chiếu hình vẽ rồi nêu yêu cầu.
Ví dụ:

Hình A
Hình B
Hình C
Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Thể tích hình A...........thể tích hình B.
...

HOẠT ĐỘNG HS

– HS so sánh thể tích rồi viết vào bảng con.

bằng

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
 Xác định xem mỗi hình gồm bao nhiêu
hình lập phương nhỏ
 Sử dụng các từ: lớn hơn, bé hơn, bằng để
so sánh thể tích hai hình.
– Sửa bài: GV lần lượt chiếu từng hình,
hướng dẫn để HS nói cách tìm số hình lập
phương nhỏ của mỗi hình rồi so sánh thể
tích.

– HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu: So sánh
thể tích hai hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

a)

Hình D gồm 3 hàng, mỗi hàng có 4 hình lập
phương nhỏ  Hình D gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Hình E gồm 3 cột, mỗi cột có 4 hình lập
phương nhỏ  Hình E gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình D bằng thể tích hình E
(hoặc: Hai hình D và E có thể tích bằng
nhau). b)

Hình H gồm 2 lớp, mỗi lớp có 8 hình lập
phương nhỏ  Hình H gồm 16 hình lập
phương nhỏ.
Hình K gồm 2 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ  Hình K gồm 18 hình lập
phương nhỏ.

Vậy thể tích hình H bé hơn thể tích hình K
(hoặc: Thể tích hình K lớn hơn thể tích hình H).

Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
GV trình chiếu hình cho HS tương tác.

– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ.
Hình S có 28 hình lập phương nhỏ (7 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ  7 × 4 =
28); Hình T có 40 hình lập phương nhỏ (10
cột, mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ  10 × 4
= 40); Hình U có 16 hình lập phương nhỏ
(4 cột, mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ  4 ×
4 = 16); Hình V có 12 hình lập phương nhỏ
(3 cột, mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ  3 ×
4 = 12)
 Hình S bằng tổng thể tích hai hình U và V.
Hình T bằng tổng thể tích hai hình S và V.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:

– HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu, thảo
luận rồi trình bày trước lớp.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu từng hình Hình A thêm 5 hình lập
phương. Hình B thêm 7 hình lập
 HS viết đáp án vào bảng con.
phương. Hình C thêm 5 hình lập
phương.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích.
Ví dụ: Hình A có 2 hàng, mỗi hàng có 6 hình
lập phương  Thêm 5 hình lập phương.

Khám phá
– Có thể thực hiện như sau:
GV chuẩn bị một li nước và hai hòn đá (xem
hình)
 GV giúp HS nhận biết: Nếu thể tích của
hòn đá lớn hơn thể tích của phần li không có
nước thì nước sẽ tràn ra ngoài.
– GV lần lượt thả mỗi lần một hòn đá vào li:
+ Với hòn đá thứ nhất;
+ Với hòn đá thứ hai.

Hoạt động thực tế
– GV có thể tổ chức cho HS thi đua.

– HS dự đoán xem, thả hòn đá nào vào li thì
nước có thể tràn ra ngoài không?
– HS giải thích (theo cách của các em).
– HS nhận xét:
+ Nước không tràn;
+ Nước tràn.
– HS quan sát hình ảnh trong SGK rồi giải
thích tương tự.
– HS rút ra bài học, chẳng hạn: Khi pha
nước chanh, không nên dùng nhiều nước quá
vì còn cho thêm đường, chanh và đá lạnh.
– HS nhóm bốn thực hiện theo nội dung SGK.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến