Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:13' 05-06-2024
Dung lượng: 343.3 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:13' 05-06-2024
Dung lượng: 343.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG
(2 tiết – SGK trang 64)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS tính được quãng đường đi được của một chuyển động đều.
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
– HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm quãng đường khi
biết vận tốc và thời gian di chuyển.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Cách tính quãng đường
Ví dụ: Với vận tốc 56 km/giờ thì trong
2 giờ ô tô đi được quãng đường dài bao
nhiêu ki-lô-mét?
– Vận tốc 56 km/giờ cho biết điều gì?
– Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km.
– Bài toán hỏi gì?
– Trong 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
– HS thảo luận nhóm đôi về cách tìm.
– GV nhận xét và kết luận hướng giải quyết:
+ Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km;
+ Trong 2 giờ ô tô đi được 56 × 2 = 112 (km)
Đây chính là quãng đường ô tô đi được
trong 2 giờ.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời gian di
chuyển. – GV viết trên bảng lớp:
– HS lặp lại.
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
– GV nêu: Tương tự bài Vận tốc, nếu gọi v
là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian.
+ Đơn vị của vận tốc là km/giờ
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
+ Đơn vị của vận tốc là m/giây
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
– HS nêu công thức:
s=vt
– HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
theo yêu cầu của GV.
Giờ
Ki-lô-mét
Giây
Mét
Bài toán: Một người đi xe đạp với vận tốc – HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
14 km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng – HS viết phép tính vào bảng con:
đường người đó đã đi được.
14 × 1,75 = 24,5 (km).
– GV có thể gợi ý cho HS.
+ Áp dụng công thức s = v t.
+ Đơn vị đo phù hợp là gì?
+ Vận tốc là 14 km/giờ
Thời gian phải đổi sang đơn vị thời gian
phù hợp là “giờ”.
– GV hệ thống cách làm.
Bài giải
+ Tên của từng đại lượng trong phép tính?
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
+ Tại sao phải chuyển 1 giờ 45 phút thành
14 × 1,75 = 24,5
1,75 giờ?
Quãng đường người đó đi được là 24,5 km.
– Sửa bài.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) ki-lô-mét
b) mét
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: s = v × t
s = 18,5 × 6 = 111 (km)
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v, t)
và cái phải tìm (s).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy tắc
hoặc công thức tính quãng đường.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
45 2,4 =
108
Quãng đường xe máy đi được là 108 km.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Áp dụng công thức s = v × t
với v = 45 km/giờ và t = 2,4 giờ.
s = 45 × 2,4 = 180 (km)
...
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi: “Đố bạn” để ôn
lại cách tìm quãng đường (s) khi biết vận tốc
(v) và thời gian (t).
GV cho vận tốc và thời gian, ví dụ:
v = 45 m/giây và t = 10 giây.
...
Lưu ý: Cho số liệu đơn giản để HS dễ tính
nhẩm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.
HS tính vào bảng con.
45 × 10 = 450 (m)
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v,
t) và cái phải tìm (s).
– HS lưu ý các đơn vị đo.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1
15 phút = giờ
4
1
16 = 4
4
Quãng đường sông từ bến A đến bến B dài 4
km.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Bài 3:
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích
HS giải thích cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Bài 4:
– GV có thể gợi ý:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Cần biết những gì?
Từ đó ta phải tìm gì? Dựa vào đâu?
+ Có cần lưu ý về các đơn vị đo?
– Sửa bài, HS nêu cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Thử thách
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trước lớp.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Áp dụng công thức tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian
Thời gian phải chuyển sang đơn vị giờ.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1 phút 15 giây = 75 giây
14 75 = 1 050
Trong 1 phút 15 giây, kăng-gu-ru di chuyển
được quãng đường dài 1 050 m.
– HS giải thích cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– HS thảo luận nhóm đôi. Các em có thể
tóm tắt bài toán để tìm cách giải.
Thời điểm xuất phát: 6 giờ 45 phút.
Thời điểm đến: 7 giờ 15 phút.
Vận tốc: 4 km/giờ
Quãng đường: ? m
+ Bài toán hỏi quãng đường
Vận tốc và thời gian
Từ đó ta phải tìm thời gian, dựa vào:
Thời điểm khởi hành và thời điểm đến sẽ
tìm được khoảng thời gian di chuyển.
+ Thời gian: đơn vị giờ.
Bài giải
7 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 30 phút
1
30 phút = giờ
2
1
4 =2
2
Quãng đường từ nhà Trang đến trường dài
2 km hay 2 000 m.
– HS nêu cách làm.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài: Số?
– HS chia sẻ nhóm bốn rồi trình bày trước lớp.
30
Vì: 3 phút = 0,05 giờ
0,2 × 0,05 + 0,4 × 0,05 = 0,03
0,03 km = 30 m
Khám phá
– Sửa bài.
– GV giới thiệu thêm cho HS biết: Độ dài
quãng đường máy bay bay còn gọi là đường
bay. Di chuyển bằng máy bay là một trong
những lựa chọn của mọi người khi di
chuyển trên quãng đường dài để không mất
quá nhiều thời gian. Đường bay ngắn nhất
thế giới từ đảo Westray (Scotland) đến đảo
Papa Westray (Anh) chỉ có 2,7 km với thời
gian bay chưa đến 2 phút.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
903 × 12 = 10 836
Quãng đường bay được là 10 836 km.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG
(2 tiết – SGK trang 64)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS tính được quãng đường đi được của một chuyển động đều.
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
– HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm quãng đường khi
biết vận tốc và thời gian di chuyển.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Cách tính quãng đường
Ví dụ: Với vận tốc 56 km/giờ thì trong
2 giờ ô tô đi được quãng đường dài bao
nhiêu ki-lô-mét?
– Vận tốc 56 km/giờ cho biết điều gì?
– Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km.
– Bài toán hỏi gì?
– Trong 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
– HS thảo luận nhóm đôi về cách tìm.
– GV nhận xét và kết luận hướng giải quyết:
+ Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km;
+ Trong 2 giờ ô tô đi được 56 × 2 = 112 (km)
Đây chính là quãng đường ô tô đi được
trong 2 giờ.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời gian di
chuyển. – GV viết trên bảng lớp:
– HS lặp lại.
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
– GV nêu: Tương tự bài Vận tốc, nếu gọi v
là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian.
+ Đơn vị của vận tốc là km/giờ
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
+ Đơn vị của vận tốc là m/giây
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
– HS nêu công thức:
s=vt
– HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
theo yêu cầu của GV.
Giờ
Ki-lô-mét
Giây
Mét
Bài toán: Một người đi xe đạp với vận tốc – HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
14 km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng – HS viết phép tính vào bảng con:
đường người đó đã đi được.
14 × 1,75 = 24,5 (km).
– GV có thể gợi ý cho HS.
+ Áp dụng công thức s = v t.
+ Đơn vị đo phù hợp là gì?
+ Vận tốc là 14 km/giờ
Thời gian phải đổi sang đơn vị thời gian
phù hợp là “giờ”.
– GV hệ thống cách làm.
Bài giải
+ Tên của từng đại lượng trong phép tính?
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
+ Tại sao phải chuyển 1 giờ 45 phút thành
14 × 1,75 = 24,5
1,75 giờ?
Quãng đường người đó đi được là 24,5 km.
– Sửa bài.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) ki-lô-mét
b) mét
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: s = v × t
s = 18,5 × 6 = 111 (km)
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v, t)
và cái phải tìm (s).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy tắc
hoặc công thức tính quãng đường.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
45 2,4 =
108
Quãng đường xe máy đi được là 108 km.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Áp dụng công thức s = v × t
với v = 45 km/giờ và t = 2,4 giờ.
s = 45 × 2,4 = 180 (km)
...
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi: “Đố bạn” để ôn
lại cách tìm quãng đường (s) khi biết vận tốc
(v) và thời gian (t).
GV cho vận tốc và thời gian, ví dụ:
v = 45 m/giây và t = 10 giây.
...
Lưu ý: Cho số liệu đơn giản để HS dễ tính
nhẩm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.
HS tính vào bảng con.
45 × 10 = 450 (m)
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v,
t) và cái phải tìm (s).
– HS lưu ý các đơn vị đo.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1
15 phút = giờ
4
1
16 = 4
4
Quãng đường sông từ bến A đến bến B dài 4
km.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Bài 3:
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích
HS giải thích cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Bài 4:
– GV có thể gợi ý:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Cần biết những gì?
Từ đó ta phải tìm gì? Dựa vào đâu?
+ Có cần lưu ý về các đơn vị đo?
– Sửa bài, HS nêu cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
Thử thách
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trước lớp.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Áp dụng công thức tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian
Thời gian phải chuyển sang đơn vị giờ.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1 phút 15 giây = 75 giây
14 75 = 1 050
Trong 1 phút 15 giây, kăng-gu-ru di chuyển
được quãng đường dài 1 050 m.
– HS giải thích cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– HS thảo luận nhóm đôi. Các em có thể
tóm tắt bài toán để tìm cách giải.
Thời điểm xuất phát: 6 giờ 45 phút.
Thời điểm đến: 7 giờ 15 phút.
Vận tốc: 4 km/giờ
Quãng đường: ? m
+ Bài toán hỏi quãng đường
Vận tốc và thời gian
Từ đó ta phải tìm thời gian, dựa vào:
Thời điểm khởi hành và thời điểm đến sẽ
tìm được khoảng thời gian di chuyển.
+ Thời gian: đơn vị giờ.
Bài giải
7 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 30 phút
1
30 phút = giờ
2
1
4 =2
2
Quãng đường từ nhà Trang đến trường dài
2 km hay 2 000 m.
– HS nêu cách làm.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài: Số?
– HS chia sẻ nhóm bốn rồi trình bày trước lớp.
30
Vì: 3 phút = 0,05 giờ
0,2 × 0,05 + 0,4 × 0,05 = 0,03
0,03 km = 30 m
Khám phá
– Sửa bài.
– GV giới thiệu thêm cho HS biết: Độ dài
quãng đường máy bay bay còn gọi là đường
bay. Di chuyển bằng máy bay là một trong
những lựa chọn của mọi người khi di
chuyển trên quãng đường dài để không mất
quá nhiều thời gian. Đường bay ngắn nhất
thế giới từ đảo Westray (Scotland) đến đảo
Papa Westray (Anh) chỉ có 2,7 km với thời
gian bay chưa đến 2 phút.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
903 × 12 = 10 836
Quãng đường bay được là 10 836 km.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất