Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập cuối CĐ3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Minh Huệ
Ngày gửi: 10h:55' 12-05-2024
Dung lượng: 352.0 KB
Số lượt tải: 1068
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thế Anh)
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHUYÊN ĐỀ 3 (1 tiết)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố lại được toàn bộ kiến thức chính trong chuyên đề 3.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực
tiễn gắn với hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, bản vẽ kĩ thuật.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, ê ke, phần mềm vẽ
hình.
3. Phẩm chất
-

Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

-

Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện bài tập 3.17 và 3.18 – SGK – tr.80.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho hai bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: 3.17 và 3.18 SGK – tr.80
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để củng cố lại toàn bộ kiến thức cùng với khả năng phán đoán, khả
năng làm bài và trình bày, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
Bài mới: BÀI TẬP CUỐI CHUYÊN ĐỀ 3
Đáp án
3.17
Đáp án a) và b)
3.18
Bản vẽ không đáp ứng nguyên tắc đầy đủ của vẽ kĩ thuật.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập cuối chuyên đề 3.

a) Mục tiêu:
- Củng cố lại toán bộ kiến thức trong chuyên đề 3 về Hình chiếu vuông góc; hình
chiếu trục đo và bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Ôn tập cuối chuyên đề 3.

- GV chia lớp thành các nhóm ứng - Gợi ý tổng hợp các kiến thức trọng tâm, cô
với các tổ.

đọng nhất:

+ Các nhóm thực hiện củng cố và a) Hình chiếu vuông góc
sơ đồ hóa lí thuyết; Hoặc trình bày Hình biểu diễn của vật thể qua phép chiếu
các nội dụng chính về: Hình chiếu vuông góc, ít có tính lập thể.
vuông góc; Hình chiếu trục đo; Bản + Thường thể hiện một mặt của vật thể.
vẽ kĩ thuật trong chuyên đề 3.
+ Thông thường từ hai hình chiếu vuông góc có
+ Hết thời gian thảo luận, GV chỉ thể xác định được hình chiếu vuông góc còn lại.
định một số HS trình bày sản phầm
của nhóm mình.
+ GV nhận xét, bổ sung.

b) Hình chiếu trục đo
Hình biểu diễn của vật thể qua phép chiếu song
song, có tính lập thể.
+ Thường thể hiện nhiều mặt của vật thể.
+ Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, các
góc trục đo bằng 120°, các hệ số biến dạng
(được chọn) bằng 1.
c) Bản vẽ kĩ thuật

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Bản vẽ kĩ thuật cần đáp ứng các tiêu chuẩn về

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, đường nét, chữ viết và

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cách ghi kích thước.
cầu, thảo luận nhóm.

+ Bản vẽ kĩ thuật cần đáp ứng hai nguyên tắc cơ

- GV quan sát hỗ trợ.

bản là nguyên tắc phản chuyển và nguyên tắc

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đầy đủ

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng + Để đọc bản vẽ kĩ thuật, ta tuân theo trình tự:
trình bày

khung tên; hình biểu diễn; kích thước; yêu cầu

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung kĩ thuật.
cho bạn.

+ Để lập bản vẽ kĩ thuật, ta tuân theo trình tự:

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV quan sát và phân tích vật thể; chọn hướng chiếu;
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng vẽ hình chiếu vuông góc; xoá nét thừa và ghi
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ kích thước; vẽ hình chiếu trục đo; kẻ khung bản
vẽ, khung tên.
vào vở.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.20; 3.21; 3.22
(SGK – tr.80+81).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 3.20; 3.21; 3.22 (SGK – tr.80+81).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
3.20
Bạn Long nói sai. Hệ số biến dạng có thể lớn hơn, nhỏ hơn 1 hoặc bằng 1 (hệ số biến
dạng chỉ nhỏ hơn hoặc bằng 1 khi phương chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu)
3.21
a)

b) Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

=>

3.22

Hình đầu tiên và hình thứ ba là hình chiếu trục đo vuông góc đều.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.19;
3.23; 3.24 (SGK – tr.80+81)
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 3.19; 3.23; 3.24 (SGK – tr.80+81)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Gợi ý đáp án:
3.19
a)

là hình hộp chữ nhật. Áp dụng liên tiếp định lí Pythagore có:

b) Áp dụng định lí Pythagore có

Từ đây suy ra
Kết hợp với câu a) ta được điều phải chứng minh.

Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử đoạn thẳng có một đầu mút trùng với
đầu mút còn lại của đoạn thẳng là

. Gọi

thì theo câu b có

3.23

Bản vẽ mô tả một chiếc xe buýt. Ba hình a), b), c) là hình chiếu
vuông góc, Hình d) là hình chiếu trục đo.
3.24

Thể tích của vật thể là
 
Gửi ý kiến