Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi nguyễn quỳnh châu
Ngày gửi: 20h:07' 12-03-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
Tuần: 1,2
Tiết: 3,6

Ngày soạn: 03/09/2023
Ngày dạy: 06-16/09/2023
CHƯƠNG 1. TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ

Bài 1. LỊCH SỬ LÀ GÌ (2 tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Khái niệm lịch sử.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lí giải được vì sao cần học lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay đổi đó gọi là lịch
sử.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về sự thay đổi của CNTT máy tính, của đồng tiền VN và đặt câu hỏi:
? Em hãy chỉ ra sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử, của đồng tiền VN. ? Theo em
sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động
hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
I. LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niêm lịch sử và bộ môn lịch sử.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS đặt được một số câu hỏi về bức hình 1.1 (có từ bao giờ? Ở đâu?)
- Đó là câu hỏi hỏi về quá khứ của bức hình (đã diễn ra).
- Trình bày được khái niệm về lịch sử và bộ môn lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu hình 1.1 trong SGK và đặt câu hỏi:

- Lịch sử là tất cả những

? Em hãy quan sát và cho biết nội dung bức hình 1.1?

gì đã xảy ra trong quá

? Em sẽ đặt những câu hỏi nào để tìm hiểu về hình 1.1?

khứ, bao gồm mọi hoạt

? Những câu hỏi đó hỏi về thời điểm nào của bức hình?

động của con người từ khi

? Tìm hiểu về quá khứ chính là tìm hiểu về lịch sử, vậy em hiểu

xuất hiện đến nay.

thế nào là lịch sử? Nêu một vài ví dụ cụ thể?

- Môn lịch sử là môn khoa

B2: Thực hiện nhiệm vụ

học tìm hiểu về lịch sử

GV hướng dẫn HS:

loài người, bao gồm toàn

Khi đặt câu hỏi về bức hình 1.1 trong SGK, em nên hỏi về quá bộ hoạt động của con
khứ hay hiện tại của bức hình?

người và xã hội loài người

HS:- Quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi.

trong quá khứ.

- Suy nghĩ cá nhân để lấy ví dụ minh hoạ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình.
II. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.

2

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Học lịch để biết được cội

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:

nguồn của tổ tiên, quê

? Có ý kiến cho rằng “Lịch sử là những cái đã qua, không thể hương, đất nước, hiểu
thay đổi được nên không cần thiết phải học môn lịch sử”, em có được ông cha ta đã phải
đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

lao động, sáng tạo, đấu

- Trình chiếu câu nói của bác Hồ và hỏi:

tranh như thế nào để có

? Em hiểu thế nào về 2 từ “gốc tích” trong câu nói của Hồ Chủ được đất nước như ngày
Tịch? Nêu ý nghĩa câu thơ đó?

nay.

? Tại sao ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3) là ngày lễ lớn của dân - Học lịch sử để đúc kết
tộc Việt Nam?

những bài học kinh

B2: Thực hiện nhiệm vụ

nghiêm của quá khứ nhằm

HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.

phục vụ cho hiện tại và

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

tương lai.

B3: Báo cáo, thảo luận
GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS: - Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
III. KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ NHỮNG NGUỒN SỬ LIỆU
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:

3

Sản phẩm dự kiến
1. Tư liệu hiện vật
- Là những di tích, đồ vật của người xưa còn
giữ lại

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số
2. Tư liệu chữ viết
1,2,3,4…
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
được in, chữ được khắc trên bia đá…
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
3. Tư liệu truyền miệng
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
- Là những câu chuyện dân gian: truyền
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền miệng.
thuyết, thần thoại, cổ tích… được kể từ đời
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
này sang đời khác.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
4. Tư liệu gốc
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
- Là những tư liệu cung cấp thông tin đầu tiên
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số
và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử đó.
3 tạo thành nhóm III… mới & giao nhiệm vụ Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm
mới:
hiểu lịch sử.
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên
sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu trong
việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS: - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS: - 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm
trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng
mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần
Luyện tập.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

4

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập 1: Tại sao phải cần thiết học lịch sử?
- Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được ông cha ta đã
phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay.
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiêm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và
tương lai.
Bài tập 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a) Tư liệu gốc
b) Tư liệu truyền miệng
c) Tư liệu chữ viết
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các em lên trả lời câu hỏi của bài tập.
- HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Chốt đáp án chuẩn của bài tập.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di tích đền
thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy lấy một vài ví dụ về lịch sử ở nơi em sinh sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui
định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

5

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
Tuần: 3
Tiết: 9

Ngày soạn: 19/09/2023
Ngày dạy: 21/09/2023

Bài 2. CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên
kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS gọi tên được hình ảnh đó là các loại đồng hồ (nếu chỉ được tên cụ thể thì càng tốt) dùng
để tính thời gian.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ và hỏi HS:
? Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này dùng để làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

6

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Người xưa đã làm ra lịch:
? Người xưa đã sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở nào?
+ Âm lịch: được tính theo
? Câu đồng dao trong tư liệu 2.1 thể hiện cách tính của người chu kì chuyển động của mặt
xưa theo âm lịch hay dương lịch?
trăng quay quanh trái đất.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Dương lịch: được tính
GV hướng dẫn HS trả lời
theo chu kì chuyển động của
HS:
trái đất quay quanh mặt trời
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
(còn gọi là công lịch).
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn
hình.
II. CÁCH TÍNH THỜI GIAN
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Lịch chính thức của thế giới hiện
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
nay dựa theo cách tính thời gian
? Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ?
của dương lịch hay còn gọi là công
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian trong
lịch.
lịch sử?
- Công lịch lấy năm 1 là năm tương
B2: Thực hiện nhiệm vụ
truyền chúa Giê-xu ra đời
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
Chúa Giê-xu ra đời
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu
TCN
1
SCN
cần).
(+) CN ( - )
B3: Báo cáo, thảo luận
+ thập kỉ: 10 năm
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. + thế kỉ (100 năm)
+ thiên niên kỉ (1000 năm).
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
- Ở Việt Nam, Công lịch được
HS:
dùng trong các cơ quan nhà nước,
- Trả lời câu hỏi của GV.

7

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
tuy nhiên âm lịch vẫn được dùng
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn
cho văn hoá và tâm linh, bởi vậy
trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
trên tờ lịch đều ghi rõ 2 ÂL và DL.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
 Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại ta làm
phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di
tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em đang sinh sống
hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không
đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

8

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo

9

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
Tuần: 4,5
Tiết: 12, 15

Ngày soạn: 26/09/2023
Ngày dạy: 28/09-05/10/2023
CHƯƠNG 2: THỜI KỲ NGUYÊN THỦY
BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI (2t)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh :
– Biết được nguồn gốc loài người.
– Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người ; những đặc trưng về đời sống vật
chất, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thuỷ
– Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam.
– Góp phần rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử,
kĩ năng hợp tác.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng thuyết trình nội dung lịch sử, kỉ năng quan sát tranh ảnh lịch sử và kỉ năng
hợp tác
3. Phẩm chất
- HS biết yêu quý lao động và tìm hiểu cội nguồn cũng như trân trọng nhũng sáng tạo của con
người trong quá trình lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
.GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
- Em có hiểu biết gì về đời sống người nguyên thủy
- Công cụ bằng đá: ghè đẽo thô sơ, mài thành hình thù rừi đá, mũi tên, cày
- Hái lượm, san bắn, trồng trọt
- Cuộc sống khó khăn, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình biến từ vượn thành người
a. Mục tiêu:
- HS xác định được quá trình chuyển biến từ vượn thành người trải qua 2 giai đoạn
- Miêu tả được điểm giống nhau và khác nhau giữa vượn cổ, người tối cổ và người tinh khôn

10

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
b. Nhiệm vụ học sinh
- Quan sát tranh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Quá trình chuyển biến từ vượn thành người trải qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào
+ Qua hình 5 em hãy miêu tả điểm khác nhau và giống nhau giữa vượn cổ vả người tinh khôn
c. Các bước thực hiện
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. quá trình biến từ vượn thành người
GV tổ chức cho HS quan sát tranh và đọc thông - Qúa trình tiến hóa từ vượn người thành
tin sách giáo khoa để trả lời 2 chỏi
người trên Trái Đất gồm:  Vượn người
Quan sát vào hình thảo luận nhóm trả lời các
=> Người tối cổ => Người tinh khôn.
câu hỏi sau:
1. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải
qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Cho biết niên đại tương ứng của các giai đoạn
đó?
2. Em rút ra đặc điểm nào cho sự tiến hóa của
người tối cổ so với vượn người
3. Việc phát hiện các bộ xương hóa thạch
(H3.2;H3.3) có ý nghĩa như thế nào trong việc
giải thích nguồn gốc và quá trình tiến hóa của
loài người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành phiếu học tập (theo mẫu)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm
bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Bảng So sánh đặc điểm:
Nội dung
Thời gian
Hình dáng

11

Vượn cổ
Người tối cổ
Người tinh khôn
6 triệu năm
3-4 triệu năm
4 vạn năm
Đi hai chi sau, hai chị Đi đứng thẳng bằng hai Đi thẳng, hai tay khéo
trước cầm nắm
chi sau,

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
Thể tích não

900cm3

1100cm3

1450cm3

Hoạt động 2: Dấu tích của người tối cổ
a.Mục tiêu:
HS hiểu được những dấu tích được tìm thấy của người tối cổ
b.Nhiệm vụ học sinh
Quan sát tranh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu
- Phạm vi phân bố
C. Các bước thực hiện
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Dấu tích của người tối cổ
GV tổ chức cho HS quan sát tranh và đọc
- Ở Đông Nam Á: Mi-an-ma; Thái Lan, Việt
thông tin sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
Nam. Inđonexia, Philippin, Malayxia
Quan sát vào hình thảo luận nhóm trả lời các
- Đông Nam Á là một trong những chiếc nôi
câu hỏi sau:
của loài người
Câu hỏi thảo luận:
- Ở Việt Nam: Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc,
Nhóm 1,2:. Quan sát lược đồ H3 xác định Thẩm Khuyên, Thẩm Ha -> Là một trong
những dấu tích của Người tối cổ được tìm những chiêc nôi của loài người
thấy để chứng minh: “ ĐNA là một trong - Quá trình chuyển biến từ Vượn người
những chiếc nôi của loài người”
thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam
Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin và hình 3, 4, 5
diễn ra liên tục.
trong SGK, việc phát hiện ra công cụ đả và
răng hoá thạch của Người tối cổ ở Việt Nam
chứng tỏ điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành phiếu học tập (theo mẫu)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu:
Hệ thống hóa kiến thức, cũng cố và hoàn thiện kiến thức kỉ năng của phần đã học

12

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
2.Nhiệm vụ học sinh: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
3.Các bước thực hiện
Tổ chức cho HS làm các bài tập sau
Bài tập 1 Bằng chứng khoa học nào chứng tỏ Đông Nam Á là nơi có con người xuất hiện từ
sớm?
-Ở ĐNA: tìm thấy nhiều dấu tích ở nhiều nơi: đảo Gia-va
-Ở Việt Nam: những dấu tích tìm thấy ở nhiều nơi như Thâm Khuyên, Thẩm Hai, đặc biệt phát
hiện những chiếc răng Người tối cổ cách đây khoảng 400 000 năm
Bài tập 2. Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dung sau:
tên quốc gia, tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ?
Tên quốc gia

Tên địa điểm tìm thấy dấu tích

Việt Nam

Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)
An Khê ( Gia Lai)
Xuân Lộc ( Đồng Nai)
Núi Đọ,Quan Yên ( Thanh Hóa)

Ma- lay-xi-a

Ni-a

Phi-lip-pin

Ta-bon

In-dô-nê-xia

Tri-nine ( Đảo Gia-va)
Li-ang Bua ( đảo Phio-rat)

Mi-an-ma

Pon-doong

Thái La

Tham Lót

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các tình huống
cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm
+ Các bước thực hiện;
3. Ngày nay con người còn tiếp tục quá trình tiến hóa nữa không? Tại sao?
4. Phần lớn người châu Phi có làn da đen, người châu Á có làn do vàng, người châu Âu có làn
da trắng, liệu họ có chung nguồn gốc hay không?
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập. HS đánh giá, nhận xét …
- Phương thức tiến hành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới
Đánh giá về sự tiến hóa của vượn người.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: xã hội nguyên thủy.

13

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo

Tuần: 6,7
Tiết: 18,21

Ngày soạn: 09/10/2023
Ngày dạy: 11-18/10/2023
BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (2t)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Thông qua bài học, HS nắm được:
Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ.
Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ.
Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người và xã hội loài người thời
nguyên thuỷ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên.
- Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động.
- Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người thời
nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội.
-Vận dụng được kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử thể hiện trong nghệ
thuật minh họa.
3. Phẩm chất
- Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội.
- Ý thức bảo vệ rừng.
- Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực,..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
Một số tranh ảnh về công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 6.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:

14

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống hiện đại biến mất,
không có điện, không có ti vi, không có phương tiện để di chuyển,...em sẽ sinh sống như thế
nào? Đời sống của em lúc này có giống với đời sống của người nguyên thủy hay không?
- HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi: Đời sống của em lúc này có những điểm giống với
đời sống của người nguyên thủy.
- GV dẫn dắt vấn đề: Phần lớn thời kì nguyên thuỷ, con người có cuộc sống lệ thuộc vào tự
nhiên. Có những điều tưởng chứng thật đơn giản với chúng ta ngày nay như dùng lửa để nấu
chín thức ăn, chế tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật,... nhưng với người nguyên thu thực
sự đó là những bước tiến lớn trong đời sống. Để tìm hiểu rõ hơn về cuộc sống của người
nguyên thủy xa xưa, chúng ta cùng vào bài học này hôm nay - Bài 4: Xã hội nguyên thủy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn:
bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc; loài người phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, con người ăn
chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
1. Các giai đoạn tiến triển của xã hội
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I và quan nguyên thủy
sát Sơ đồ 4.1 SHS trang 21, trả lời câu hỏi: Em - Xã hội nguyên thủy đã trải qua những
hãy cho biết:
giai đoạn phát triển : vượn cổ=> người tối
+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai
cổ=>  người tinh khôn
đoạn phát triển nào? Đặc điểm của những giai - Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa
đoạn đó là gì?
người với người thời nguyên thủy thể hiện
+ Đặc điểm căn bản trong quan hệ của con
ở tổ chức xã hội qua từng giai đoạn:
người với nhau thời kì nguyên thủy?
+ Giai đoạn người tối cổ: con người sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
theo bầy hay còn gọi là bầy người nguyên
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu thủy, bao gồm vài gia đình sinh sống cùng
cầu.
nhau, xã hội sự phân công lao động giữa
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
nam và nữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Giai đoạn người tinh khôn: xã hội được
luận
chia thành thị tộc, bộ lạc.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
hệ huyết thống mà đứng đầu là tộc trưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cư trú trên cùng
học tập
bản địa, người đứng đầu là tù trưởng.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đời sống vật chất của người nguyên thủy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu người nguyên thủy: biết mài đá để tạo ra công cụ
lao động, người tinh khôn sử dụng lao cung tên, cơ thể dần thích nghi với những tư thế lao
động; hái lượm, săn bắt, trồng trọt, chăn nuôi, thuần dưỡng động vật; chuyển dần sang đời
sống định cư, địa bàn cư trú được mở rộng.

15

KHBD Lịch sử 6 – Chân trời sáng tạo
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Thời kì nguyên thuỷ
bắt đầu cùng với sự phát triển của những công
cụ lao động bằng đá nên còn được gọi là thời
kì đồ đá. Công cụ lao động là bằng chứng lịch
sử, cơ sở để chúng ta tái hiện và hiểu được vai
trò của lao động trong xã hội nguyên thuỷ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát
Hình 4.2, 4.4, 4.6 SHS trang 22,23 và trả lời
câu hỏi: Làm thế nào chúng ta có thể nhận
biết được hòn đá trong tự nhiên và hòn đá
được chế tác?
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 và trả
lời câu hỏi:
+ Công cụ đá phát triển như thế nào?
+ Lao động có vai trò như thế nào trong quá
trình tiến hóa của người nguyên thủy?
+ Quan sát Hình 4.7, em có động ý với ý
kiến: Bức vẽ trong hang La-xcô (Lascawx) mô
tả những con vật là đối tượng săn bắt của
người nguyên thuỷ khi họ đã có cung tên. Tại
sao?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2, quan
sát Hình 4.8 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho
biết những nét chính về đời sống của người
nguyên thủy ở Việt Nam (cách thức lao động,
vai trò của lửa trong đời sống lao động)?
- GV giới thiệu kiến thức: Qua hái lượm,
người nguyên thuỷ phát hiện những hạt ngõ
cốc, những loại rau quả có thế trồng được. Từ
săn bát, họ dần phát hiện những con vật có thể
thuần dưỡng và chăn nuôi.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.9 và trả lời
câu hỏi: Những chi tiết nào trong Hình 4.9 thể
hiện con người đã biết thuần dưỡng động vật?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhà khảo
cổ học đã tìm thấy những dấu vết, dấu tích gì
của nguyên thủy, những dấu tích đó ở đâu tại
Việt Nam?

16

II. Đời sống vật chất của người nguyên
thủy
1. Lao động và công cụ lao động
- Những công cụ lao động của người
nguyên thủy như Rìu tay, mảnh tước, rìu
đá.
- Công dụng của công cụ lao động: Từ rìu
đá, con người đã biết chế tác thành lưỡi
cuốc và đồ dùng bằng gốm để phục vụ sản
xuất và sinh hoạt dễ dàng hơn
- Lao động giúp con người phát triển trí
thông minh, đôi bàn tay con người cũng
dần trở lên khéo léo, cơ thể cũng dần biến
đổi để thích ...
 
Gửi ý kiến