Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thạc Tuấn
Ngày gửi: 15h:19' 07-09-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
Ngày giảng 6/9/2022

CHƯƠNG I. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
Tiết1. Bài 1 LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.( Vì sao cần phải học lịch sử)
2.Về năng lực:HS được rèn luyện các năng lực môn học.
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát,sưu tầm... nêu được khái niệm lịch sử và khoa
học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: lí giải được vì sao cần học lịch sử.Vai trò của khoa học
lịch sử với cuộc sống.
- Vận dụng: Biết vận dụng cách học môn lịch sử trong từng bài học cụ thể.
3.Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Bỗi
dưỡng phẩm chất yêu nước, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV:Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HSquan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay đổi đó
gọi là lịch sử.
d) Tổ chứcthực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về sự thay đổi của CNTT máy tính, của đồng tiền VN và đặt câu
hỏi:
1

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
? Em hãy chỉ ra sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử, của đồng tiền VN.
? Theo em sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Lịch sử là gì?
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niêm lịch sử và bộ môn lịch sử.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Từ hoạt động tìm hiểu vừa rồi em hãy cho biết:
?Lịch sử là gì?
? Từ cách hiểu về lịch sử, theo em môn lịch sử là
môn học tìm hiểu về những gì?
? Em hãy lấy 1 ví dụ minh hoạ về lịch sử mà em
biết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
-Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân để lấy ví dụ minh hoạ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
-Lịch sử là tất cả những gì đã
HS trả lời câu hỏi của GV.
xảy ra trong quá khứ, là một
B4: Kết luận, nhận định (GV)
khoa học nghiên cứu và phục
2

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
Từ hoạt động tìm hiểu vừa rồi em hãy cho biết:
dựng lại quá khứ.
?Lịch sử là gì?
Q. sát sự tiến triển của máy tính điện tử theo thời
gian; +Máy tính ENIAC (1946) to như ngôi nhà
+Máy tính thế hệ thứ 4( 1971-1980) máy cây
vẫn khá cồng kềnh.
+Máy tính xách tay( gọn nhẹ hơn)
- Môn lịch sử là môn học tìm
->Ngày nay khi KHKT p.triển mạnh, đặc biệt công hiểu về quá trình hình thành và
nghệ Nanô vật chất siêu nhỏ thì MTĐTử ngày càng phát triển của xã hội loài người
được thu nhỏ về hình dáng nhưng lại chứa đựng
từ khi con người xuất hiện trên
được nguồn tri thức vô tận thì vạn vật đã được kết
trái đất cho đến ngày nay.
nối bởi Internet . Khoảng cách địa lý được thu hẹp.
? Em hãy lấy 1 ví dụ minh hoạ về lịch sử mà em
biết.
-Lịch sử g.đình, truuyền thống gđ....
-Nhờ có lịch sử người VN có thể hiểu rõ về tổ
người Việt là vua Hùng , Khởi nghĩa 2 Bà Trưng.....
Quá trình dựng nước và giữ nước của ông cha qua
từng giai đoạn.
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên
màn hình.
2. Vì sao phải học lịch sử
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
? Em sinh ra trong một dòng họ, em có muốn biết về gia
phả(cội nguồn) của dòng họ mình không? Em làm thế
nào để biết điều đó ?
? Từ đó em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HSsuy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
GVhướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
- Lịch sử giúp ta hiểu quá
3

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
GV:
khứ, về cội nguồn của bản
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
thân, gia đình, dòng họ…
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
và mở rộng hơn là của cả
HS:
dân tộc, nhân loại.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Học lịch sử giúp ta có bài
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
học kinh nghiêm về sự
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình thành công và thất bại của
bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
quá khứ để xây dựng cuộc
B4: Kết luận, nhận định (GV)
sống tốt đẹp.
Em sinh ra trong một dòng họ, em muốn biết về(cội
nguồn) của dòng họ mình em phải dựa vào gia phả dòng
họ mình, hoặc ông bà cha mẹ sẽ là người giúp đỡ chúng
ta hiểu điều đó.
? Từ đó em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiêm về
sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại
và xây dựng cuộc sống trong tương lai.
- Nhận xét về thái độ học tập& sản phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
C: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Bác Hồ từng nói :
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
(Hồ Chí Minh)

Em hiểu hai câu thơ trên như thế nào?
Bài tập 2: H2 SGK là bìa 2 quyển sách, theo em theo em việc biên soạn lịch sử có tác
dụng gì?
Bài tập 3: Qua phần kênh chữ mục kết nối ngày nay em cho biết qua lời dạy của Bác
Hồ em hiểu điều gì “ Các vua Hùng..............giữ lấy nước”
->Lời dạy của Bác vừa giúp ta thấy được truyền thống dựng nước của ông cha vừa
nói đến vai trò của lịch sử với c.sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
4

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
BT1.“ Dân ta phải.....Việt Nam” -> đây là 2 câu mở đầu trong tác phẩm Lịch sử nước
ta của Bác Hồ sáng tác nhằm nhấn mạnh vai trò của lịch sử và yêu cầu cần phải hiểu
rõ về truyền thống LS nước nhà( yêu nước , anh dũng, đoàn kết đấu tranh....)
BT 2:-> G.dục các thế hệ sau biết được LS nước nhà, và lịch sử TG đã diễn ra ntn từ
đó làm thước đo để thấy được mình đang đứng ở vị trí nào của TG để có ý chí và
hành động vươn lên.
BT3.->Lời dạy của Bác vừa giúp ta thấy được truyền thống dựng nước của ông cha
vừa nói đến vai trò của lịch sử với c.sống.
D: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng,
của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:+ Em hãy lấy một vài ví dụ về lịch sử ở nơi em sinh sống.
+Làm các bài tập phần vận dụng.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
-Nghĩ trang liệt sĩ: biết liệt sĩ chống Pháp, chống Mĩ...
BT phần vận dụng.
1.Đúng vì L sử cho ta biết về c.sống trong qkhứ và hiện tại.
2. Các bạn hs chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ. thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn.
3.Tuỳ hs trả lời
4. Để có tri thức toàn diệnhs cần học tốt tất cả các môn học.
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có). GV đánh giá cho điểm.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
5

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
******************************
Ngày giảng 13/9/2022

Tiết 2. Bài 2
DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
I.

MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản (hiện vật, chữ viết, truyền miệng, bản
gốc…).
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.
2. Về năng lực:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản.phân tích, khai thác được các nguồn
tư liệu đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng và gìn giữ các nguồn sử liệu cơ bản.
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ,trách nhiệm khi khai thác và ptích
tư liệu lsử
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV:
6

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
- Quan sát nhữnghình ảnh sau và trả lời câu hỏi.
HSquan sát, trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:Sản phẩm nhóm của HS
- HS nêu được nội dung của mỗi bức tranh.
- Mỗi bức tranh nói lên nguồn tư liệu lịch sử nào.
d) Tổ chứcthực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ
- Quan sát các hình ảnh SGK và cho biết các nguồn tư liệu lịch sử này?

Hiện vật

Kênh chữ

Kể chuyện

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
1. Ngói bằng đất nung, 2 chữ viết trên bia đá, 3.Lê lợi trả gươm báu cho thần lim
quy.-> Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nguồn tư liệu để hiểu và phục dựng
lại lịch sử.
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được các nguồn tư liệu lịch sử.
7

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- Lấy ví dụ về các nguồn tư liệu lịch sử.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận và KT đặt câu hỏi để hỏi.
- Hs làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tư liệu hiện vật
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số
1,2,3,4…
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền miệng.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm
I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo
thành nhóm III… mới & giao nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên
sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu trong
việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra
phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình
bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh
ghép.
8

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
-Là những di tích, đồ vật của người
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
xưa còn giữ lại.
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
1.Tư liệu hiện vật là gì?->Là những di tích,
đồ vật của người xưa còn giữ lại trong lòng
đất hoặc trên mặt đất.giúp ta biết về đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân thời đó.
VD:

Ngói úp ở Hoàng Thành( nghề thủ công gốm)

2. Tư liệu chữ viết
Trống đồng( nghề thủ công đúc đồng)
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay
2. Tư liệu chữ viết là gì?Là những bản ghi, tài hay sách được in, chữ được khắc trên
liệu chép tay hay sách được in, chữ được
bia đá…
khắc trên bia đá…
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Bia khắc chữ:
- Bia khắc chữ:
9

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6

3. Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian:
GV có thể liên hệ ngày nay. chữ in bằng máy, truyền thuyết, thần thoại, cổ tích…
được kể từ đời này sang đời khác.
tư liệu được cất trong các ổ mềm của máy
tính.( thấy sự pt mạnh của KHKT)
3.Tư liệu truyền miệng là gì?
VD: Truyền thuyết Hồ gươm

- Truyền thuyết Thánh Gióng đánh giặc Ân
4. Tư liệu gốc
- Là những tư liệu cung cấp thông tin
đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc
thời kì lịch sử đó.

4.Tư liệu gốc là gì? Ví dụ những bản viết tay
của Bác Hồ; TNĐLập, Đường Kách mệnh, di
chúc...
* khái niện về các tư liệu chỉ mang tính tương
đối: VD bia đá trong Văn miếu vừa là chữ
viết vừa là hiện vật.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần
Luyện tập.
HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

10

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
Bài tập 1: Theo em tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư liệu
gốc có ý nghĩa và giá trị gì?-> là nguồn tư liệu để có thể hiểu và dựng lại lịch sử.
Bài tập 2: Kể tên một số truyền thuyết về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà em
biết?
Bài tập 3.Theo em H1,2,3,4,5 SGK thì đâu không phải nguồn tư liệu gốc? -> H5
Bài tập 4. Giới thiệu ngắn gọn về 1 tư liệu hiện vật ở địa phương em.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng,
của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể giúp tìm hiểu
lịch sử? -> Ảnh đại gđ, đền, chùa...
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Ngày 20/9/2022
Tiết 3.Bài 3
THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ,
thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
11

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GVtrình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
HSquan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS gọi tên được hình ảnh đó là các loại đồng hồ (nếu chỉ được tên cụ thể thì càng
tốt) dùng để tính thời gian.
d) Tổ chứcthực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ và hỏi HS:

? Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này dùng
để làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
12

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV) thời cổ đại con người đã dùng 3 loại đồng hồ thời
gian
1.Đồng hồ cát: Dựa vào mức cát chảy để người ta có thể biết dc thời gian trong
ngày.
2.Đồng hồ mặt trời: Dựa vào bóng của kim đồng hồ đổ theo hướng nào để xác định
thời gian( tuy nhiên nó chỉ dùng được vào ban ngày khi có mắt trời)
3.Đồng hồ nước:ra đời đã khắc phục được nhược điểm của đồng hồ mặt trời.hiện
nay chưa ai dám khẳng định đồng hồ đầu tiên ra đời ở đâu, nhưng chiếc đồng hồ cổ
xưa nhất được tìm thấy ở lăng mộ vua Ai Cập Amenhotep I.
-> ngày nay đồng hồ được cải tiến có thể dùng mọi lúc, mọi nơi và độ chính xác
gần như tuyệt đối.
4. Tờ lịch của ta vẫn có ngày âm lịch và dương lịch vì: âm lịch dùng xác định mùa
vụ làm nông nghiệp, 1 số phong tục truyền thống, lễ hội, giỗ tết....còn dương lịch là
để học tập và giao lưu, làm ăn buôn bán với thế giới...
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Muốn hiểu và dựng lại lịch
? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện
? Người xưa đã xác định thời gian bằng những cách theo đúng trình tự của nó.
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận
13

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
-Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo
trình tự thời gian. Muốn hiểu và dựng lại lịch sử,
cần phải sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự
của nó.
? Người xưa đã xác định thời gian bằng những
- Người xưa đã tạo ra nhiều
cách nào?
cách đo thời gian khác nhau.
-Người xưa đã tạo ra nhiều cách đo thời gian khác
nhau.1.Đồng hồ cát: 2.Đồng hồ mặt trời,.Đồng hồ
nước.
?Quan sát tờ lịch chúng ta dùng ngày nay, em hãy
giải thích vì sao có 2 loại ngày khác nhau?
Tờ lịch của ta vẫn có ngày âm lịch và dương lịch vì:
âm lịch dùng xác định mùa vụ làm nông nghiệp, 1
số phong tục truyền thống, lễ hội, giỗ tết....còn
dương lịch là để học tập và giao lưu, làm ăn buôn
bán với thế giới...
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên
màn hình.
2. Các cách tính thời gian trong lịch sử
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Người xưa đã nghĩ ra cách
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
làm lịch:
? Hãy cho biết có mấy cách tính thời gian trong lịch + Âm lịch: được tính theo
sử ?
chu kì chuyển động của mặt
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian trong trăng quay quanh trái đất.
lịch sử?
+ Dương lịch: được tính
B2: Thực hiện nhiệm vụ
theo chu kì chuyển động
HSsuy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
của trái đất quay quanh mặt
14

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
GVhướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu
cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn
trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
? Hãy cho biết có mấy cách tính thời gian trong
lịch sử ?
-có 2 cách tính thời gian là Âm lịch và Dương lịch.
+ Âm lịch: được tính theo chu kì chuyển động của
mặt trăng quay quanh trái đất.( tức là trăng tròn,
khuyết theo quy luật là 30 ngày, ngày thứ 15 là to,
tròn nhất->ngày rằm) tính 1tháng âm lịch.
+ Dương lịch: được tính theo chu kì chuyển động của
trái đất quay quanh mặt trời -> theo quy luật hết 12h
ngày và 12 giờ đêm( 24 h) (còn gọi là công lịch).

trời (còn gọi là công lịch).
Chúa Giê Su ra đời
TCN
1
SCN

(+)

CN

(-)

{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ
(100 năm), thiên niên kỉ
(1000 năm)}.
- Ở Việt Nam, Công lịch
được dùng trong các cơ
quan nhà nước, tuy nhiên
âm lịch vẫn được dùng cho
văn hoá và tâm linh, bởi
vậy trên tờ lịch đều ghi rõ 2
ÂL và DL.

Chúa Giê Su ra đời
TCN
1
SCN

(+)

CN

(-)

Ví dụ muốn biết năm 221TCN cách chúng ta bao
nhiêu TK ta lấy 2021+221=2242 năm.
Ví dụ 2 muốn biết năm 40 khởi nghĩa Hai Bà Trưng
cách ta bao lâu lấy 2021-40+1960 năm.
Kết luận: 1ngày 24h, 1 năm 360-365 ngày
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100 năm), thiên niên kỉ
(1000 năm)}.
- Ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong các cơ
quan nhà nước, tuy nhiên âm lịch vẫn được dùng cho
văn hoá và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều ghi rõ 2
ÂL và DL.
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian
trong lịch sử?
15

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
1975, 1930, 1000TCN.cách ta bao nhiêu năm?
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
C: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
 Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại
ta làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
D: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng,
của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em đang
sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
16

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

Ngày 27/9/2022
CHƯƠNG II. XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Tiết 4+5. BÀI 4: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức trọng tâm:
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. Sự xuất
hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loài người.
- Xác định được dấu tích Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.
17

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc
với giáo viên.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài
học.
- Nhận thức lịch sử qua việc phân tích vai trò của lao động đối với xã hội nguyên
thủy.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
- Giáo dục phẩm chất yêu đất nước biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp
thêm lòng yêu nước.
- Giáo dục phẩm chất trách nhiệm biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
Chăm chỉ tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Thiết kế bài giảng ̣(video, tranh ảnh về sự hình thành và phát triển của Loài người)
- Máy tính, thiết bị trình chiếu Tivi, tranh ảnh
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở ĐNA
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch
- Phiếu học tập
- Bản đồ Đông Nam Á.
2. Đối với học sinh
Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, đọc và tìm hiểu các tài liệu liên
quan.
+ Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: thời gian, địa điểm, động lực.
+ Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dự kiến kế hoạch dạy học:
* Tiết 1: phần khởi động và mục I Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
* Tiết 2 mục II Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á, mục luyện tập và vận dụng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được
đó là hiểu được nguồn gốc của Loài người và phát triển tạo tâm thế đi vào tìm hiểu
bài mới.
b. Nội dung hoạt động: GV cho HS xem video về nguồn gốc loài người và xác định
được quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra như thế nào (chọn 1 trong 3
video sau)
https://youtu.be/oT2vFokuc4A
18

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6
https://youtu.be/YDKGXp8WZXs?t=144Người nguyên thủy tâp 1
https://youtu.be/P2D0aeEn2-M?t=71 Tóm tắt quá trình tiến hoá của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được nguồn gốc loài người là từ vượn người trải
qua quá trình lao động kiếm sống đã chuyển hóa thành người
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Cho HS xem video và yêu HS trả lời câu hỏi: Con người có nguồn gốc từ đâu? Quá
trình tiến hóa diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem và suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo những gì mình đã nghe và hiểu
Bước 4:GV Nhận xét, đánh giá, kết luận/chốt:
*Có hai quan điểm giải thích về sự xuât hiện của loài người:
+ Quan điểm duy tâm- thần thánh: con người do thượng đế sinh ra (câu chuyện 7
ngày sáng tạo thế giới). Ngày 1: trời, đất. Ngày 2 bầu trời (không trung), ngaỳ 3 đất,
nước , cây cỏ. Ngày 4 mặt trời, mặt trăng soi sáng muôn loài. Ngày 5 muôn vật, ngày
6 tạo ra con người Ađam và Eva. Ngày 7 chúa nghỉ. chủ nhật.
+Quan điểm duy vật - khoa hoc: Con người được tiến hoá từ vượn nhân hình hay
vượn người thành người tinh khôn.
->Vậy con người có nguồn gốc từ một loài Vượn người nhưng quá trình tiến hóa
diễn ra như thế nào? Và những nơi nào là cái nôi của loài người chúng chuyển
vào tìm hiểu bài 3
HOẠT ĐỒNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN NGƯỜI THÀNH NGƯỜI
a. Mục tiêu:Nêu được quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua 3 giai đoạn;
nêu được đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, Người tối cổ, Người
tinh khôn và xác định được những minh chứng chứng minh nguồn gốc của loài người
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin trong SGK,
thu thập thông tin, thảo luận nhóm để biết được nguồn gốc của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được Loài người có nguồn gốc từ một loài vượn cổ
trải qua 3 giai đoạn, hoàn thành được phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP

19

Trường THCS Lương Thế Vinh - Giáo án lịch sử 6

Hoạt động thầy - trò
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV lần lượt tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ:

Sản phẩm cầ...
 
Gửi ý kiến