Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Liêm
Ngày gửi: 09h:08' 05-10-2023
Dung lượng: 811.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

Tuần:01. Tiết ppct: 3,4.

Ngày soạn: ……/……/……..

Ngày dạy:…./…../…….

BÀI 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Nêu được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần học lịch sử.
2. Về kĩ năng, năng lực
- Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt được các
khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu
cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với
hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.
3. Về phẩm chất: Bổi dưỡng các phẩm chất yêu nước, nhân ái,...
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu , bài powerpoit
2. Học sinh
- SGK, Tranh ảnh
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được,
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Phần này đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện
cho đến ngày nay, nhằm giới thiệu sự thay đổi, phát triển của các loại hình máy tính qua thời
gian.
GV có thể sử dụng nội dung này để dẫn dắt, định hướng nhận thức của HS vào bài học, rằng sự
thay đổi của máy tính điện tử theo thời gian như vậy chính là lịch sử.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

GV lấy ví dụ gần gũi, sát thực với HS và đặt câu hỏi: Sự thay đổi của các sự vật/hiện tượng theo
thời gian đó được hiểu là gì? Đó chính là quá trình hình thành và phát triển của mọi sự vật, hiện
tượng và cũng là lịch sử của sự vật, hiện tượng đó. GV nêu ra vấn đề để định hướng nhận thức
của HS: Vậy lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử?,... để dẫn dắt vào bài mới.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một
môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình
hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở những thành tựu của khoa học lịch sử.
b. Nội dung: GV có thê' sử dụng đố dùng trực quan, tư liệu lịch sử, sử dụng phương pháp dạy
học nêu vấn đề, thảo luận nhóm,... đê' tiến hành các hoạt động dạy học.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Sau phần thảo luận, trả lời của HS đề mở đầu bài học mới, GV
tiếp tục dẫn dắt: Sự thay đổi của các dạng máy tính hay một sự
vật, hiện tượng qua thời gian như vậy chính là lịch sử hình
thành và phát triền của sự vật, hiện tượng đó. Sự thay đổi đó
diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc.
Bước 2:
GV có thể định hướng HS tiếp tục lấy thêm một số ví dụ khác
trong tự nhiên và đời sống xã hội và cùng thảo luận đê' khắc
sâu kiến thức. Từ đó, GV giải thích: Lịch sử là gì? Đó chính là
những gì có thật đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử xã hội loài
người là những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến
ngày nay. Môn Lịch sử mà các em được học chỉ nghiên cứu lịch
sử loài người.
Bước 3:
GV có thể cho HS đọc một câu chuyện lịch sử hay xem một bức
tranh (ảnh), sau đó cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Đó có phải
là lịch sử không? (Đó chính là lịch sử được con người ghi chép
hay chụp lại, tức là lịch sử được nhận thức). Và chính nhờ
những câu chuyện hay hình ảnh đó mà lịch sử được lưu giữ lại,
các nhà khoa học tiến hành sưu tập, nghiên cứu các tài liệu đó
và phục dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất. Đó là khoa
học lịch sử.
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến

1. Lịch sử là gì?
- Lịch sử là tất cả những gì đã
xảy ra trong quá khứ và lịch
sử là một khoa học nghiên
cứu về quá khứ của loài
người.
- Môn học Lịch sử là môn học
tìm hiểu về quá khứ của loài
người trên cơ sở của khoa học
lịch sử.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

thức đã hình thành cho học sinh.
Mục 2. Vì sao phải học lịch sử?
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử dân tộc để
hiểu biết vế nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,...
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
2. Vì sao phải học lịch sử?
GV yêu cầu HS giới thiệu vắn tắt về gia đình mình (gốm mấy - Học lịch sử để hiểu biết về cội
thế hệ, là những ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống gia nguồn của bản thân, gia đình,
đình,...) và giải thích: biết được nguồn gốc, truyến thống gia dòng họ, dân tộc, và rộng hơn là
đình thông qua ai, thông qua phương tiện nào và điều đó có của cả loài người; biết trong quá
tác dụng như thế nào,...
khứ con người đã sống, đã lao
Yêu cầu cần đạt: HS hiểu được cội nguồn của bản thân, gia động để cải tạo tự nhiên, xã hội
đình, dòng họ, tự hào vế truyền thống gia đình và xác định ra sao,...
được trách nhiệm của mình để kế tục truyển thống đó,...
- Học lịch sử giúp đúc kết những
Bước 2:
bài học kinh nghiêm vế sự thành
GV hướng dẫn HS khai thác hai câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí công và thất bại của quá khứ để
Minh được dẫn trong SGK để rút ra ý nghĩa của việc học lịch phục vụ hiện tại và xây dựng
sử (hai câu thơ đã chỉ ra yêu cầu củng như ý nghĩa, vai trò cuộc sống trong tương lai.
của việc học lịch sử (“phải biết sử” để “tường gốc tích”).
Bước 3:
GV có thể khai thác thêm mục “Kết nối với ngày nay” bằng
cách đặt câu hỏi cho HS thảo luận và trả lời: Em hiểu như thế
nào về ý nghĩa của lời căn dặn của Bác Hồ? Tại sao Bác lại
chọn địa điểm tại Đền Hùng để căn dặn các chiến sĩ? Lời căn
dặn của Bác có ý nghĩa gì?... GV kết luận:
Yêu cầu cẩn đạt: HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra
yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử dân tộc để hiểu biết vế nguồn
gốc, truyền thống lịch sử nước nhà,...
Bước 4:
GV cho HS quan sát hai tác phẩm nghiên cứu lịch sử (một
tác phẩm nghiên cứu lịch sử Việt Nam và một tác phẩm
nghiên cứu lịch sử thế giới) và cho biết tác dụng của việc
biên soạn hai tác phẩm đó. Trước khi HS trả lời, GV có thể
giới thiệu qua tác giả, nội dung của hai tác phẩm đó, từ đó
HS nêu được: Việc biên soạn hai tác phẩm của các nhà sử
học chính là giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, cội nguồn,...
của dần tộc và nhân loại. Để từ đó, chúng ta đúc kết những

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá
khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng tương lai. Từ việc đặt
câu hỏi trên đề HS trả lời và đó cũng chính là câu trả lời cho
câu hỏi: Vỉ sao phải học lịch sử? GV có thể chốt lại kiến thức
cho HS hiểu và ghi nhớ.
GV mở rộng ( Kết nối với ngày nay): Trước khi tiến về tiếp quản Thủ đô, Bác Hồ đã về thăm
Đến Hùng. Tại Đền Giếng, trong Khu di tích Đền Hùng - nơi thờ tự các Vua Hùng, sáng 19 - 9 1954, Bác Hồ đã nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ thuộc Đại đoàn quân Tiên Phong. Chỉ tay lên
đền, Bác hỏi: “Các chú có biết đây là nơi nào không? Đây chính là đền thờ Vua Hùng, tổ tiên
chúng ta, người sáng lập nước ta. Bác cháu ta gặp nhau ở đây là rất có ỷ nghĩa. Ngày xưa, các
Vua Hùng dựng nước, nay Bác cháu ta là những người giành lại đất nước”. Chính tại nơi đây,
Bác Hồ đã có câu nói bất hủ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng
nhau giữ lấy nước”. Lời dạy của Bác không chỉ giúp ta thấy được truyền thống dựng nước và
giữ nước của ông cha ta từ xưa tới nay mà còn nói lên vai trò của Sử học: Chính nhờ Sử học đã
phục dựng lại quá trình lập nước thời các Vua Hùng để ngày nay chúng ta tiếp nối truyền thống
đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Câu hỏi này đưa ra quan điểm của một danh nhân về vai trò của lịch sử: “Lịch sử là thầy
dạy của cuộc sống'.' GV có thể vận dụng phương pháp tranh luận nhằm phát triển kĩ năng, tư duy
phản biện của HS. GV chia lớp thành hai nhóm, thảo luận và đại diện nhóm trả lời ý kiến. Có thể
hai nhóm HS sẽ đồng tình hoặc không đống tình với ý kiến đó. GV chú trọng khai thác lí do vì
sao HS đồng tình hoặc không đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay
kiến thức vừa được hình thành của HS. Cuối cùng, GV cẩn chốt lại ý kiến đúng.
Câu 3. GV có thê' cho HS tự trình bày vế cách học lịch sử của bản thân: Học qua các nguồn
(hình thức) nào? Học như thế nào? Em thấy cách học nào hứng thú/ hiệu quả nhấtđối với mình?
Vì sao?,... Từ đó định hướng, chỉ dẫn thêm cho HS về các hình thức học tập lịch sử để đạt hiệu
quả: đọc sách (SGK, sách tham khảo,...), xem phim (phim lịch sử, các băng video, hình,...) và học
trong các bảo tàng, học tại thực địa,... Khi học cần ghi nhớ những yếu tố cơ bản cần xác định
(thời gian, không gian - địa điểm xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó); những câu hỏi
cần tìm câu trả lời khi học tập, tìm hiểu lịch sử. Ngoài ra, GV có thê' lấy thêm ví dụ về các hình
thức khác nữa để HS thấy rằng việc học lịch sử rất phong phú, không chỉ bó hẹp trong việc nghe
giảng và học trong SGK như lâu nay các em vẫn thường làm.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể hỏi HS về môn học mình yêu thích nhất, rồi đặt vấn đề: Nếu thích học các môn
khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để HS trả lời:
Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống nên bất
cứ ai cũng cần.
Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán học có lịch sử
ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và biết được lịch sử các ngành
nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để
đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện
tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các nhà sử học thời xưa đã nói: “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để
răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự
phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử
còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí
toàn thư, Tạp 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972)
Trong một đại hội quốc tế về giáo dục lịch sử, vai trò của bộ môn Lịch sử được khẳng định, vì
“con người tương lai phải nắm vững những kiến thức lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới đê' có thể
trở thành người chủ có ý thức trên hành tinh chúng ta, nghĩa là hiểu: sống và lao động để làm gì,
cần phải đấu tranh chống tệ nạn gì, nhằm bảo vệ và xây dựng một xã hội mới tốt đẹp như thế
nào...”. (Theo Nhập môn sử học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1987)
………………………………
Tuần:…. Tiết ppct:…..

Ngày soạn: ……/……/……..

Ngày dạy:…./…../…….

BÀI 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc,...
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.
2. Về kĩ năng, năng lực
- Biết thực hành sưu tẩm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng,
vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

- Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động thực hành sưu
tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triền năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử
tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK.
Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được,
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV có thể sử dụng câu hỏi khai thác hình ảnh trong SGK để hỏi HS về những hiểu biết của các
em về hiện vật, về những điều các em cảm nhận, suy luận được thông qua quan sát hình ảnh
(trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi
tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của cư
dân Việt cổ. Hình ảnh giúp chúng ta có những suy đoán vế đời sống vật chất, tinh thần của người
xưa. Đây là những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn
minh Việt cổ,...).
HS có thể trả lời đúng, hoặc đúng một phần, hoặc không đúng những câu hỏi mà GV nêu ra, điều
đó không quan trọng.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Đó chính là nguồn sử liệu, mả dựa vào đó các
nhà sử học biết và phục dựng lại lịch sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... còn lưu giữ lại trong lòng
đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này.
b. Nội dung: GV khai thác kênh hình, kiến thức trong SGK
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
1. Tư liệu hiện vật
GV cho HS quan sát một số tư liệu hiện vật đã chuẩn bị trước

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

hoặc hình 2, 3 trong SGK; định hướng HS nhận xét: Điểm - Những di tích hoặc đồ vật
chung của những tư liệu đó là gì? (GV có thê' đặt những câu của người xưa còn lưu giữ lại
hỏi gợi ý: Hiện vật tìm thấy ở đâu, có điểm gì đáng chú ý?,...). trong lòng đất hay trên mặt
Trên cơ sở đó rút ra khái niệm:
đất được gọi chung là những
Bước 2:
tư liệu hiện vật. Nến móng
GV có thể tổ chức hoạt động cặp đôi và thực hiện yêu cầu: Kể nhà, các lỗ chân cột gỗ, đường
thêm một số tư liệu hiện vật mà em biết. HS tìm những đổ vật cống tiêu, thoát nước, giếng
trong gia đình rồi trao đổi với bạn, cùng nhau thảo luận đề rút ra nước và nhiều di vật như gạch
đổ vật nào là tư liệu hiện vật. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, “Giang lây quân,'đầu ngói
GV khuyến khích và dẫn dắt các em đi đến kiến thức đúng.
ống trang trí hình thú, ngói úp
Bước 3:
trang trí đôi chim phượng
GV có thể mở rộng phân tích thêm để HS thấy được những ưu bằng đất nung,... được khai
điểm, nhược điếm của tư liệu hiện vật thông qua phân tích một quật ở di tích Hoàng thành
ví dụ cụ thể (ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung Thăng Long đều là những tư
cho thấy một cách trực quan những hoa văn tinh xảo được khắc liệu hiện vật quý giá, là minh
trên đó, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã phát triển, đời sống tinh chứng sinh động cho bề dày
thần phong phú của người xưa,... nhưng đó chỉ là hiện vật lịch sử - văn hoá của Hoàng
“câm” và thường không còn nguyên vẹn và đầy đủ,...).
thành Thăng Long, chứng tỏ
Bước 4:
nơi đây đã từng là một kinh
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến đô sầm uất của nước ta.
thức đã hình thành cho học sinh.
Mục 2. Tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết
b. Nội dung: GV sử dụng kênh hình, Hs thảo luận nhóm
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
2. Tư liệu chữ viết
GV cho HS đọc đoạn tư liệu Di chúc của Hồ Chí Minh, thảo - Tư liệu chữ viết là những
luận cặp đôi về câu hỏi: Đoạn tư liệu trên cho em biết thông tin bản ghi, tài liệu chép tay hay
gì? Để giúp HS khai thác tốt những thông tin chính của tư liệu, sách được in, khắc. Tư liệu
GV gợi ý HS xác định các từ khoá thể hiện nội dung cốt lõi, chữ viết còn lại đến ngày nay
thông qua đó để trả lời câu hỏi.
hết sức phong phú và đa dạng,
+ GV cho đại diện cặp đôi trả lời trước lớp, HS khác có thể bổ có thê' chiếm tới quá nửa các
sung, sau đó GV có thề chốt câu trả lời.
loại tư liệu hiện có.
Bước 2:
- Nguồn tư liệu này cho chúng
GV có thể gợi ý để HS hiểu thêm vê' sự ra đời của chữ viết: Lúc ta biết tương đối đầy đủ vế
đầu chỉ là những kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối, các mặt đời sống trong quá
ghép hoàn chỉnh và tuân theo những quy tắc (ngữ pháp) nhất khứ của con người. Nó đánh
định. Để hiếu về lịch sử ra đời của chữ viết, HS sẽ được tìm dấu loài người đã bước vào

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

hiểu kĩ hơn trong Chương 3. Xã hội cổ đại.
thời đại văn minh, tách hẳn
Bước 3:
loài người khỏi các loài động
GV nhấn mạnh: Từ khi có chữ viết, con người biết ghi chép các vật cao cấp khác. Nhờ có chữ
sự vật, hiện tượng,... thành những câu chuyện hay những bộ sử viết, mọi sự việc trong đời
đồ sộ. Chữ có thể được khắc trên xương, mai rùa, bia đá, sống cho đến những suy nghĩ,
chuông đổng, viết trên đất sét, lá cây, vải,... và sau này là in trên tư tưởng,... của con người có
giấy, từ đó đặt câu hỏi cho HS: Em hiểu thế nào là tư liệu chữ thể đều được ghi chép lại và
viết? Vì sao bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư lưu giữ cho muôn đời sau.
liệu chữ viết?
+ HS đọc thông tin và qua ví dụ cụ thể có thể trả lời được: Tư
liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được
in, khắc chữ; ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người.
+ Hình 4. Những tấm bia ghi tên những người đỗ Tiến sĩ thời
xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên
bia có ghi chép (một cách khách quan) tên của những người đỗ
Tiến sĩ trong các khoa thi từ thời Lê sơ đến thời Lê trung hưng
(1442 - 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được những thông
tin quan trọng về các vị tiến sĩ của nước nhà cũng như vê' nền
giáo dục nước ta thời kì đó.
Bước 4:
GV có thể mở rộng, định hướng cho HS nhận xét về ưu điểm
(cho biết khá đầy đủ), nhược điểm (chịu ảnh hưởng bởi ý thức
chủ quan của người viết) của loại tư liệu chữ viết.
Mục 3. Tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ về loại tư liệu
này.
b. Nội dung: GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước)
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
3. Tư liệu truyền miệng
GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số truyền thuyết, truyện cổ tích mà - Tư liệu truyền miệng là
em đã từng được nghe hoặc biết. Sau khi HS trả lời (có thể kể những câu chuyện dần gian
đúng hoặc chưa đúng), GV dẫn dắt để HS trả lời câu hỏi: Theo được kể truyền miệng từ đời
em, thế nào là tư liệu truyền miệng?
này qua đời khác nên khá
+ HS nêu được: Tư liệu truyền miệng là những câu chuyện dân phong phú và đa dạng. Tư liệu
gian (thần thoại, truyến thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng truyền miệng có thể là những
từ đời này qua đời khác.
truyện cổ tích, thần thoại, ngụ
Bước 2, 3:
ngôn, có thể bao hàm cả
Từ đó, GV đặt câu hỏi: Hình 5 trong SGK giúp em liên tưởng những ca dao, hò vè, câu

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

đến truyền thuyết nào trong dân gian?
đối,...
Bước 4:
Tư liệu truyền miệng bao giờ
GV có thể chia lớp thành các nhóm (đã phân công từ trước). cũng chứa đựng những yếu tố
Các nhóm có thề tổ chức thành một vở kịch ngắn hoặc cử đại lịch sử, phản ánh một phần
diện kể lại vắn tắt nội dung truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, hiện thực cuộc sống quá khứ.
Thánh Gióng,... Sau đó, GV có thể đặt ra yêu cầu: Chỉ ra các
yếu tố mang tính lịch sử thông qua mỗi truyền thuyết đó.
Mục 4. Tư liệu gốc
a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và tư liệu truyền
miệng; đổng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực
tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Nội dung: Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử dụng ở các mục
trên (thuộc tư liệu gốc).
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
4. Tư liệu gốc
Sau khi tổ chức cho HS tìm hiểu về ba loại tư liệu trên, GV đặt - Tư liệu gốc là những tư liệu
câu hỏi cho HS thảo luận: Em hiểu thế nào là tư liệu gốc? Nêu cung cấp những thông tin đầu
ví dụ cụ thể.
tiên và trực tiếp vê' một sự
Bước 2:
kiện hay biến cố tại thời kì
GV chốt lại: Cả ba loại tư liệu trên đểu có những nguồn gốc, lịch sử nào đó. Tư liệu gốc
xuất xứ khác nhau. Có loại được tạo nên bởi chính những người bao giờ cũng cung cấp những
tham gia hoặc chứng kiến sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay là sản thông tin chính xác và đáng
phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là tư liệu gốc. Những tài tin cậy hơn cả. Tuy nhiên, tư
liệu được biên soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là liệu gốc thường chỉ cung cấp
những tư liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá trị, những thông tin vê' một mặt,
đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh.
một khía cạnh nào đó của sự
Bước 3:
kiện mà không thể cho ta biết
GV có thể dẫn ra những ví dụ cụ thể và phân tích thêm để HS toàn cảnh các sự kiện đã xảy
hiểu rõ hơn vê' các loại hình tư liệu lịch sử; khuyến khích HS ra.
nêu được những ví dụ theo hiểu biết của các em.
Bước 4:
- GV có thể mở rộng cho HS: Các nhà nghiên cứu lịch sử có vai
trò như thế nào? Vì sao họ được ví như những “thám tử”?
(Muốn biết và dựng lại lịch sử trong quá khứ, các nhà nghiên
cứu phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họ
được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó khai
thác, phân tích, phê phán,... về các tư liệu đó, giải thích và trình

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

bày lại lịch sử theo cách của mình).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 2. Chỉ có hình 5 không phải là tư liệu gốc. Cần lưu ý thêm là việc phân loại các loại tư liệu
chỉ là tương đối và cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau một cách linh hoạt. Những tấm
bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) có thể vừa là tư liệu hiện vật vừa là tư liệu chữ viết, vì những bản
văn khắc trên bia là tư liệu chữ viết, còn tấm bia lại là tư liệu hiện vật.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 4. GV có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của HS: Em hãy kể tên các
loại tư liệu lịch sử mà em biết. GV định hướng: Trong cuộc sống, xung quanh các em đều tồn tại
rất nhiều các dạng tư liệu lịch sử. Em có thể liệt kê ở nhà hoặc nơi em sinh sống có những tư liệu
cụ thể nào giúp em tìm hiểu về những gì đã xảy ra trong quá khứ? Kể tên các hiện vật đó. Dựa
vào tư liệu giúp em biết được điểu gì?... (GV có thể gợi ý: Đó có thể là những vật quen thuộc, gần
gũi như bình gốm, mâm đồng, bút, sách, vở, các công trình kiến trúc, gắn liền với các địa danh,
con người cụ thể,...). Thực hiện nhiệm vụ học tập này góp phần vào quá trình biến những kiến
thức lịch sử hàn lâm trở nên gần gũi, thiết thực hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trống đổng Ngọc Lũ: hiện vật tiêu biểu nhất của văn hoá Đông Sơn, được tìm thấy vào khoảng
những năm 1739 - 1745 ở làng Ngọc Lũ, xã Như Trác, huyện Nam Xang (nay là Phủ Lý, Hà
Nam), có đường kính 79cm, cao 63cm, nặng 86kg. Chính giữa mặt trống là hình ngôi sao 14 cánh
đúc nổi, xung quanh là những hình người mặc váy dài, đội mũ cắm lông chim, tay cầm chày giã
gạo, hình nhà mái cong, nhiều hình chim, thú và hoa văn,... Qua đó cho ta biết về đời sống vật
chất (cấy lúa, giã gạo, nhà cửa,...) và tinh thần (mặc váy dài, đội mũ cắm lông chim, lễ hội,...).
Hoàng thảnh Thăng Long: là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long - Hà Nội.
Công trình kiến trúc đổ sộ này được các triều vua xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử và trở
thành di tích quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di tích Việt Nam.Tháng 12 - 2002, các
chuyên gia đã tiến hành khai quật trên tổng diện tích 19 000m 1 2 tại trung tâm chính trị Ba Đình Hà Nội. Cuộc khai quật khảo cổ học lớn nhất Việt Nam và của cả Đông Nam Á này đã phát lộ
1
2

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

những dấu vết kiển trúc độc đáo cùng hàng triệu hiện vật quý giá, phần nào tái hiện lại quá trình
lịch sử trải dài từ thời kì Bắc thuộc dưới ách đô hộ của nhà Tuỳ và nhà Đường (thế kỉ VII đến thế
kỉ IX), xuyên suốt các triều đại: Lý, Trần, Lê, Mạc và Nguyễn (1010 - 1945).
Với ý nghĩa và giá trị to lớn đó, năm 2010, Uỷ ban Di sản thế giới đã thông qua Nghị quyết công
nhận khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội là Di sản Văn hoá thế giới. Đây là niềm
tự hào của không chỉ của riêng Hà Nội mà còn của cả đất nước Việt Nam.
*****************************************************
Rạch giá, ngày …./ …../ 202…..
Duyệt của tổ CM

Ngô Hoàng Nguyên

Tuần:…. Tiết ppct:…..

Ngày soạn: ……/……/……..

Ngày dạy:…./…../…….

BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

Sau bài học này, giúp HS:
1.Về kiến thức
Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước
Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời gian trong lịch sử.
Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
2.Về kĩ năng, năng lực
Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời gian, tính được các
mốc thời gian.
3.Về phẩm chất: Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.Học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được,
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV có thê' gợi ý để HS đưa ra các nhận xét khi quan sát tờ lịch: Trên tờ lịch có ghi hai ngày khác
nhau, ở góc phải còn ghi thêm: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu.
Sau đó, GV đặt câu hỏi: Vì sao lại như vậy? (Đó là cách tính và ghi thời gian trên tờ lịch theo cả
ngày âm lịch và Công lịch). HS có thể trả lời đúng, hoặc không đúng những câu hỏi mà GV nêu
ra, điều đó không quan trọng. Dựa vào đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Thời gian trong lịch
sử.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
a. Mục tiêu: HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa
học lịch sử.
HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục dựng lại lịch
sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
b. Nội dung: GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS)
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm

Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Năm học: 2021 - 2022

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
1. Vì sao phải xác định thời
GV có thể ra bài tập nhỏ cho HS: Hãy lập đường thời gian gian trong lịch sử?
những sự kiện quan trọng của cá nhân em trong khoảng hai - Việc sắp xếp các sự kiện
năm gần đây
theo trình tự thời gian là một
+ GV gợi ý: Đường thời gian đó chính là lịch sử phát triển của trong những yêu cẩu bắt buộc
cá nhân em trong thời gian năm năm: sự kiện nào diễn ra c...
 
Gửi ý kiến