Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Vinh Hiệp
Ngày gửi: 21h:22' 05-12-2022
Dung lượng: 70.6 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Vinh Hiệp
Ngày gửi: 21h:22' 05-12-2022
Dung lượng: 70.6 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 05/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
CHƯƠNG 1. TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ
TiẾT 1:Bài 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(1tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Khái niệm lịch sử.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lí giải được vì sao cần học lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay
đổi đó gọi là lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về sự thay đổi của CNTT máy tính, của đồng tiền VN và đặt
câu hỏi:
? Em hãy chỉ ra sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử, của đồng tiền
VN. ? Theo em sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niêm lịch sử và bộ môn lịch sử.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS đặt được một số câu hỏi về bức hình 1.1 (có từ bao giờ? Ở đâu?)
- Đó là câu hỏi hỏi về quá khứ của bức hình (đã diễn ra).
- Trình bày được khái niệm về lịch sử và bộ môn lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu hình 1.1 trong SGK và đặt - Lịch sử là tất cả những gì đã xảy
câu hỏi:
ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt
? Em hãy quan sát và cho biết nội dung động của con người từ khi xuất
bức hình 1.1?
hiện đến nay.
? Em sẽ đặt những câu hỏi nào để tìm
hiểu về hình 1.1?
- Môn lịch sử là môn khoa học tìm
hiểu về lịch sử loài người, bao gồm
toàn bộ hoạt động của con người và
xã hội loài người trong quá khứ.
? Những câu hỏi đó hỏi về thời điểm nào
của bức hình?
? Tìm hiểu về quá khứ chính là tìm hiểu
về lịch sử, vậy em hiểu thế nào là lịch sử?
Nêu một vài ví dụ cụ thể?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS:
Khi đặt câu hỏi về bức hình 1.1 trong
SGK, em nên hỏi về quá khứ hay hiện tại
của bức hình?
HS:
- Quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân để lấy ví dụ minh hoạ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.
II. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Học lịch để biết được cội nguồn
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
của tổ tiên, quê hương, đất nước,
? Có ý kiến cho rằng “Lịch sử là những hiểu được ông cha ta đã phải lao
cái đã qua, không thể thay đổi được nên động, sáng tạo, đấu tranh như thế
không cần thiết phải học môn lịch sử”, nào để có được đất nước như ngày
em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì nay.
sao?
- Học lịch sử để đúc kết những bài
- Trình chiếu câu nói của bác Hồ và hỏi: học kinh nghiêm của quá khứ nhằm
? Em hiểu thế nào về 2 từ “gốc tích” phục vụ cho hiện tại và tương lai.
trong câu nói của Hồ Chủ Tịch? Nêu ý
nghĩa câu thơ đó?
? Tại sao ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3)
là ngày lễ lớn của dân tộc Việt Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận
nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện
nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
III. KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ NHỮNG NGUỒN SỬ LIỆU
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tư liệu hiện vật
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Là những di tích, đồ vật của người
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
xưa còn giữ lại.
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số VD:
1,2,3,4…
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền
miệng.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
Ngói úp ở Hoàng Thành
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới,
số 3 tạo thành nhóm III… mới & giao
nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu
trong việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm
trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở
vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
phần Luyện tập.
Đồ đồng
2. Tư liệu chữ viết
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay
hay sách được in, chữ được khắc
trên bia đá…
VD:
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Bia khắc chữ:
3. Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian:
truyền thuyết, thần thoại, cổ tích…
được kể từ đời này sang đời khác.
VD: Truyền thuyết Hồ gươm
- Truyền thuyết Thánh Gióng
4. Tư liệu gốc
- Là những tư liệu cung cấp thông tin
đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc
thời kì lịch sử đó. Đây là nguồn tư
liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu
lịch sử.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập 1: Tại sao phải cần thiết học lịch sử?
- Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được
ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất
nước như ngày nay.
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiêm của quá khứ nhằm phục vụ
cho hiện tại và tương lai.
Bài tập 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a) Tư liệu gốc
b) Tư liệu truyền miệng
c) Tư liệu chữ viết
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các em lên trả lời câu hỏi của bài tập.
- HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Chốt đáp án chuẩn của bài tập.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy lấy một vài ví dụ về lịch sử ở nơi em sinh sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Tuần 2 + 3
Ngày soạn: 12/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
Bài 2: DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
(2 tiết)
I.
MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Các nguồn sử liệu cơ bản (hiện vật, kênh chữ, truyền miệng, bản gốc…).
- Ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.
2. Về năng lực:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản.
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị các nguồn sử liệu ở trên.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng và gìn giữ các nguồn sử liệu cơ bản.
- Trung thực trong khi nghiên cứu lịch sử dựa trên các nguồn sử liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV:
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
- Quan sát những hình ảnh sau và trả lời câu hỏi.
HS quan sát, trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Sản phẩm nhóm của HS
- HS nêu được nội dung của mỗi bức tranh.
- Mỗi bức tranh nói lên nguồn tư liệu lịch sử nào.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ
- Quan sát các hình ảnh sau và cho biết các nguồn tư liệu lịch sử này?
Hiện vật
Kênh chữ
Kể chuyện
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được các nguồn tư liệu lịch sử.
- Lấy ví dụ về các nguồn tư liệu lịch sử.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận và KT đặt câu hỏi để hỏi.
- Hs làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tư liệu hiện vật
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Là những di tích, đồ vật của người
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
xưa còn giữ lại.
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số VD:
1,2,3,4…
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền
miệng.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới,
số 3 tạo thành nhóm III… mới & giao
nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu
trong việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm
trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở
vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
Ngói úp ở Hoàng Thành
Trống đồng
2. Tư liệu chữ viết
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay
hay sách được in, chữ được khắc trên
bia đá…
VD:
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Bia khắc chữ:
3. Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian:
phần Luyện tập.
truyền thuyết, thần thoại, cổ tích…
được kể từ đời này sang đời khác.
VD: Truyền thuyết Hồ gươm
- Truyền thuyết Thánh Gióng
4. Tư liệu gốc
- Là những tư liệu cung cấp thông tin
đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc
thời kì lịch sử đó. Đây là nguồn tư liệu
đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Theo em tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư
liệu gốc có ý nghĩa và giá trị gì?
Bài tập 2: Kể tên một số truyền thuyết về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà
em biết?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể giúp tìm
hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Tuần 4
Tiết 4:
Ngày soạn: 27/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
Bài 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên
kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS gọi tên được hình ảnh đó là các loại đồng hồ (nếu chỉ được tên cụ thể thì càng
tốt) dùng để tính thời gian.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ và hỏi HS:
? Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này dùng
để làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?( thời gian: 15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong
? Tại sao phải xác định thời gian trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn
lịch sử?
hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp
? Người xưa đã xác định thời gian
tất cả sự kiện theo đúng trình tự của
bằng những cách nào?
nó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Người xưa đã tạo ra nhiều cách đo
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả
thời gian khác nhau.
lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.
2. Các cách tính thời gian trong lịch sử
(15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Người xưa đã nghĩ ra cách làm lịch:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Âm lịch: được tính theo chu kì
? Hãy cho biết cách tính thời gian chuyển động của mặt trăng quay
trong lịch sử ?
quanh trái đất.
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính + Dương lịch: được tính theo chu kì
thời gian trong lịch sử?
chuyển động của trái đất quay quanh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mặt trời (còn gọi là công lịch).
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
Chúa Giê Su ra đời
nhóm.
TCN
1
SCN
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo
luận nhóm (nếu cần).
(+) CN ( - )
B3: Báo cáo, thảo luận
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100 năm),
GV:
thiên niên kỉ (1000 năm)}.
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện - Ở Việt Nam, Công lịch được dùng
nhóm trình bày.
trong các cơ quan nhà nước, tuy nhiên
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét âm lịch vẫn được dùng cho văn hoá
(nếu cần).
và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều
HS:
ghi rõ 2 ÂL và DL.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo
dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản
phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP( 5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế
nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế
nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách
hiện tại ta làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG( 5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em
đang sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Tuần 5
Ngày soạn: 05/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
CHƯƠNG II. XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
BÀI 4: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. Sự
xuất hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loài người.
- Xác định được dấu tích Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt
Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến
bài học.
- Nhận thức lịch sử qua việc phân tích vai trò của lao động đối với xã hội
nguyên thủy.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
- Giáo dục phẩm chất yêu đất nước biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi
đắp thêm lòng yêu nước.
- Giáo dục phẩm chất trách nhiệm biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
Chăm chỉ tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Thiết kế bài giảng (̣ video, tranh ảnh về sự hình thành và phát triển của Loài
người)
- Máy tính, thiết bị trình chiếu Tivi, tranh ảnh
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở ĐNA
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch
- Phiếu học tập
- Bản đồ Đông Nam Á.
2. Đối với học sinh
Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, đọc và tìm hiểu các tài liệu liên
quan.
+ Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: thời gian, địa điểm, động lực.
+ Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dự kiến kế hoạch dạy học:
* Tiết 1: phần khởi động và mục I Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
* Tiết 2 mục II Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á, mục luyện tập và vận
dụng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là hiểu được nguồn gốc của Loài người và phát triển tạo tâm thế đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung hoạt động: GV cho HS xem video về nguồn gốc loài người và xác
định được quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra như thế nào (chọn 1
trong 3 video sau)
https://youtu.be/oT2vFokuc4A
https://youtu.be/YDKGXp8WZXs?t=144 Người nguyên thủy tâp 1
https://youtu.be/P2D0aeEn2-M?t=71 Tóm tắt quá trình tiến hoá của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được nguồn gốc loài người là từ vượn người
trải qua quá trình lao động kiếm sống đã chuyển hóa thành người
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Cho HS xem video và yêu HS trả lời câu hỏi: Con người có nguồn gốc từ đâu?
Quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem và suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo những gì mình đã nghe và hiểu
Bước 4: GV Nhận xét, đánh giá, kết luận/chốt: Con người có nguồn gốc từ
một loài Vượn nhưng quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào? Và những nơi nào
là cái nôi của loài người chúng chuyển vào tìm hiểu bài 3
HOẠT ĐỒNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN NGƯỜI THÀNH NGƯỜI
a. Mục tiêu: Nêu được quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua 3 giai
đoạn; nêu được đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, Người tối
cổ, Người tinh khôn và xác định được những minh chứng chứng minh nguồn
gốc của loài người
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin trong
SGK, thu thập thông tin, thảo luận nhóm để biết được nguồn gốc của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được Loài người có nguồn gốc từ một loài
vượn cổ trải qua 3 giai đoạn, hoàn thành được phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động thầy - trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV lần lượt tổ chức cho HS thực hiện các - Quá trình chuyển biến từ vượn
nhiệm vụ:
thành người trải qua 3 giai đoạn
chính: vượn cổ=> người tối cổ=>
người tinh khôn
- Người tối cổ ở nhiều nơi trên thế
giới và thời gian tồn tại khác nhau.
- Người tinh khôn xuất hiện và tồn
tại cùng với nhiều “anh em” của họ
và trong quá trình tiến hoá, Người
1.
Quan sát vào hình 2 (tr17) thảo tinh khôn là loài duy nhất tồn tại và
luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: Quá phát triển.
trình tiến hóa từ vượn thành người trải
qua mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn
nào? Cho biết niên đại tương ứng của các - Các nhà khoa học tìm thấy các bộ
giai đoạn đó?
xương người hóa thạch và xác định
2.
Quan sát hình sau
được niên đại chứng tỏ con người đã
xuất hiện trên trái đất cách đây hàng
triệu năm, đập tan những quan điểm
duy tâm về nguồn gốc loài người (do
một đấng thần linh nào đó sáng tạo
ra)
t Em rút ra đặc điểm nào cho sự tiến hóa
của người tối cổ so với vượn người (Đã
đi thẳng bằng 2 chân, từ bỏ đời sống leo
trèo, đã biết làm công cụ, não lớn hơn)
3.
Việc phát hiện các bộ xương hóa
thạch (H3.2;H3.3) có ý nghĩa như thế nào
trong việc giải thích nguồn gốc và quá
trình tiến hóa của loài người?
4.
Hoàn thành phiếu học tập (theo
mẫu)
Bước 2. HS Nhận nhiệm vụ và triển khai
hoạt động
Bước 3. HS báo cáo
GV điều khiển các nhóm cử đại diện trình
bày các nhiệm vụ được giao, các nhóm
bạn nhận xét bổ sung theo kỉ thuật 3-2-1
(nêu 3 ưu điểm 2 tồn tại và 1 góp ý)
GV cần cung cấp cho các em thêm tên và
thời gian tồn tại của người Neanderthal
(400 000 TCN – 40 TCN) và người lùn
Floresiensis (200 000 TCN – 50 0000
TCN) trong bức hình. Căn cứ trên thời
gian tồn tại được khoa học chứng minh
dựa trên hoá thạch, cho HS tự rút ra kết
luận: Khi Người tinh khôn xuất hiện và
tồn tại cùng với nhiều “anh em” của họ
và trong quá trình tiến hoá, Người tinh
khôn là loài duy nhất tồn tại và phát triển
Bước 4: GV Nhận xét, trình bày và chốt
ý (kết luận) HS Lắng nghe và ghi chép
II. NHỮNG DẤU TÍCH CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TỪ VƯỢN
THÀNH NGƯỜI Ở ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM
a. Mục tiêu: - HS xác định được dấu tích của người tối cổ trên bản đồ Đông
Nam Á và Việt Nam; Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn ở ĐNA diễn ra
liên tục
b. Nội dung: GV tổ chức học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin trong
SGK và quan sát vào lược đồ dấu tích người tối cổ ở Đông Nam Á đề xác định
vị trí trên bản đồ và nhận xét
c. Sản phẩm: Hs chỉ được vị trí các di tích hóa thạch và vị trí di chỉ đồ đá trên
bản đồ
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động thầy - trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm - Ở Đông Nam Á: Mian ma; Thái
vụ cho từng nhóm thảo luận trong vòng 3
Lan, Việt Nam. Inđonexia
phút
- Philippin, Malayxia
Nhóm 1,2:. Quan sát lược đồ H3 xác định Đông Nam Á là một trong những
những dấu tích của Người tối cổ được tìm
chiếc nôi của loài người
thấy để chứng minh: “ ĐNA là một trong
những chiếc nôi của loài người”
Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin và hình 3, 4,
5 trong SGK, việc phát hiện ra công cụ đả
và răng hoá thạch của Người tối cổ ở Việt
Nam chứng tỏ điều gì?
Bước 2. HS Nhận nhiệm vụ và triển khai
hoạt động
GV quan sát và hộ trợ các nhóm nếu cần
- Ở Việt Nam: Núi Đọ, An Khê,
Bước 3. HS báo cáo
Xuân Lộc, Thẩm Khuyên, Thẩm
- GV gọi đại diện. nhóm 1,2 lên chỉ trên
Ha -> Là một trong những chiêc
lược đồ các địa điểm tìm thấy di cốt Vượn
nôi của loài người
người, Người tối cổ và Người tinh khôn.
Để chứng minh ĐNA là một trong những quá trình chuyển biến từ Vượn
người thành người ở Đông Nam
chiếc nôi của loài người. Các bạn còn lại
Á và Việt Nam diễn ra liên tục.
quan sát và nhân xét góp ý bổ sung
- Gọi đại diện nhóm 3 trình bày ý 2 và
nhóm 4 nhận xét bổ sung góp ý
- GV yêu cầu HS Gạch chân các địa điểm
và mốc thời gian để rút ra quá trình chuyển
biến đó diễn ra liên tục kéo dài đến khoảng
4 vạn năm cách ngày nay thì thành người
hiện đại
Bước 4: GV Nhận xét, trình bày và chốt ý
(kết luận) HS Lắng nghe và ghi chép
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về nguồn gốc loài người
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời
các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi v...
Ngày soạn: 05/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
CHƯƠNG 1. TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ
TiẾT 1:Bài 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(1tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Khái niệm lịch sử.
- Vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lí giải được vì sao cần học lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS chỉ ra được sự thay đổi về thời gian của máy tính và tiền VN và sự thay
đổi đó gọi là lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về sự thay đổi của CNTT máy tính, của đồng tiền VN và đặt
câu hỏi:
? Em hãy chỉ ra sự thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử, của đồng tiền
VN. ? Theo em sự thay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niêm lịch sử và bộ môn lịch sử.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS đặt được một số câu hỏi về bức hình 1.1 (có từ bao giờ? Ở đâu?)
- Đó là câu hỏi hỏi về quá khứ của bức hình (đã diễn ra).
- Trình bày được khái niệm về lịch sử và bộ môn lịch sử.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu hình 1.1 trong SGK và đặt - Lịch sử là tất cả những gì đã xảy
câu hỏi:
ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt
? Em hãy quan sát và cho biết nội dung động của con người từ khi xuất
bức hình 1.1?
hiện đến nay.
? Em sẽ đặt những câu hỏi nào để tìm
hiểu về hình 1.1?
- Môn lịch sử là môn khoa học tìm
hiểu về lịch sử loài người, bao gồm
toàn bộ hoạt động của con người và
xã hội loài người trong quá khứ.
? Những câu hỏi đó hỏi về thời điểm nào
của bức hình?
? Tìm hiểu về quá khứ chính là tìm hiểu
về lịch sử, vậy em hiểu thế nào là lịch sử?
Nêu một vài ví dụ cụ thể?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS:
Khi đặt câu hỏi về bức hình 1.1 trong
SGK, em nên hỏi về quá khứ hay hiện tại
của bức hình?
HS:
- Quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân để lấy ví dụ minh hoạ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.
II. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Học lịch để biết được cội nguồn
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
của tổ tiên, quê hương, đất nước,
? Có ý kiến cho rằng “Lịch sử là những hiểu được ông cha ta đã phải lao
cái đã qua, không thể thay đổi được nên động, sáng tạo, đấu tranh như thế
không cần thiết phải học môn lịch sử”, nào để có được đất nước như ngày
em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì nay.
sao?
- Học lịch sử để đúc kết những bài
- Trình chiếu câu nói của bác Hồ và hỏi: học kinh nghiêm của quá khứ nhằm
? Em hiểu thế nào về 2 từ “gốc tích” phục vụ cho hiện tại và tương lai.
trong câu nói của Hồ Chủ Tịch? Nêu ý
nghĩa câu thơ đó?
? Tại sao ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3)
là ngày lễ lớn của dân tộc Việt Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận
nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện
nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
III. KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ NHỮNG NGUỒN SỬ LIỆU
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tư liệu hiện vật
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Là những di tích, đồ vật của người
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
xưa còn giữ lại.
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số VD:
1,2,3,4…
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền
miệng.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
Ngói úp ở Hoàng Thành
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới,
số 3 tạo thành nhóm III… mới & giao
nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu
trong việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm
trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở
vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
phần Luyện tập.
Đồ đồng
2. Tư liệu chữ viết
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay
hay sách được in, chữ được khắc
trên bia đá…
VD:
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Bia khắc chữ:
3. Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian:
truyền thuyết, thần thoại, cổ tích…
được kể từ đời này sang đời khác.
VD: Truyền thuyết Hồ gươm
- Truyền thuyết Thánh Gióng
4. Tư liệu gốc
- Là những tư liệu cung cấp thông tin
đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc
thời kì lịch sử đó. Đây là nguồn tư
liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu
lịch sử.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập 1: Tại sao phải cần thiết học lịch sử?
- Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được
ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất
nước như ngày nay.
- Học lịch sử để đúc kết những bài học kinh nghiêm của quá khứ nhằm phục vụ
cho hiện tại và tương lai.
Bài tập 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a) Tư liệu gốc
b) Tư liệu truyền miệng
c) Tư liệu chữ viết
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các em lên trả lời câu hỏi của bài tập.
- HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Chốt đáp án chuẩn của bài tập.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy lấy một vài ví dụ về lịch sử ở nơi em sinh sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Tuần 2 + 3
Ngày soạn: 12/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
Bài 2: DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
(2 tiết)
I.
MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Các nguồn sử liệu cơ bản (hiện vật, kênh chữ, truyền miệng, bản gốc…).
- Ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.
2. Về năng lực:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản.
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị các nguồn sử liệu ở trên.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng và gìn giữ các nguồn sử liệu cơ bản.
- Trung thực trong khi nghiên cứu lịch sử dựa trên các nguồn sử liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV:
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
- Quan sát những hình ảnh sau và trả lời câu hỏi.
HS quan sát, trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Sản phẩm nhóm của HS
- HS nêu được nội dung của mỗi bức tranh.
- Mỗi bức tranh nói lên nguồn tư liệu lịch sử nào.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ
- Quan sát các hình ảnh sau và cho biết các nguồn tư liệu lịch sử này?
Hiện vật
Kênh chữ
Kể chuyện
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được các nguồn tư liệu lịch sử.
- Lấy ví dụ về các nguồn tư liệu lịch sử.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận và KT đặt câu hỏi để hỏi.
- Hs làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tư liệu hiện vật
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Là những di tích, đồ vật của người
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
xưa còn giữ lại.
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số VD:
1,2,3,4…
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền
miệng.
Nhóm 4: Tìm hiểu về tư liệu gốc.
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới,
số 3 tạo thành nhóm III… mới & giao
nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
2. Nêu vai trò của các nguồn tư liệu
trong việc tìm hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm
trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở
vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn
thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
Ngói úp ở Hoàng Thành
Trống đồng
2. Tư liệu chữ viết
- Là những bản ghi, tài liệu chép tay
hay sách được in, chữ được khắc trên
bia đá…
VD:
- Các cuốn sách viết về lịch sử.
- Bia khắc chữ:
3. Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian:
phần Luyện tập.
truyền thuyết, thần thoại, cổ tích…
được kể từ đời này sang đời khác.
VD: Truyền thuyết Hồ gươm
- Truyền thuyết Thánh Gióng
4. Tư liệu gốc
- Là những tư liệu cung cấp thông tin
đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc
thời kì lịch sử đó. Đây là nguồn tư liệu
đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Theo em tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư
liệu gốc có ý nghĩa và giá trị gì?
Bài tập 2: Kể tên một số truyền thuyết về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà
em biết?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống có những hiện vật nào có thể giúp tìm
hiểu lịch sử?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Tuần 4
Tiết 4:
Ngày soạn: 27/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
Bài 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên
kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Nội dung:
GV trình chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm:
- HS gọi tên được hình ảnh đó là các loại đồng hồ (nếu chỉ được tên cụ thể thì càng
tốt) dùng để tính thời gian.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu hình ảnh về hình đồng hồ và hỏi HS:
? Em hãy nêu tên của vật dụng trong những bức tranh? Những vật dụng này dùng
để làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?( thời gian: 15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong
? Tại sao phải xác định thời gian trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn
lịch sử?
hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp
? Người xưa đã xác định thời gian
tất cả sự kiện theo đúng trình tự của
bằng những cách nào?
nó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Người xưa đã tạo ra nhiều cách đo
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả
thời gian khác nhau.
lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.
2. Các cách tính thời gian trong lịch sử
(15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Người xưa đã nghĩ ra cách làm lịch:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Âm lịch: được tính theo chu kì
? Hãy cho biết cách tính thời gian chuyển động của mặt trăng quay
trong lịch sử ?
quanh trái đất.
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính + Dương lịch: được tính theo chu kì
thời gian trong lịch sử?
chuyển động của trái đất quay quanh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mặt trời (còn gọi là công lịch).
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
Chúa Giê Su ra đời
nhóm.
TCN
1
SCN
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo
luận nhóm (nếu cần).
(+) CN ( - )
B3: Báo cáo, thảo luận
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100 năm),
GV:
thiên niên kỉ (1000 năm)}.
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện - Ở Việt Nam, Công lịch được dùng
nhóm trình bày.
trong các cơ quan nhà nước, tuy nhiên
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét âm lịch vẫn được dùng cho văn hoá
(nếu cần).
và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều
HS:
ghi rõ 2 ÂL và DL.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo
dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản
phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP( 5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế
nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế
nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách
hiện tại ta làm phép trừ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG( 5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi
làng, của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em
đang sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Tuần 5
Ngày soạn: 05/9/2022
Ngày dạy: Theo lịch báo giảng
CHƯƠNG II. XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
BÀI 4: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. Sự
xuất hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loài người.
- Xác định được dấu tích Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt
Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến
bài học.
- Nhận thức lịch sử qua việc phân tích vai trò của lao động đối với xã hội
nguyên thủy.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
- Giáo dục phẩm chất yêu đất nước biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi
đắp thêm lòng yêu nước.
- Giáo dục phẩm chất trách nhiệm biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
Chăm chỉ tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Thiết kế bài giảng (̣ video, tranh ảnh về sự hình thành và phát triển của Loài
người)
- Máy tính, thiết bị trình chiếu Tivi, tranh ảnh
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở ĐNA
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch
- Phiếu học tập
- Bản đồ Đông Nam Á.
2. Đối với học sinh
Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, đọc và tìm hiểu các tài liệu liên
quan.
+ Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất: thời gian, địa điểm, động lực.
+ Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dự kiến kế hoạch dạy học:
* Tiết 1: phần khởi động và mục I Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
* Tiết 2 mục II Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á, mục luyện tập và vận
dụng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
được đó là hiểu được nguồn gốc của Loài người và phát triển tạo tâm thế đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung hoạt động: GV cho HS xem video về nguồn gốc loài người và xác
định được quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra như thế nào (chọn 1
trong 3 video sau)
https://youtu.be/oT2vFokuc4A
https://youtu.be/YDKGXp8WZXs?t=144 Người nguyên thủy tâp 1
https://youtu.be/P2D0aeEn2-M?t=71 Tóm tắt quá trình tiến hoá của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được nguồn gốc loài người là từ vượn người
trải qua quá trình lao động kiếm sống đã chuyển hóa thành người
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Cho HS xem video và yêu HS trả lời câu hỏi: Con người có nguồn gốc từ đâu?
Quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem và suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo những gì mình đã nghe và hiểu
Bước 4: GV Nhận xét, đánh giá, kết luận/chốt: Con người có nguồn gốc từ
một loài Vượn nhưng quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào? Và những nơi nào
là cái nôi của loài người chúng chuyển vào tìm hiểu bài 3
HOẠT ĐỒNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN NGƯỜI THÀNH NGƯỜI
a. Mục tiêu: Nêu được quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua 3 giai
đoạn; nêu được đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, Người tối
cổ, Người tinh khôn và xác định được những minh chứng chứng minh nguồn
gốc của loài người
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin trong
SGK, thu thập thông tin, thảo luận nhóm để biết được nguồn gốc của loài người
c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được Loài người có nguồn gốc từ một loài
vượn cổ trải qua 3 giai đoạn, hoàn thành được phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động thầy - trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV lần lượt tổ chức cho HS thực hiện các - Quá trình chuyển biến từ vượn
nhiệm vụ:
thành người trải qua 3 giai đoạn
chính: vượn cổ=> người tối cổ=>
người tinh khôn
- Người tối cổ ở nhiều nơi trên thế
giới và thời gian tồn tại khác nhau.
- Người tinh khôn xuất hiện và tồn
tại cùng với nhiều “anh em” của họ
và trong quá trình tiến hoá, Người
1.
Quan sát vào hình 2 (tr17) thảo tinh khôn là loài duy nhất tồn tại và
luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: Quá phát triển.
trình tiến hóa từ vượn thành người trải
qua mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn
nào? Cho biết niên đại tương ứng của các - Các nhà khoa học tìm thấy các bộ
giai đoạn đó?
xương người hóa thạch và xác định
2.
Quan sát hình sau
được niên đại chứng tỏ con người đã
xuất hiện trên trái đất cách đây hàng
triệu năm, đập tan những quan điểm
duy tâm về nguồn gốc loài người (do
một đấng thần linh nào đó sáng tạo
ra)
t Em rút ra đặc điểm nào cho sự tiến hóa
của người tối cổ so với vượn người (Đã
đi thẳng bằng 2 chân, từ bỏ đời sống leo
trèo, đã biết làm công cụ, não lớn hơn)
3.
Việc phát hiện các bộ xương hóa
thạch (H3.2;H3.3) có ý nghĩa như thế nào
trong việc giải thích nguồn gốc và quá
trình tiến hóa của loài người?
4.
Hoàn thành phiếu học tập (theo
mẫu)
Bước 2. HS Nhận nhiệm vụ và triển khai
hoạt động
Bước 3. HS báo cáo
GV điều khiển các nhóm cử đại diện trình
bày các nhiệm vụ được giao, các nhóm
bạn nhận xét bổ sung theo kỉ thuật 3-2-1
(nêu 3 ưu điểm 2 tồn tại và 1 góp ý)
GV cần cung cấp cho các em thêm tên và
thời gian tồn tại của người Neanderthal
(400 000 TCN – 40 TCN) và người lùn
Floresiensis (200 000 TCN – 50 0000
TCN) trong bức hình. Căn cứ trên thời
gian tồn tại được khoa học chứng minh
dựa trên hoá thạch, cho HS tự rút ra kết
luận: Khi Người tinh khôn xuất hiện và
tồn tại cùng với nhiều “anh em” của họ
và trong quá trình tiến hoá, Người tinh
khôn là loài duy nhất tồn tại và phát triển
Bước 4: GV Nhận xét, trình bày và chốt
ý (kết luận) HS Lắng nghe và ghi chép
II. NHỮNG DẤU TÍCH CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TỪ VƯỢN
THÀNH NGƯỜI Ở ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM
a. Mục tiêu: - HS xác định được dấu tích của người tối cổ trên bản đồ Đông
Nam Á và Việt Nam; Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn ở ĐNA diễn ra
liên tục
b. Nội dung: GV tổ chức học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin trong
SGK và quan sát vào lược đồ dấu tích người tối cổ ở Đông Nam Á đề xác định
vị trí trên bản đồ và nhận xét
c. Sản phẩm: Hs chỉ được vị trí các di tích hóa thạch và vị trí di chỉ đồ đá trên
bản đồ
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động thầy - trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm - Ở Đông Nam Á: Mian ma; Thái
vụ cho từng nhóm thảo luận trong vòng 3
Lan, Việt Nam. Inđonexia
phút
- Philippin, Malayxia
Nhóm 1,2:. Quan sát lược đồ H3 xác định Đông Nam Á là một trong những
những dấu tích của Người tối cổ được tìm
chiếc nôi của loài người
thấy để chứng minh: “ ĐNA là một trong
những chiếc nôi của loài người”
Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin và hình 3, 4,
5 trong SGK, việc phát hiện ra công cụ đả
và răng hoá thạch của Người tối cổ ở Việt
Nam chứng tỏ điều gì?
Bước 2. HS Nhận nhiệm vụ và triển khai
hoạt động
GV quan sát và hộ trợ các nhóm nếu cần
- Ở Việt Nam: Núi Đọ, An Khê,
Bước 3. HS báo cáo
Xuân Lộc, Thẩm Khuyên, Thẩm
- GV gọi đại diện. nhóm 1,2 lên chỉ trên
Ha -> Là một trong những chiêc
lược đồ các địa điểm tìm thấy di cốt Vượn
nôi của loài người
người, Người tối cổ và Người tinh khôn.
Để chứng minh ĐNA là một trong những quá trình chuyển biến từ Vượn
người thành người ở Đông Nam
chiếc nôi của loài người. Các bạn còn lại
Á và Việt Nam diễn ra liên tục.
quan sát và nhân xét góp ý bổ sung
- Gọi đại diện nhóm 3 trình bày ý 2 và
nhóm 4 nhận xét bổ sung góp ý
- GV yêu cầu HS Gạch chân các địa điểm
và mốc thời gian để rút ra quá trình chuyển
biến đó diễn ra liên tục kéo dài đến khoảng
4 vạn năm cách ngày nay thì thành người
hiện đại
Bước 4: GV Nhận xét, trình bày và chốt ý
(kết luận) HS Lắng nghe và ghi chép
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về nguồn gốc loài người
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời
các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi v...
 









Các ý kiến mới nhất