ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lợi
Ngày gửi: 07h:51' 10-03-2024
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lợi
Ngày gửi: 07h:51' 10-03-2024
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC B BÌNH PHƯỚC XUÂN
Số: 01 /ĐA-THBBPX
Bình Phước Xuân, ngày 12 tháng 01 năm 2023
ĐỀ ÁN
Vị trí việc làm của Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việc xác định vị trí việc làm nhằm xác định số lượng người làm việc gắn
với từng vị trí việc làm đối với đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân,
làm cơ sở để cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn nhân lực, bố trí số lượng người
làm việc cần thiết, phù hợp với cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị, đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở đó thực hiện công tác tuyển dụng,
bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng viên chức có đủ tiêu chuẩn đảm
đương công việc phù hợp với vị trí việc làm, từng bước nâng cao chất lượng đội
ngũ viên chức.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Quyết định số 255/QĐ.UB.TC, ngày 05 tháng 08 năm 1992 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập các đơn vị trường Tiểu học trong tỉnh
An Giang;
2. Văn bản hợp nhất số 03/VNHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 về
Thông tư ban hành chế độ làm việc của giáo viên phổ thông;
3. Văn bản hợp nhất số 04/NĐHN-BNV, ngày 21 tháng 05 năm 2019 của
Bộ Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (Hợp nhất Nghị định 68/2000/NĐCP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị định số 161/2018/ND-CP ngày 29
tháng 11 năm 2018);
4. Thông tư số 77/2019/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài
chính Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương ngạch
công chức chuyên ngành Kế toán, Thuế, Hải quan, dự trữ;
5. Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
6. Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học;
7. Công văn số 954/UBND-TH ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm trong đơn
vị sự nghiệp công lập;
8. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2
9. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
10. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
11. Công văn số 2434/SNV-TCBC&TCPCP ngày 28 tháng 12 năm 2020
Sở Nội vụ tỉnh An Giang về việc thực hiện Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
12. Thông tư liên tịch số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu
học công lập;
13. Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội
vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các
ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
và công chức chuyên ngành văn thư;
14. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
15. Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài
chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với
các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
16. Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn
vị sự nghiệp công lập;
17. Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội
vụ Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên
môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí
việc làm chức danh nghề nghiệp dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
18. Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn xác định cơ cấu ngạch công chức;
19. Thông tư liên tịch số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021, Thông tư số 02/2021/TTBGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02
tháng 02 năm 2021. Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm
2021, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp
lương viên chức giảng dạy trong cơ sở giáo dục Mầm non và giáo dục phổ
thông;
3
20. Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân huyện Chợ Mới về Quản lý biên chế giai đoạn 2022–2026 các phòng
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện Chợ Mới;
21. Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban
Nhân dân huyện Chợ Mới về việc điều chỉnh số lượng người làm việc từ tháng 8
năm 2023 cho các đơn vị vị sự nghiệp giáo dục tại Quyết định số 40/QĐ-UBND
ngày 09/01/2023 và Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2023
của UBND huyện Chợ Mới;
22. Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-THBBPX ngày 09 tháng 9 năm 2023 về
việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị năm học 2023-2024;
23. Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông và
các trường huyên biệt công lập;
24. Căn cứ Kế hoạch số 139-KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Tỉnh
ủy An Giang về biên chế của tỉnh An Giang, giai đoạn 2022 - 2026;
25. Công văn số 1707/UBND-TH ngày 18 tháng 12 năm 2023 của UBND
tỉnh An Giang về việc xây dựng đề án và phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp;
26. Căn cứ hướng dẫn số 7583/BNV-TCCB của Bộ Nội vụ ngày 23 tháng
12 năm 2023, về việc Hướng dẫn một số nội dung vướng mắc trong việc xây
dựng Đề án và phê duyệt vị trí việc làm;
27. Căn cứ Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ ngày 05 tháng 01
năm 2024, về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức;
28. Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày
10 tháng 01 năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp
giáo dục theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024.
29. Thông báo 145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22 tháng
01 năm 2024. Thông báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp quản
lý trên địa bàn huyện Chợ Mới.
Phần II
MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Sau khi Đề án vị trí việc làm của đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước
Xuân được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sẽ là cơ sở và tiền đề cho các hoạt
động của đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân gồm: thực hiện việc
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá, nâng
ngạch, bổ nhiệm đối với viên chức theo đúng vị trí việc làm trên nguyên tắc gắn
4
tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức
trong các đơn vị; một vị trí việc làm sẽ do một hoặc một nhóm người đảm nhiệm
và một người sẽ đảm nhiệm một hoặc nhiều hơn một vị trí việc làm trên cơ sở vị
trí việc làm chính và vị trí việc làm kiêm nhiệm, đồng thời sẽ hướng tới trả
lương theo vị trí việc làm khi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nội dung
này được cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.
II. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
Đề án sẽ thực hiện trong phạm vi Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân.
III. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
Đối tượng của Đề án gồm: Viên chức, người lao động trong đơn vị Trường
Tiểu học B Bình Phước Xuân
IV. YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
1. Bám sát các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, trên cơ
sở các quy định hiện hành và mục tiêu cần đạt được trong từng giai đoạn để đề
xuất giải pháp cụ thể đảm bảo tính khả thi của Đề án.
2. Đánh giá đúng thực trạng việc sử dụng biên chế, quản lý viên chức và
người lao động trong đơn vị trong thời gian qua, những kết quả đã đạt được,
những mặt còn hạn chế và chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế này.
3. Xác định đúng, đủ, chính xác danh mục vị trí việc làm trong từng đơn
vị; có bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí việc làm; xác
định rõ cơ cấu viên chức theo tỷ lệ đối với từng đơn vị; nêu rõ trách nhiệm của
người đứng đầu các tổ chức trực thuộc khi thực hiện việc phân cấp, phân quyền
trong việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chức đối với đơn vị (nếu có).
4. Số lượng người làm việc bố trí theo vị trí việc làm phải đảm bảo theo
đúng lộ trình thực hiện tinh giản biên chế đến năm 2026 (Theo Kế hoạch số 139KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế tỉnh
An Giang, giai đoạn 2024 - 2026);
5. Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân huyện Chợ Mới về quản lý biên chế giai đoạn 2022-2026 của phòng
chuyên môn đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện Chợ Mới;
6. Tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các đơn vị có
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
Phần III
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ
LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC
THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐƠN VỊ
- Tên: Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân
5
- Địa chỉ: ấp Bình Quới, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang.
- Điện thoại: 02963.637.165
- Ngày thành lập: 30/08/1991 ( theo Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày
30 tháng 08 năm 1991 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc thành lập
trường Tiểu học trong tỉnh An Giang)
1. Vị trí, chức năng
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là đơn vị sự nghiệp công lập, chịu
sự quản lý nhà nước của UBND huyện Chợ Mới, đồng thời chịu sự quản lý về
chuyên môn của phòng Giáo dục và Đào tạo Chợ Mới.
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo Điều lệ Trường và các quy định pháp luật có liên quan.
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ
thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức
giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa
bàn. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần
đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung
giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường
tiểu học.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo
quy định.
6
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy
định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức
và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo
viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
- Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây
dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
- Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ chế hoạt động
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Cơ chế hoạt động theo
Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội
đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản
lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân
viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký
hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học và quyết định khen
thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính
sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo
dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận
động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường.
4. Cơ cấu tổ chức
Trường thành lập theo quy định của Pháp luật. Tổ chức hoạt động theo
Điều lệ trường Tiểu học (Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020), thực
hiện công tác tự chủ theo quy định. Cơ cấu tổ chức trường Tiểu học gồm:
7
- 01 Hội đồng trường với 09 thành viên;
- 01 Hiệu trưởng và 01phó hiệu trưởng;
- Hội đồng thi đua khen thưởng với 35 thành viên;
- Hội đồng kỉ luật với 09 thành viên;
- Hội đồng tư vấn với 13 thành viên;
- 05 tổ chuyên môn gồm:
+ Tổ Khối 1 với 05 thành viên;
+ Tổ Khối 2 với 06 thành viên;
+ Tổ Khối 3 với 06 thành viên;
+ Tổ Khối 4 với 05 thành viên;
+ Tổ Khối 5 với 06 thành viên.
- Tổ văn phòng 08 thành viên;
- Lớp học: có 20 lớp, với 630 học sinh. Trong đó:
+ Khối lớp 1:
04 lớp;
106 học sinh;
+ Khối lớp 2:
04 lớp;
088 học sinh;
+ Khối lớp 3:
04 lớp;
099 học sinh;
+ Khối lớp 4:
04 lớp;
097 học sinh;
+ Khối lớp 5:
04 lớp;
109 học sinh;
II. THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ (Phụ lục I kèm theo)
1. Chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao năm 2024
- Theo Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày 10
tháng 01 năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp
giáo dục theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024.
- Viên chức: 33 biên chế.
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 00 biên chế.
- Theo Thông báo 145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22
tháng 01 năm 2024. Thông báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo
Nghị định số 111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp
quản lý trên địa bàn huyện Chợ Mới.
Số người làm việc theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP là: 02 người.
2. Số lượng, trình độ viên chức, người lao động thực tế sử dụng:
- Viên chức: 33 Người.
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 02 người.
Trong số 33 viên chức hiện có:
8
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo:
+ Tiến sỹ: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00.%
+ Thạc sỹ: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00 %
+ Cử nhân/Kỹ sư: Số lượng: 24/33 người Tỷ lệ: 72,73%
+ Cao đẳng: Số lượng: 02/33 người Tỷ lệ: 6,06%
+ Trung cấp: Số lượng: 07/33 người Tỷ lệ: 21,21%
+ Sơ cấp: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00 %
- Về trình độ lý luận chính trị:
+ Cao cấp, cử nhân: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00%
+ Trung cấp: Số lượng: 03/33 người Tỷ lệ: 9,09%
+ Sơ cấp: Số lượng: 25/33 người . Tỷ lệ: 75,76%.
+ Chưa qua đào tạo: Số lượng: 05/33 người Tỷ lệ: 15,15%
- Các tiêu chí khác:
- Ngoại ngữ:
+ Trình độ cử nhân trở lên: 02/33 người;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ: 17/33 người;
+ Chứng chỉ tiếng dân tộc: 00 người
- Tin học:
+ Trình độ từ trung cấp trở lên: 00/33 người;
+ Chứng chỉ tin học: 31/33 người
- Giới tính:
+ Nữ giới: 16/33 - 48,48%;
+ Nam giới: 17/33 - 51,52%.
- Tuổi đời:
+ Từ 30 tuổi trở xuống: Số lượng: 00 người; Tỷ lệ: 00 %
+ Từ 31 đến 40 tuổi: Số lượng: 05/33 người Tỷ lệ: 15,15 %
+ Từ 41 đến 50 tuổi: Số lượng: 13/33 người Tỷ lệ: 39,40 %
+ Từ 51 đến 60 tuổi: Số lượng: 15/33 người Tỷ lệ: 45,45 %
+ Trên 60 tuổi: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00.00 %
VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP
1. Thực trạng vị trí việc làm trong đơn vị Trường Tiểu học B Bình
Phước Xuân, cụ thể như sau:
9
Đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân được phê duyệt vị trí việc
làm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND tỉnh An
Giang về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
huyện Chợ Mới, cụ thể như sau:
- Vị trí việc làm Hội đồng trường: 04 vị trí (có 04 kiêm nhiệm).
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí (Có 02 kiêm nghiệm).
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 01 vị trí.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 06 vị
trí(Có 01 vị trí kiêm nhiệm)
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí.(BV)
2. Số lượng người làm việc theo vị trí việc làm
- Vị trí việc làm Hội đồng trường: 00 biên chế;
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 biên chế;
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 27 biên chế;
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 04 biên chế;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 HĐLĐ 111.
3. Thực trạng cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong
đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân, cụ thể như sau:
- Hạng I (ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương): Số lượng: 00/31
người; Tỷ lệ: 00 %;
- Hạng II (ngạch chuyên viên chính và tương đương): Số lượng: 16/31
người; Tỷ lệ: 51,62 %;
- Hạng III (ngạch chuyên viên và tương đương): Số lượng: 07/31 người;
Tỷ lệ: 22,58%;
- Hạng IV (ngạch cán sự): Số lượng: 08/31 người; Tỷ lệ: 25,80 %;
- Hạng V (ngạch nhân viên): Số lượng: 00 người; Tỷ lệ: 00 %.
Thực trạng cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của
đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân, như sau:
TT
Trường Tiểu học B
Bình Phước Xuân
Số lượng người làm việc tương ứng với cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp
Tổng
số có
mặt
Chia ra
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Hạng
V
Khác
Tổng chung
33
00
18
07
08
00
00
Lãnh đạo đơn vị
02
00
02
00
00
00
00
10
1
Tổ chuyên môn khối 1
05
00
03
01
01
00
00
2
Tổ chuyên môn khối 2
06
00
02
03
01
00
00
3
Tổ chuyên môn khối 3
06
00
02
01
03
00
00
4
Tổ chuyên môn khối 4
05
00
05
00
00
00
00
5
Tổ chuyên môn khối 5
06
00
04
02
00
00
00
6
Tổ văn phòng
03
00
00
00
03
00
00
Phần IV
THỐNG KÊ VÀ PHÂN NHÓM CÔNG VIỆC THEO CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, TÍNH CHẤT, MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA
TỪNG CÔNG VIỆC
Trên cơ sở thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập, phân nhóm công việc như sau:
I. PHÂN LOẠI THEO KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
1. Vị trí việc làm do một người đảm nhận:
- Hiệu trưởng;
- Thư viện hạng IV;
- Kế toán viên;
- Văn thư trung cấp;
- Y tế học đường;
2. Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận:
- Phó hiệu trưởng;
- Giáo viên tiểu học hạng I;
- Giáo viên tiểu học hạng II;
- Giáo viên tiểu học hạng III;
- Bảo vệ.
3. Vị trí việc làm kiêm nhiệm:
- Chủ tịch Hội đồng trường;
- Phó Chủ tịch Hội đồng trường;
- Thư ký Hội đồng trường;
- Thành viên Hội đồng trường;
11
- Giáo vụ;
- Tư vấn học sinh;
- Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật;
- Quản trị công sở;
- Thủ quỹ.
II. PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT, NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Nhóm công việc Hội đồng trường
- Chủ tịch;
- Phó Chủ tịch;
- Thư ký;
- Thành viên.
2. Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý
- Hiệu trưởng;
- Phó Hiệu trưởng.
3. Nhóm công việc nghiệp vụ chuyên ngành
- Giáo viên tiểu học;
- Giáo vụ;
- Nhóm công việc hỗ trợ học sinh: Tư vấn học sinh, Hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật……
4 Nhóm công việc nghiệp vụ chuyên môn dùng chung
- Nhóm công việc văn phòng;
- Nhóm công việc tài chính;
- Nhóm công việc y tế.
5. Nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ
- Nhóm công việc bảo vệ.
- Nhóm công việc phục vụ
Phần V
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM; BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC; KHUNG
NĂNG LỰC; CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG VỊ TRÍ
VIỆC LÀM
I. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC
1. Quan điểm
- Thực hiện nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo toàn diện, quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức,
12
viên chức trong hệ thống chính trị, việc cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức theo vị trí việc làm.
- Việc cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ viên chức theo vị trí việc làm phải tuân thủ
các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động cụ thể của đơn vị.
- Xây dựng vị trí việc làm phải đảm bảo tính khoa học, kế thừa, tôn trọng
thực tế, ổn định, đổi mới và phát triển. Đồng thời, bảo đảm thống nhất, đồng bộ
giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp với việc
sử dụng, quản lý viên chức; bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh
bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn. Thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế
gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức.
2. Nguyên tắc
- Tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử
dụng biên chế viên chức.
- Việc xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu viên chức đối với từng
vị trí việc làm phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ phức
tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động, phạm vi, đối tượng phục vụ của từng
đơn vị.
- Xác định đúng, đủ, chính xác về danh mục vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức đối với từng đơn vị; các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, mức độ phức tạp
khác nhau sẽ có tỷ lệ cơ cấu viên chức khác nhau; tỷ lệ % (phần trăm) viên chức
giữ các ngạch/hạng phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc
theo vị trí việc làm.
- Số lượng người làm việc bố trí theo vị trí việc làm phải đảm bảo theo
đúng lộ trình thực hiện tinh giản biên chế đến năm 2026 (Theo Kế hoạch số 139KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế tỉnh
An Giang, giai đoạn 2024 - 2026).
II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Vị trí việc làm Hội đồng trường (04 vị trí)
- Chủ tịch (kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch (kiêm nhiệm);
- Thư ký (kiêm nhiệm);
- Thành viên (kiêm nhiệm).
2. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 vị trí
- Hiệu trưởng.
- Phó hiệu trưởng.
3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 06 vị trí.
- Giáo viên Tiểu học hạng I
13
- Giáo viên Tiểu học hạng II
- Giáo viên Tiểu học hạng III
- Giáo vụ (Kiêm nhiệm);
- Tư vấn học sinh (Kiêm nhiệm);
- Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (Kiêm nhiệm).
3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên
chuyên môn dùng chung: 06 vị trí . Trong đó có:
- Thư viện viên hạng IV;
- Quản trị công sở (Kiêm nhiệm)
- Kế toán viên;
- Thủ quỹ (Kiêm nhiệm);
- Văn thư viên trung cấp;
- Y tế học đường.
4. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí. Trong đó có:
+ Bảo vệ;
+ Phụ vụ.
III. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC; KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
- Bản mô tả công việc gồm các nội dung cơ bản sau: Các nhiệm vụ liên quan
đến công việc được giao; yêu cầu về năng lực, kỹ năng để hoàn thành công việc đó;
xác định rõ hao phí thời gian lao động để thực hiện công việc theo vị trí việc làm đó
(đây là nội dung quan trọng để làm căn cứ xác định số lượng người làm việc theo vị
trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập).
(Đính kèm Phụ lục II)
- Khung năng lực của từng vị trí việc làm gồm các nội dung cơ bản sau:
Năng lực cốt lỗi, năng lực chuyên môn, năng lực hành vi của từng vị trí việc làm để
làm cơ sở thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, đánh giá, sử dụng viên chức (chú ý các
yêu cầu này không được thấp hơn quy định về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
của chức danh nghề nghiệp tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm đó).
(Đính kèm Phụ lục III)
Phần VI
TỔNG HỢP VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. TỔNG HỢP VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Tổng số lượng vị trí việc làm của Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là
19 (có 09 vị trí kiêm nhiệm) như sau:
14
1. Vị trí việc làm Hội đồng trường: 04 vị trí (Kiêm nhiệm 04 vị trí).
2. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 vị trí.
trí).
3. Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 06 vị trí (Kiêm nhiệm 03 vị
4. Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 06 vị trí (Kiêm
nhiệm 02 vị trí)
5. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí.
II. TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2022/NĐ-CP THEO VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
Tổng số lượng người làm việc của đơn vị là 33 biên chế. Trong đó: số
lượng người làm việc được UBND huyện Chợ Mới giao năm 2024 là 33 biên
chế (Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày 10 tháng 01
năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục
theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024 và Thông báo
145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22 tháng 01 năm 2024. Thông
báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp quản lý trên
địa bàn huyện Chợ Mới), số lượng người làm việc từ nguồn thu sự nghiệp là 33
và 02 hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, theo lộ trình số
biên chế sự nghiệp đến năm 2026 còn 33 biên chế.
Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và tình hình thực tế tại đơn vị, lãnh đạo
đơn vị quyết định phân bổ số lượng người làm việc giữa các phòng và tương
đương, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị được giao, phù hợp theo lộ trình tinh giản số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hằng năm và giai đoạn theo Kế hoạch số
139-KH/TU ngày 24/11/2023 của Tỉnh ủy An Giang về biên chế của tỉnh An
Giang, giai đoạn 2022 - 2026, việc bố trí số lượng người làm việc cụ thể:
Số lượng người làm việc/HĐLĐ
Năm 2024
Mã VTVL
I
Tên vị trí việc
làm
Cơ cấu viên
chức theo chức
danh nghề
nghiệp
Hợp
Số lượng Số lượng
đồng lao
người
người làm
động
làm việc việc hưởng
theo Nghị
lương từ
hưởng
định số
lương từ nguồn thu 111/2022/
sự nghiệp
NSNN
NĐ-CP
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
(Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
15
HĐT - 01.01
Chủ tịch
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 02.02
Phó Chủ tịch
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 03.03
Thư ký
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 04.04
Thành viên
00
00
00
Kiêm nhiệm
II
VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (Thực hiện theo
Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
LĐQL - 01.01
Hiệu trưởng
01
00
00
Hạng II
LĐQL - 02.02
Phó hiệu trưởng
01
00
00
Hạng II
III
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VỤ CHUYÊN
NGÀNH (Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
NVCN - 01.03
Giáo viên tiểu học
hạng I
00
00
00
Hạng I
NVCN - 02.04
Giáo viên tiểu học
hạng II
16
00
00
Hạng II
NVCN - 03.05
Giáo viên tiểu học
hạng III
11
00
00
Hạng III
NVCN - 04.06
Vị trí việc làm
giáo vụ
00
00
00
NVCN - 05.07
Tư vấn học sinh
00
00
00
NVCN - 06.08
Hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật
00
00
00
III
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN
MÔN DÙNG CHUNG (Thực hiện theo Thông tư số 12/2022/TTBNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
CMDC - 01.09
Thư viện hạng
IV
01
00
00
CMDC - 02.10
Quản trị công sở
00
00
00
CMDC - 05.11
Kế toán viên
01
00
00
Hạng IV
Hạng IV
(Kiêm nhiệm)
Hạng IV
16
Hạng IV
CMDC - 04.12
Thủ quỹ
00
00
00
CMDC - 03.13
Văn thư trung
cấp
01
00
00
Hạng IV
CMDC - 06.14
Y tế học đường
01
00
00
Hạng IV
(Kiêm nhiệm)
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (Thực hiện theo
Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ)
IV
HTPV - 01.15
Bảo vệ
00
00
01
00
HTPV - 01.16
Phụ vụ
00
00
01
00
III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP
Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trường Tiểu học B
Bình Phước Xuân là tỷ lệ của số lượng viên chức theo từng chức danh nghề nghiệp ứng
với vị trí việc làm trong đơn vị, các chức danh cơ bản đã đáp ứng khung năng lực của từng vị
trí việc làm về tiêu chuẩn và điều kiện như sau:
Mã
VTVL
Tên vị
trí
việc
làm
TỔNG CỘNG
I
HĐT.0
1.01
HĐT.0
2.02
HĐT.0
3.03
HĐT.0
4.04
II
LĐQL.
01.01
LĐQL.
02.02
Số
lượng
người
làm
việc
năm
2024
35
Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
(Không kể vị trí việc làm lãnh đạo quản lý)
LĐQL
Số
lượng
người
làm
việc
không
thuộc
vị trí
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
02
31
00
00
58,06
18/31
19,36
06/31
29,03
09/31
Số
lượng
người
làm
việc ở
vị trí
Hạng I
Hạng II
Hạng III
Hạng IV
LĐQL
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
(Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
Chủ
tịch
Phó
Chủ
tịch
Th...
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC B BÌNH PHƯỚC XUÂN
Số: 01 /ĐA-THBBPX
Bình Phước Xuân, ngày 12 tháng 01 năm 2023
ĐỀ ÁN
Vị trí việc làm của Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việc xác định vị trí việc làm nhằm xác định số lượng người làm việc gắn
với từng vị trí việc làm đối với đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân,
làm cơ sở để cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn nhân lực, bố trí số lượng người
làm việc cần thiết, phù hợp với cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị, đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở đó thực hiện công tác tuyển dụng,
bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng viên chức có đủ tiêu chuẩn đảm
đương công việc phù hợp với vị trí việc làm, từng bước nâng cao chất lượng đội
ngũ viên chức.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Quyết định số 255/QĐ.UB.TC, ngày 05 tháng 08 năm 1992 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập các đơn vị trường Tiểu học trong tỉnh
An Giang;
2. Văn bản hợp nhất số 03/VNHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 về
Thông tư ban hành chế độ làm việc của giáo viên phổ thông;
3. Văn bản hợp nhất số 04/NĐHN-BNV, ngày 21 tháng 05 năm 2019 của
Bộ Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (Hợp nhất Nghị định 68/2000/NĐCP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và Nghị định số 161/2018/ND-CP ngày 29
tháng 11 năm 2018);
4. Thông tư số 77/2019/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài
chính Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương ngạch
công chức chuyên ngành Kế toán, Thuế, Hải quan, dự trữ;
5. Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
6. Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học;
7. Công văn số 954/UBND-TH ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm trong đơn
vị sự nghiệp công lập;
8. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2
9. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
10. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
11. Công văn số 2434/SNV-TCBC&TCPCP ngày 28 tháng 12 năm 2020
Sở Nội vụ tỉnh An Giang về việc thực hiện Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
12. Thông tư liên tịch số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu
học công lập;
13. Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội
vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các
ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
và công chức chuyên ngành văn thư;
14. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
15. Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài
chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với
các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
16. Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn
vị sự nghiệp công lập;
17. Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội
vụ Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên
môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí
việc làm chức danh nghề nghiệp dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
18. Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn xác định cơ cấu ngạch công chức;
19. Thông tư liên tịch số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021, Thông tư số 02/2021/TTBGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02
tháng 02 năm 2021. Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm
2021, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp
lương viên chức giảng dạy trong cơ sở giáo dục Mầm non và giáo dục phổ
thông;
3
20. Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân huyện Chợ Mới về Quản lý biên chế giai đoạn 2022–2026 các phòng
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện Chợ Mới;
21. Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban
Nhân dân huyện Chợ Mới về việc điều chỉnh số lượng người làm việc từ tháng 8
năm 2023 cho các đơn vị vị sự nghiệp giáo dục tại Quyết định số 40/QĐ-UBND
ngày 09/01/2023 và Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2023
của UBND huyện Chợ Mới;
22. Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-THBBPX ngày 09 tháng 9 năm 2023 về
việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị năm học 2023-2024;
23. Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông và
các trường huyên biệt công lập;
24. Căn cứ Kế hoạch số 139-KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Tỉnh
ủy An Giang về biên chế của tỉnh An Giang, giai đoạn 2022 - 2026;
25. Công văn số 1707/UBND-TH ngày 18 tháng 12 năm 2023 của UBND
tỉnh An Giang về việc xây dựng đề án và phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp;
26. Căn cứ hướng dẫn số 7583/BNV-TCCB của Bộ Nội vụ ngày 23 tháng
12 năm 2023, về việc Hướng dẫn một số nội dung vướng mắc trong việc xây
dựng Đề án và phê duyệt vị trí việc làm;
27. Căn cứ Công văn số 64/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ ngày 05 tháng 01
năm 2024, về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức;
28. Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày
10 tháng 01 năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp
giáo dục theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024.
29. Thông báo 145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22 tháng
01 năm 2024. Thông báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp quản
lý trên địa bàn huyện Chợ Mới.
Phần II
MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Sau khi Đề án vị trí việc làm của đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước
Xuân được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sẽ là cơ sở và tiền đề cho các hoạt
động của đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân gồm: thực hiện việc
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá, nâng
ngạch, bổ nhiệm đối với viên chức theo đúng vị trí việc làm trên nguyên tắc gắn
4
tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức
trong các đơn vị; một vị trí việc làm sẽ do một hoặc một nhóm người đảm nhiệm
và một người sẽ đảm nhiệm một hoặc nhiều hơn một vị trí việc làm trên cơ sở vị
trí việc làm chính và vị trí việc làm kiêm nhiệm, đồng thời sẽ hướng tới trả
lương theo vị trí việc làm khi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nội dung
này được cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.
II. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
Đề án sẽ thực hiện trong phạm vi Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân.
III. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
Đối tượng của Đề án gồm: Viên chức, người lao động trong đơn vị Trường
Tiểu học B Bình Phước Xuân
IV. YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
1. Bám sát các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, trên cơ
sở các quy định hiện hành và mục tiêu cần đạt được trong từng giai đoạn để đề
xuất giải pháp cụ thể đảm bảo tính khả thi của Đề án.
2. Đánh giá đúng thực trạng việc sử dụng biên chế, quản lý viên chức và
người lao động trong đơn vị trong thời gian qua, những kết quả đã đạt được,
những mặt còn hạn chế và chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế này.
3. Xác định đúng, đủ, chính xác danh mục vị trí việc làm trong từng đơn
vị; có bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí việc làm; xác
định rõ cơ cấu viên chức theo tỷ lệ đối với từng đơn vị; nêu rõ trách nhiệm của
người đứng đầu các tổ chức trực thuộc khi thực hiện việc phân cấp, phân quyền
trong việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chức đối với đơn vị (nếu có).
4. Số lượng người làm việc bố trí theo vị trí việc làm phải đảm bảo theo
đúng lộ trình thực hiện tinh giản biên chế đến năm 2026 (Theo Kế hoạch số 139KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế tỉnh
An Giang, giai đoạn 2024 - 2026);
5. Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân huyện Chợ Mới về quản lý biên chế giai đoạn 2022-2026 của phòng
chuyên môn đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện Chợ Mới;
6. Tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các đơn vị có
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
Phần III
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ
LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC
THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐƠN VỊ
- Tên: Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân
5
- Địa chỉ: ấp Bình Quới, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang.
- Điện thoại: 02963.637.165
- Ngày thành lập: 30/08/1991 ( theo Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày
30 tháng 08 năm 1991 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc thành lập
trường Tiểu học trong tỉnh An Giang)
1. Vị trí, chức năng
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là đơn vị sự nghiệp công lập, chịu
sự quản lý nhà nước của UBND huyện Chợ Mới, đồng thời chịu sự quản lý về
chuyên môn của phòng Giáo dục và Đào tạo Chợ Mới.
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo Điều lệ Trường và các quy định pháp luật có liên quan.
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ
thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức
giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa
bàn. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần
đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung
giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường
tiểu học.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo
quy định.
6
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy
định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức
và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo
viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
- Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây
dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
- Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ chế hoạt động
Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Cơ chế hoạt động theo
Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội
đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản
lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân
viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký
hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học và quyết định khen
thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính
sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo
dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận
động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường.
4. Cơ cấu tổ chức
Trường thành lập theo quy định của Pháp luật. Tổ chức hoạt động theo
Điều lệ trường Tiểu học (Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020), thực
hiện công tác tự chủ theo quy định. Cơ cấu tổ chức trường Tiểu học gồm:
7
- 01 Hội đồng trường với 09 thành viên;
- 01 Hiệu trưởng và 01phó hiệu trưởng;
- Hội đồng thi đua khen thưởng với 35 thành viên;
- Hội đồng kỉ luật với 09 thành viên;
- Hội đồng tư vấn với 13 thành viên;
- 05 tổ chuyên môn gồm:
+ Tổ Khối 1 với 05 thành viên;
+ Tổ Khối 2 với 06 thành viên;
+ Tổ Khối 3 với 06 thành viên;
+ Tổ Khối 4 với 05 thành viên;
+ Tổ Khối 5 với 06 thành viên.
- Tổ văn phòng 08 thành viên;
- Lớp học: có 20 lớp, với 630 học sinh. Trong đó:
+ Khối lớp 1:
04 lớp;
106 học sinh;
+ Khối lớp 2:
04 lớp;
088 học sinh;
+ Khối lớp 3:
04 lớp;
099 học sinh;
+ Khối lớp 4:
04 lớp;
097 học sinh;
+ Khối lớp 5:
04 lớp;
109 học sinh;
II. THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ (Phụ lục I kèm theo)
1. Chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao năm 2024
- Theo Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày 10
tháng 01 năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp
giáo dục theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024.
- Viên chức: 33 biên chế.
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 00 biên chế.
- Theo Thông báo 145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22
tháng 01 năm 2024. Thông báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo
Nghị định số 111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp
quản lý trên địa bàn huyện Chợ Mới.
Số người làm việc theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP là: 02 người.
2. Số lượng, trình độ viên chức, người lao động thực tế sử dụng:
- Viên chức: 33 Người.
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 02 người.
Trong số 33 viên chức hiện có:
8
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo:
+ Tiến sỹ: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00.%
+ Thạc sỹ: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00 %
+ Cử nhân/Kỹ sư: Số lượng: 24/33 người Tỷ lệ: 72,73%
+ Cao đẳng: Số lượng: 02/33 người Tỷ lệ: 6,06%
+ Trung cấp: Số lượng: 07/33 người Tỷ lệ: 21,21%
+ Sơ cấp: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00 %
- Về trình độ lý luận chính trị:
+ Cao cấp, cử nhân: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00%
+ Trung cấp: Số lượng: 03/33 người Tỷ lệ: 9,09%
+ Sơ cấp: Số lượng: 25/33 người . Tỷ lệ: 75,76%.
+ Chưa qua đào tạo: Số lượng: 05/33 người Tỷ lệ: 15,15%
- Các tiêu chí khác:
- Ngoại ngữ:
+ Trình độ cử nhân trở lên: 02/33 người;
+ Chứng chỉ ngoại ngữ: 17/33 người;
+ Chứng chỉ tiếng dân tộc: 00 người
- Tin học:
+ Trình độ từ trung cấp trở lên: 00/33 người;
+ Chứng chỉ tin học: 31/33 người
- Giới tính:
+ Nữ giới: 16/33 - 48,48%;
+ Nam giới: 17/33 - 51,52%.
- Tuổi đời:
+ Từ 30 tuổi trở xuống: Số lượng: 00 người; Tỷ lệ: 00 %
+ Từ 31 đến 40 tuổi: Số lượng: 05/33 người Tỷ lệ: 15,15 %
+ Từ 41 đến 50 tuổi: Số lượng: 13/33 người Tỷ lệ: 39,40 %
+ Từ 51 đến 60 tuổi: Số lượng: 15/33 người Tỷ lệ: 45,45 %
+ Trên 60 tuổi: Số lượng: 00 người Tỷ lệ: 00.00 %
VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP
1. Thực trạng vị trí việc làm trong đơn vị Trường Tiểu học B Bình
Phước Xuân, cụ thể như sau:
9
Đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân được phê duyệt vị trí việc
làm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND tỉnh An
Giang về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
huyện Chợ Mới, cụ thể như sau:
- Vị trí việc làm Hội đồng trường: 04 vị trí (có 04 kiêm nhiệm).
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí (Có 02 kiêm nghiệm).
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 01 vị trí.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 06 vị
trí(Có 01 vị trí kiêm nhiệm)
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí.(BV)
2. Số lượng người làm việc theo vị trí việc làm
- Vị trí việc làm Hội đồng trường: 00 biên chế;
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 biên chế;
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 27 biên chế;
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 04 biên chế;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 HĐLĐ 111.
3. Thực trạng cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong
đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân, cụ thể như sau:
- Hạng I (ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương): Số lượng: 00/31
người; Tỷ lệ: 00 %;
- Hạng II (ngạch chuyên viên chính và tương đương): Số lượng: 16/31
người; Tỷ lệ: 51,62 %;
- Hạng III (ngạch chuyên viên và tương đương): Số lượng: 07/31 người;
Tỷ lệ: 22,58%;
- Hạng IV (ngạch cán sự): Số lượng: 08/31 người; Tỷ lệ: 25,80 %;
- Hạng V (ngạch nhân viên): Số lượng: 00 người; Tỷ lệ: 00 %.
Thực trạng cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của
đơn vị Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân, như sau:
TT
Trường Tiểu học B
Bình Phước Xuân
Số lượng người làm việc tương ứng với cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp
Tổng
số có
mặt
Chia ra
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
Hạng
V
Khác
Tổng chung
33
00
18
07
08
00
00
Lãnh đạo đơn vị
02
00
02
00
00
00
00
10
1
Tổ chuyên môn khối 1
05
00
03
01
01
00
00
2
Tổ chuyên môn khối 2
06
00
02
03
01
00
00
3
Tổ chuyên môn khối 3
06
00
02
01
03
00
00
4
Tổ chuyên môn khối 4
05
00
05
00
00
00
00
5
Tổ chuyên môn khối 5
06
00
04
02
00
00
00
6
Tổ văn phòng
03
00
00
00
03
00
00
Phần IV
THỐNG KÊ VÀ PHÂN NHÓM CÔNG VIỆC THEO CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, TÍNH CHẤT, MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA
TỪNG CÔNG VIỆC
Trên cơ sở thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập, phân nhóm công việc như sau:
I. PHÂN LOẠI THEO KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
1. Vị trí việc làm do một người đảm nhận:
- Hiệu trưởng;
- Thư viện hạng IV;
- Kế toán viên;
- Văn thư trung cấp;
- Y tế học đường;
2. Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận:
- Phó hiệu trưởng;
- Giáo viên tiểu học hạng I;
- Giáo viên tiểu học hạng II;
- Giáo viên tiểu học hạng III;
- Bảo vệ.
3. Vị trí việc làm kiêm nhiệm:
- Chủ tịch Hội đồng trường;
- Phó Chủ tịch Hội đồng trường;
- Thư ký Hội đồng trường;
- Thành viên Hội đồng trường;
11
- Giáo vụ;
- Tư vấn học sinh;
- Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật;
- Quản trị công sở;
- Thủ quỹ.
II. PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT, NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Nhóm công việc Hội đồng trường
- Chủ tịch;
- Phó Chủ tịch;
- Thư ký;
- Thành viên.
2. Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý
- Hiệu trưởng;
- Phó Hiệu trưởng.
3. Nhóm công việc nghiệp vụ chuyên ngành
- Giáo viên tiểu học;
- Giáo vụ;
- Nhóm công việc hỗ trợ học sinh: Tư vấn học sinh, Hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật……
4 Nhóm công việc nghiệp vụ chuyên môn dùng chung
- Nhóm công việc văn phòng;
- Nhóm công việc tài chính;
- Nhóm công việc y tế.
5. Nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ
- Nhóm công việc bảo vệ.
- Nhóm công việc phục vụ
Phần V
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM; BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC; KHUNG
NĂNG LỰC; CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG VỊ TRÍ
VIỆC LÀM
I. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC
1. Quan điểm
- Thực hiện nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo toàn diện, quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức,
12
viên chức trong hệ thống chính trị, việc cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức theo vị trí việc làm.
- Việc cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ viên chức theo vị trí việc làm phải tuân thủ
các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động cụ thể của đơn vị.
- Xây dựng vị trí việc làm phải đảm bảo tính khoa học, kế thừa, tôn trọng
thực tế, ổn định, đổi mới và phát triển. Đồng thời, bảo đảm thống nhất, đồng bộ
giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp với việc
sử dụng, quản lý viên chức; bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh
bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn. Thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế
gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức.
2. Nguyên tắc
- Tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử
dụng biên chế viên chức.
- Việc xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu viên chức đối với từng
vị trí việc làm phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ phức
tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động, phạm vi, đối tượng phục vụ của từng
đơn vị.
- Xác định đúng, đủ, chính xác về danh mục vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức đối với từng đơn vị; các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, mức độ phức tạp
khác nhau sẽ có tỷ lệ cơ cấu viên chức khác nhau; tỷ lệ % (phần trăm) viên chức
giữ các ngạch/hạng phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc
theo vị trí việc làm.
- Số lượng người làm việc bố trí theo vị trí việc làm phải đảm bảo theo
đúng lộ trình thực hiện tinh giản biên chế đến năm 2026 (Theo Kế hoạch số 139KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế tỉnh
An Giang, giai đoạn 2024 - 2026).
II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Vị trí việc làm Hội đồng trường (04 vị trí)
- Chủ tịch (kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch (kiêm nhiệm);
- Thư ký (kiêm nhiệm);
- Thành viên (kiêm nhiệm).
2. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 vị trí
- Hiệu trưởng.
- Phó hiệu trưởng.
3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 06 vị trí.
- Giáo viên Tiểu học hạng I
13
- Giáo viên Tiểu học hạng II
- Giáo viên Tiểu học hạng III
- Giáo vụ (Kiêm nhiệm);
- Tư vấn học sinh (Kiêm nhiệm);
- Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (Kiêm nhiệm).
3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên
chuyên môn dùng chung: 06 vị trí . Trong đó có:
- Thư viện viên hạng IV;
- Quản trị công sở (Kiêm nhiệm)
- Kế toán viên;
- Thủ quỹ (Kiêm nhiệm);
- Văn thư viên trung cấp;
- Y tế học đường.
4. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí. Trong đó có:
+ Bảo vệ;
+ Phụ vụ.
III. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC; KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
- Bản mô tả công việc gồm các nội dung cơ bản sau: Các nhiệm vụ liên quan
đến công việc được giao; yêu cầu về năng lực, kỹ năng để hoàn thành công việc đó;
xác định rõ hao phí thời gian lao động để thực hiện công việc theo vị trí việc làm đó
(đây là nội dung quan trọng để làm căn cứ xác định số lượng người làm việc theo vị
trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập).
(Đính kèm Phụ lục II)
- Khung năng lực của từng vị trí việc làm gồm các nội dung cơ bản sau:
Năng lực cốt lỗi, năng lực chuyên môn, năng lực hành vi của từng vị trí việc làm để
làm cơ sở thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, đánh giá, sử dụng viên chức (chú ý các
yêu cầu này không được thấp hơn quy định về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ
của chức danh nghề nghiệp tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm đó).
(Đính kèm Phụ lục III)
Phần VI
TỔNG HỢP VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. TỔNG HỢP VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Tổng số lượng vị trí việc làm của Trường Tiểu học B Bình Phước Xuân là
19 (có 09 vị trí kiêm nhiệm) như sau:
14
1. Vị trí việc làm Hội đồng trường: 04 vị trí (Kiêm nhiệm 04 vị trí).
2. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 02 vị trí.
trí).
3. Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 06 vị trí (Kiêm nhiệm 03 vị
4. Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 06 vị trí (Kiêm
nhiệm 02 vị trí)
5. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí.
II. TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2022/NĐ-CP THEO VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
Tổng số lượng người làm việc của đơn vị là 33 biên chế. Trong đó: số
lượng người làm việc được UBND huyện Chợ Mới giao năm 2024 là 33 biên
chế (Quyết định số 19/QĐ-UBND của UBND huyện Chợ Mới ngày 10 tháng 01
năm 2024, về việc giao số người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục
theo phân cấp quản lý trên đia bàn huyện Chợ Mới năm 2024 và Thông báo
145/TB-UBND của UBND huyện Chợ Mới, ngày 22 tháng 01 năm 2024. Thông
báo số lượng người hợp đồng lao động, phục vụ theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo phân cấp quản lý trên
địa bàn huyện Chợ Mới), số lượng người làm việc từ nguồn thu sự nghiệp là 33
và 02 hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, theo lộ trình số
biên chế sự nghiệp đến năm 2026 còn 33 biên chế.
Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và tình hình thực tế tại đơn vị, lãnh đạo
đơn vị quyết định phân bổ số lượng người làm việc giữa các phòng và tương
đương, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị được giao, phù hợp theo lộ trình tinh giản số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hằng năm và giai đoạn theo Kế hoạch số
139-KH/TU ngày 24/11/2023 của Tỉnh ủy An Giang về biên chế của tỉnh An
Giang, giai đoạn 2022 - 2026, việc bố trí số lượng người làm việc cụ thể:
Số lượng người làm việc/HĐLĐ
Năm 2024
Mã VTVL
I
Tên vị trí việc
làm
Cơ cấu viên
chức theo chức
danh nghề
nghiệp
Hợp
Số lượng Số lượng
đồng lao
người
người làm
động
làm việc việc hưởng
theo Nghị
lương từ
hưởng
định số
lương từ nguồn thu 111/2022/
sự nghiệp
NSNN
NĐ-CP
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
(Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
15
HĐT - 01.01
Chủ tịch
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 02.02
Phó Chủ tịch
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 03.03
Thư ký
00
00
00
Kiêm nhiệm
HĐT - 04.04
Thành viên
00
00
00
Kiêm nhiệm
II
VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (Thực hiện theo
Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
LĐQL - 01.01
Hiệu trưởng
01
00
00
Hạng II
LĐQL - 02.02
Phó hiệu trưởng
01
00
00
Hạng II
III
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VỤ CHUYÊN
NGÀNH (Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
NVCN - 01.03
Giáo viên tiểu học
hạng I
00
00
00
Hạng I
NVCN - 02.04
Giáo viên tiểu học
hạng II
16
00
00
Hạng II
NVCN - 03.05
Giáo viên tiểu học
hạng III
11
00
00
Hạng III
NVCN - 04.06
Vị trí việc làm
giáo vụ
00
00
00
NVCN - 05.07
Tư vấn học sinh
00
00
00
NVCN - 06.08
Hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật
00
00
00
III
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
Hạng III
(Kiêm nhiệm)
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN
MÔN DÙNG CHUNG (Thực hiện theo Thông tư số 12/2022/TTBNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
CMDC - 01.09
Thư viện hạng
IV
01
00
00
CMDC - 02.10
Quản trị công sở
00
00
00
CMDC - 05.11
Kế toán viên
01
00
00
Hạng IV
Hạng IV
(Kiêm nhiệm)
Hạng IV
16
Hạng IV
CMDC - 04.12
Thủ quỹ
00
00
00
CMDC - 03.13
Văn thư trung
cấp
01
00
00
Hạng IV
CMDC - 06.14
Y tế học đường
01
00
00
Hạng IV
(Kiêm nhiệm)
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (Thực hiện theo
Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ)
IV
HTPV - 01.15
Bảo vệ
00
00
01
00
HTPV - 01.16
Phụ vụ
00
00
01
00
III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP
Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trường Tiểu học B
Bình Phước Xuân là tỷ lệ của số lượng viên chức theo từng chức danh nghề nghiệp ứng
với vị trí việc làm trong đơn vị, các chức danh cơ bản đã đáp ứng khung năng lực của từng vị
trí việc làm về tiêu chuẩn và điều kiện như sau:
Mã
VTVL
Tên vị
trí
việc
làm
TỔNG CỘNG
I
HĐT.0
1.01
HĐT.0
2.02
HĐT.0
3.03
HĐT.0
4.04
II
LĐQL.
01.01
LĐQL.
02.02
Số
lượng
người
làm
việc
năm
2024
35
Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
(Không kể vị trí việc làm lãnh đạo quản lý)
LĐQL
Số
lượng
người
làm
việc
không
thuộc
vị trí
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
Tỉ lệ
%
SL
02
31
00
00
58,06
18/31
19,36
06/31
29,03
09/31
Số
lượng
người
làm
việc ở
vị trí
Hạng I
Hạng II
Hạng III
Hạng IV
LĐQL
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
(Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn chuyên ngành)
Chủ
tịch
Phó
Chủ
tịch
Th...
 








Các ý kiến mới nhất