Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 8- chủ đề 3,4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Như Thủy
Ngày gửi: 20h:45' 28-12-2023
Dung lượng: 157.2 KB
Số lượt tải: 945
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2/11/2023
Tuần dạy: 13,14,15
Tiết theo phân phối chương trình: 13,14,15

CHỦ ĐỀ 4: SỐNG HÒA HỢP TRONG GIA ĐÌNH
Môn học: Hoạt động trãi nghiệm; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Thực hiện được những việc làm và lời nói khiến người thân hài lòng.
- Tôn trọng ý kiến khác nhau của các thành viên trong gia đình.
- Biết sắp xếp công việc và hoàn thành các công việc trong gia đình.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: 
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng điều chỉnh việc làm và lời nói để
người thân hài lòng.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động liên quan đến chủ đề.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm, hoàn thành công việc được giao.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học, biết vượt qua khó khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (tivi).
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
2. Đối với học sinh
1

- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem một đoạn video về gia đình.
c) Sản phẩm học tập: HS phát biểu cảm nghĩ khi xem xong đoạn video đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS xem video.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những việc làm và lời nói để người thân hài lòng.
a) Mục tiêu: Biết được những việc làm và lời nói để người thân hài lòng.
b) Nội dung: 
- Chia sẻ những việc làm để người thân hài lòng.
- Chia sẻ những lời nói để người thân hài lòng.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Những việc làm để người
- GV mời học sinh thảo luận cặp đôi:
thân hài lòng.
? Chia sẻ những việc làm để người thân hài + Chăm sóc người thân bị ốm
lòng.
+ Cùng nhau làm việc nhà
? Chia sẻ những lời nói để người thân hài lòng.
- Những lời nói để người thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hài lòng.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+ Hỏi thăm khi người thân bị
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần ốm, mệt.
thiết.
+ Hỏi thăm, chia sẻ khi người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thân có chuyện buồn.
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời đại diện HS trả lời.
2

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thực hiện những việc làm và lời nói để người thân hài lòng.
a) Mục tiêu: Thực hiện được những việc làm và lời nói để người thân hài lòng.
b) Nội dung: 
- Đóng vai.
- Chia sẻ tình huống cụ thể của bản thân.
- Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện được những việc làm và lời nói để người thân
hài lòng.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- TH 1: Em sẵn sàng chia sẻ
- GV mời học sinh thảo luận cặp đôi:
với mẹ.
Chỉ ra vì sao việc làm của bạn nhỏ trong tranh - TH 2: Em sẽ chia sẻ với bố
lại mang đến niềm vui cho bố mẹ.
rằng câu lạc bố ấy không phù
hợp với em, và mong bố ủng
hộ em.
- TH 3: Em sẽ cảm ơn chị gái
vì đã nấu cho em một bữa cơm
ngon.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm sắm vai xử
lí tình huống:
TH 1: Khi mẹ hỏi kĩ về mối quan hệ bạn bè của
em.
TH 2: Khi bố gợi ý em tham gia sinh hoạt ở câu
3

lạc bộ mà em không mong muốn.
TH 3: Khi đi học về em nhìn thấy mâm cơm chị
đã chuẩn bị sẵn sàng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ:
+ Chia sẻ những tình huống mà em đã có những
việc làm và lời nói để người thân hài lòng.
+ Chia sẻ cảm xúc của em khi thực hiện những
việc làm và lời nói khiến người thân hài lòng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến của các thành viên trong gia đình.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Tôn trọng ý kiến khác nhau của các thành viên trong gia đình và khả năng thuyết
phục người thân.
b) Nội dung: 
- Thảo luận về những biểu hiện thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến của các thành viên
trong gia đình.
- Đóng vai thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến của các thành viên trong gia đình trong
những tình huống cụ thể.
- Chia sẻ cảm xúc của các thành viên trong gia đình khi học sinh tôn trọng ý kiến
của mọi người.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Biểu hiện thể hiện sự tôn
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu trọng ý kiến và thuyết phục
hỏi:
người thân.
? Theo em những biểu hiện thể hiện thái độ tôn + Đặt mình vào vị trí của
trọng ý kiến của các thành viên trong gia đình người thân.
4

như thế nào?
+ Chăm chú lắng nghe
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phản hồi tích cực những gì
- HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
người thân nói.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận 06 nhóm: Đóng + Thể hiện ý kiến của bản thân
vai thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến của các một cách lễ phép.
thành viên trong gia đình.
+ Nhóm 1 và 2: Tình huống 1 SGK.
+ Nhóm 3 và 4: Tình huống 2 SGK.
+ Nhóm 5 và 6: Tình huống 3 SGK.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Chia sẻ cảm xúc của những thành viên
trong gia đình khi em tôn trọng ý kiến của mọi
người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng thuyết phục người thân.
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được cách thuyết phục người thân trong gia đình.
b) Nội dung: 
- Trao đổi về cách thuyết phục người thân.
- Thực hành kĩ năng thuyết phục bố mẹ, người thân trong các tình huống cụ thể.
- Xây dựng kịch bản thuyết phục người thân ở những tình huống trong gia đình em.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Cách thuyết phục người
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi. Trao thân.
đổi về cách thuyết phục người thân.
- Chuẩn bị kĩ vấn đề cần
5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi, thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: Thực
hành kĩ năng thuyết phục bố mẹ, người thân.
+ Nhóm 1 và 2: T rất thích cắt tóc ngắn nhưng mẹ
lại không đồng ý. Mẹ nói với T: “Cắt tóc ngắn
nhìn không hợp với khuôn mặt của con, mẹ nghĩ
con nên để tóc dài sẽ đẹp hơn”.
+ Nhóm 3 và 4: Bạn B rủ em cùng học nhóm với
bạn. Em rất thích học cùng B vì bạn có cách học
tập rất hiệu quả. Tuy nhiên, bố mẹ em cho rằng
học nhóm chỉ là cái cớ để hai bạn đi chơi với
nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
6

thuyết phục
- Lựa chọn thời điểm thích
hợp để thuyết phục.
- Tạo hứng thú với người
nghe.
- Trình bày vấn đề rõ ràng
và trực tiếp.
- Tôn trọng ý kiến và tìm ra
điểm chung với người được
thuyết phục.
- Sử dụng dẫn chứng lập
luận kèm theo quan điểm
của mình.
2. Thực hành
- Tình huống 1: T nên trình
bày với mẹ một cách chân
thành về lý do tại sao T
muốn cắt tóc ngắn. T giải
thích cho mẹ thấy rằng T đã
tìm hiểu và cân nhắc kỹ
lưỡng trước khi quyết định
cắt tóc, thuyết phục mẹ rằng
kiểu tóc ngắn có thể phù hợp
với T.
- Tình huống 2: Em cần giải
thích cho bố mẹ rằng bọn
em đi học cùng nhau thật, có
thể lấy dẫn chứng là em tiến
bộ rõ rệt, đạt điểm cao, được
cô giáo khen,... để bố mẹ tin
tưởng.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Xây dựng kịch bản
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành nhóm 04 học thuyết phục người thân ở
sinh. Thảo luận nhóm lựa chọn một tình huống gia đình em
cần thuyết phục người thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thống nhấtlựa chọn tình
huống.
- HS Xây dựng kịch bản thuyết phục:
+ Viết rõ tình huống cần thuyết phục.
+ Viết rõ lời nói cần thuyết phục cho các vai trong
tình huống ấy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Sắp xếp và thực hiện các công việc trong gia đình.
a) Mục tiêu: Học sinh biết sắp xếp và thực hiện các công việc trong gia đình.
b) Nội dung: 
- Lập thời gian biểu cho các công việc cần làm trong gia đình.
- Thực hiện các công việc trong thời gian biểu và chia sẻ kết quả.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Công việc cần làm trong
- GV: Em thường thực hiện những công việc nào gia đình: Nấu cơm, rửa bát,
trong gia đình?
quét nhà, trồng rau,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của giáo
viên.
- GV: Lập thời gian biểu cho các công việc em
cần làm trong gia đình.
7

- HS: Lập thời gian biểu theo mẫu
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả.
Yêu cầu HS về nhà thực hiện kế hoạch và chia sẻ
kết quả ở buổi học sau.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. VẬN DỤNG
Hoạt động 6: Triển lãm hình ảnh gia đình.
a) Mục tiêu: Học sinh tham gia triển lãm hình ảnh gia đình.
b) Nội dung: 
- Lựa chọn và làm sản phẩm để tham gia triển lãm.
- Giới thiệu sản phẩm trưng bày.
- Chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia triển lãm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Triển lãm hình ảnh gia
- GV yêu cầu HS thực hiện trước nhiệm vụ ở nhà: đình.
Lựa chọn và làm sản phẩm để tham gia triển lãm
như ảnh chụp, câu chuyện kể, đoạn phim ngắn,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị trước sản phẩm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm, thuyết
trình sản phẩm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
8

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả. Mời học sinh
chia sẻ cảm xúc khi tham gia triển lãm.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7: Tự đánh giá.
a) Mục tiêu: 
- Lựa chọn mức độ đánh giá cho mỗi nội dung đã học.
- Đề xuất những nội dung HS cần tiếp tục rèn luyện.
b) Nội dung: 
- Nội dung đánh giá:
+ Chia sẻ được những việc làm lời nói để người thân hài lòng.
+ Thực hiện được những việc làm lời nói để người thân hài lòng.
+ Thể hiện được thái độ tôn trọng ý kiến của các thành viên trong gia đình.
+ Thể hiện được khả năng thuyết phục người thân.
+ Sắp xếp và hoàn thành được các công việc trong gia đình.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn mức độ đánh giá phù
hợp cho mỗi nội dung:
+ Mức 1: Tốt
+ Mức 2: Đạt
+ Mức 3: Chưa đạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS giơ tay theo mức độ phù hợp với bản thân mình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS đề xuất những nội dung mình cần tiếp tục
rèn luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
9

- GV đánh giá, nhận xét
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc soạn chủ đề tiếp theo.
- Làm bài tập trong SBT.
Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 29/11/2023
10

Tuần dạy: 16-17
Tiết theo phân phối chương trình: 16-17

CHỦ ĐỀ 5: LÀM QUEN VỚI KINH DOANH
Môn học: Hoạt động trãi nghiệm; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lập kế hoạch kinh doanh của bản thân phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận ra ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như tiếp thị, quảng cáo đến quyết
định chi tiêu cá nhân để có quyết định phù hợp.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: 
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng điều chỉnh chi tiêu cá nhân trước
ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động liên quan đến kinh doanh.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm, hoàn thành công việc được giao.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học – rèn luyện thói quen tốt, biết vượt qua
khó khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (tivi).
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
11

2. Đối với học sinh
- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem một đoạn video quảng cáo
c) Sản phẩm học tập: HS phát biểu cảm nghĩ khi xem xong đoạn quảng cáo đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS xem video.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kế hoạch kinh doanh.
a) Mục tiêu: Lập được kế hoạch kinh doanh phù hợp với lứa tuổi.
b) Nội dung: 
- Chia sẻ ý tưởng kinh doanh.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh.
- Chỉ ra ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số ý tưởng kinh doanh
- GV dẫn dắt: Chia sẻ một số ý tưởng kinh của học sinh:
+ Làm và bán các loại bánh.
doanh của em.
+ Làm và bán sản phẩm thủ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Theo em
công.
những yếu tố nào ảnh hưởng đến kinh doanh.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
kinh doanh:
- HS làm việc các nhân chia sẻ một số ý tưởng + Ý tưởng kinh doanh.
+ Nhu cầu của khách hàng.
kinh doanh.
+ Tiếp thị, quảng cáo sản
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Từ đó HS chia sẻ ý nghĩa của việc lập kế hoạch phẩm.
- Ý nghĩa của việc lập kế
kinh doanh.
12

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hoạch kinh doanh:
+ Xác định hướng đi đúng đắn
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trong kinh doanh.
+ Đưa ra các cách kinh doanh
luận
hiệu quả.
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
+ Thu hút các nhà đầu tư.
- GV mời đại diện HS trả lời.
+ Đánh giá mức độ khả thi của
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
kế hoạch.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Xác định rõ ràng các mức
chi phí cho mỗi hoạt động.
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi
tiêu cá nhân.
a) Mục tiêu: 
- Tìm hiểu ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân.
- Rèn luyện để trở thành những người tiêu dùng thông minh.
b) Nội dung: 
- Chia sẻ về cách tiếp thị, quảng cáo.
- Phỏng vấn về ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu của cá
nhân.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các kênh tiếp thị, quảng
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi.
cáo:
Em hãy kể tên các kênh tiếp thị, quảng cáo dễ + Tờ rơi
tiếp cận tới người tiêu dùng?
+ Quảng cáo trên ti vi, mạng
Theo em khi tiếp thị, quảng cáo có những cách xã hội.
nào để kích thích nhu cầu của người mua?
+ Hội trợ, triển lãm sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẩm
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30 giây
- Cách kích thích nhu cầu
người mua khi tiếp thị quảng
và trả lời câu hỏi.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 học sinh. Lần cáo: Khuyến mãi, giới thiệu
giá trị mới, điểm đặc biệt
lượt từng học sinh trong nhóm sắm vai phóng
của sản phẩm…
viên, đặt câu hỏi cho các thành viên trong nhóm.
- Những đặc điểm nào của
+ Câu hỏi 1: Những đặc điểm nào của tiếp thị, tiếp thị, quảng cáo dễ ảnh
13

quảng cáo dễ ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu
của bạn?
+ Câu hỏi 2: Những ảnh hưởng tích cực và tiêu
cực của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu
của bạn là gì? Ví dụ.
+ Câu 3: Những ảnh hưởng của tiếp thị và quảng
cáo đến quyết định mua sản phẩm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS: Trả lời.
- GV: Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét
- GV chốt kiến thức

hưởng đến quyết định chi
tiêu: Xuất hiện mọi lúc, mọi
nơi, mô tả ngắn gọn về giá
trị của sản phẩm,..
- Những ảnh hưởng tích cực
và tiêu cực của tiếp thị,
quảng cáo đến quyết định
chi tiêu:
+ Tích cực: Chỉ rõ công
dụng sản phẩm, địa chỉ bán,

+ Tiêu cực: Người mua
không kiểm soát được chi
tiêu của bản thân.
- Ảnh hưởng của tiếp thị và
quảng cáo đến quyết định
mua sản phẩm.
+ Nảy sinh nhu cầu mua khi
thấy quảng cáo.
+ Mua nhiều hơn số lượng
cần khi thấy khuyến mại.
+ Những hình ảnh, thông
điệp hay âm thanh được
truyền tải trong quảng cáo
có thể tạo ra sự tò mò và
quan tâm đến sản phẩm.
Điều này giúp sản phẩm
được chú ý và khách hàng sẽ
có xu hướng tìm hiểu về sản
phẩm hơn.
+ Giúp so sánh sản phẩm với
các sản phẩm khác.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Quyết định chi tiêu không phụ thuộc vào tiếp thị quảng cáo.
a) Mục tiêu: 
- Đưa ra quyết định chi tiêu không bị ảnh hưởng bởi tiếp thị, quảng cáo.
b) Nội dung: 
- Quyết định chi tiêu trong một số tình huống cụ thể.
- Thực hành tư vấn cho các bạn về quyết định chi tiêu phù hợp, không bị phụ thuộc
vào tiếp thị, quảng cáo.
14

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Những việc cần làm trước
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 học khi chi tiêu:
sinh. Xử lí tình huống: M và H rủ nhau đi siêu thị. + Xác định rõ nhu cầu.
Ở đây có rất nhiều sản phẩm với chương trình + Tìm hiểu kĩ thông tin sản
khuyến mãi hấp dẫn.
phẩm định mua.
Nếu là M và H trong tình huống này, em tính đến + Cập nhật thông tin ưu đãi
những yếu tố nào để quyết định chi tiêu. Vì sao?
cho sản phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm: Xử lí tình huống.
- GV yêu cầu học sinh thực hành tư vấn cho các
bạn về quyết định chi tiêu phù hợp không bị ảnh
hưởng bởi tiếp thị, quảng cáo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với lứa tuổi.
a) Mục tiêu: 
- Học sinh lập được kế hoạch kinh doanh phù hợp với lứa tuổi.
b) Nội dung: 
- Thảo luận về các nội dung cần có trong kế hoạch kinh doanh.
- Lập kế hoạch kinh doanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Những nội dung cần có
- GV: Theo em những nội dung cần có trong kế trong kế hoạch kinh doanh:
hoạch kinh doanh là gì?
+ Sản phẩm kinh doanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đối tượng khách hàng
+ Hình thức kinh doanh
15

- HS trả lời câu hỏi.
+ Phương thức quảng cáo và
- GV: Yêu cầu học sinh lập kế hoạch kinh doanh vốn đầu tư
+ Chi phí nguyên vật liệu
theo gợi ý sách giáo khoa.
+ Giá của sản phẩm
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Giới thiệu kế hoạch kinh doanh.
a) Mục tiêu: 
- Học sinh giới thiệu được kế hoạch kinh doanh của bản thân.
b) Nội dung: 
- Trình bày kế hoạch kinh doanh.
- Tham khảo ý kiến đóng góp cho kế hoạch kinh doanh của cá nhân.
- Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Mời học sinh trình bày kế hoạch kinh doanh của bản
thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị kế hoạch kinh doanh để trình bày.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS hoàn thiện, chỉnh sửa kế hoạch kinh doanh cho phù
hợp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Phụ lực kế hoạch kinh doanh:
16

Phân tích nhu cầu
thị trường, ý tưởng
kinh doanh và mục
tiêu cần đạt

Em nhận thấy các bạn học sinh trong trường rất thích các món ăn
vặt vào giờ ra chơi, nhưng những món ăn đó lại không đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, em có ý tưởng rủ thêm một số
bạn trong lớp bán đồ ăn nhẹ. Mục tiêu sau khi hội chợ kết thúc là
có một số tiền ủng hộ một bạn có hoàn cảnh khó khăn trong
trường.

Xác định sản phẩm Cơm cuộn, tokbokki
kinh doanh
Xác định nhân sự Lập nhóm bạn có cùng mong muốn làm từ thiện từ việc kinh
tham gia kế hoạch doanh trong dịp hội chợ.
kinh doanh
Huy động vốn, phân Vốn đầu tư ban đầu có thể huy động từ tiền tiết kiệm của các bạn
bổ kinh phí
trong nhóm, có thể vay bố mẹ,... Sau đó, lập bảng kế hoạch tài
chính, cân đối chi và thu.
Cách tiếp thị, quảng Làm gian hàng đẹp, màu sắc bắt mắt để thu hút khách; truyền
cáo
thông về ý nghĩa của gian hàng và giới thiệu về món ăn.
D. VẬN DỤNG
Hoạt động 6: Thảo luận về kinh nghiệm trong lập kế hoạch kinh doanh.
a) Mục tiêu: 
- Học sinh chia sẻ được những kinh nghiệm của bản thân trong lập kế hoạch kinh
doanh.
b) Nội dung: 
- Trao đổi về những bài học kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch kinh doanh.
- Chia sẻ những bài học về việc lập kế hoạch kinh doanh với người thân.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu kinh doanh
- GV: Thảo luận nhóm 4 học sinh. Lần lượt từng học phải cụ thể.
sinh trong nhóm sắm vai phóng viên, đặt câu hỏi cho - Sản phẩm kinh doanh
các thành viên trong nhóm.
phải phù hợp với nhu
Câu hỏi 1: Bạn đã từng lập kế hoạch kinh doanh chưa? cầu của thị trường
Câu hỏi 2: Bạn có thể chia sẻ một số kinh nghiệm khi - Xác định rõ các
lập kế hoạch kinh doanh không?
khoản thu, chi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo gợi ý của giáo viên.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
17

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS về nhà chia sẻ kinh nghiệm lập kế hoạch kinh
doanh với người thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7: Tự đánh giá.
a) Mục tiêu: 
- Lựa chọn mức độ đánh giá cho mỗi nội dung đã học.
- Đề xuất những nội dung HS cần tiếp tục rèn luyện.
b) Nội dung: 
- Nội dung đánh giá:
+ Em nhận ra được ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như tiếp thị, quảng cáo đến
quyết định chi tiêu cá nhân
+ Em có quyết định chi tiêu phù hợp, không bị ảnh hưởng bởi tiếp thị và quảng cáo.
+ Em lập được kế hoạch kinh doanh phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Em chia sẻ được kinh nghiệm về việc lập kế hoạch kinh doanh của mình/
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn mức độ đánh giá phù
hợp cho mỗi nội dung:
+ Mức 1: Tốt
+ Mức 2: Đạt
+ Mức 3: Chưa đạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS giơ tay theo mức độ phù hợp với bản thân mình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS đề xuất những nội dung mình cần tiếp tục
rèn luyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét
18

D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc soạn chủ đề tiếp theo.
- Làm bài tập trong SBT.
Rút kinh nghiệm

19

Ngày soạn: 12/12/2023
Tuần dạy: 18
Tiết theo phân phối chương trình: 18
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN TIỂU
CẦN
TRƯỜNG THCS NGÃI HÙNG
Nội dung
kiến thức
(mục tiêu)
Vẽ

Điểm
Tỉ lệ %

Nhận biết

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I -Năm học:
2023-2024
Môn: HĐTN-HN -Khối 8
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian chép đề)
Thông hiểu

Vẽ đúng nội Học sinh vẽ bài
dung yêu cầu có trang trí chặt
của đề bài
chẽ, có mảng chính
mảng phụ, thể hiện
bài vẽ rõ nội dung
đã chọn.
Đạt( Đ)

Đạt( Đ)

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Khi vẽ trang trí có
sự phong phú về họa
tiết bài vẽ phải có
hình ảnh chính, hình
ảnh phụ thể hiện rõ

Màu sắc hài
hòa, thể hiện
được trọng tâm
bài thể hiện rõ
chính, phụ, rõ
hình khối thể
hiện màu sao cho
hợp lí
Đạt( Đ)

Đạt( Đ)

40%
30%
20%
10%
Ghi chú : Dựa vào cơ sở trên, xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá- biểu điểm sau :
Từ 50% trở lên xếp loại Đ( Đạt)
Từ 49% trở xuống xếp loại CĐ( Chưa đạt)

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN TIỂU CẦN
TRƯỜNG THCS NGÃI HÙNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I-Năm học: 2023-2024
Môn: HĐTN-HN KHỐI 8
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian chép đề)

ĐỀ:

Em hãy vẽ một bức tranh thể sống hoà hợp trong gia đình.
------Hết-------------------------------------------PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN TIỂU CẦN HDC KIỂM TRA CUỐI KỲ I – Năm học: 2023-2024
TRƯỜNG THCS NGÃI HÙNG
Môn: HĐTN-HN KHỐI 8
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian chép đề)

1.Nội dung: Học sinh theo nội dung yêu cầu của đề bài
20

2.Bố cục: Học sinh vẽ bài có bố cục chặt chẽ, có mảng chính mảng phụ,có áp dụng
thể hiện bài vẽ rõ nội dung đã chọn.
3. Hình vẽ: Khi vẽ cần có sự phong phú về mảng hình và nội dung của bài vẽ phải
có hình ảnh chính, hình ảnh phụ thể hiện rõ ràng
4. Màu sắc: Hài hòa, thể hiện được trọng tâm, thể hiện rõ nội dung, thể hiện màu
sao cho nổi bật chính, phụ.
* ĐẠT ( Đ ) đáp ứng được từ 2 yêu cầu trở lên.
* CHƯA ĐẠT ( CĐ ) chỉ đáp ứng được 1 yêu cầu cơ bản trên.

21
 
Gửi ý kiến