Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 09h:14' 23-09-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 1653
Số lượt thích: 1 người (Zo Zan Nam)
HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Ngày soạn:…/…/…...
Ngày dạy:…/…/….....
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của học sinh.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan
điểm của mình trong một số tình huống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: 
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân
trong từng tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
3. Phẩm chất
- Tự giác: HS biết tự giải quyết công việc mà trách nhiệm mình cần phải làm,
không cần ai phải nhắc nhở.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học, rèn luyện thói quen tốt, biết vượt qua khó
khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
2. Đối với học sinh
- Xác định xem bản thân mình có những nét tính cách cá nhân nào.
1

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi “Đố bạn! Đố bạn”.
c) Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn! Đố bạn”.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
+ HS hô to: “Đố gì, đố gì”
+ GV đọc câu hỏi.
Ai là người thật thà nhất lớp.
Ai là người tốt bụng trong lớp mình…
+ Nếu học sinh nào cảm thấy bản thân mình phù hợp với câu hỏi mà giáo viên đưa
ra. Học sinh đó sẽ giơ tay thật cao và hô to “Chính là mình đây”.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu được một số nét tính cách đặc trưng của cá nhân.
b) Nội dung: 
- Chỉ ra nét đặc trưng trong tính cách của những người xung quanh.
- Mô tả một vài nét đặc trưng trong tính cách của người mà em yêu quý.
- Chia sẻ những nét tính cách đặc trưng của em.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
2

NỘI DUNG

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Giới thiệu trò chơi “Tính cách
của bạn”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra luật chơi: Giáo viên sẽ mở một
đoạn nhạc ngắn, học sinh trong lớp sẽ truyền
tay nhau một bông hoa. Khi nhạc dừng, bông
hoa ở trên tay ai, bạn đó sẽ giới thiệu về bản
thân bằng 1 tính từ bắt đầu bằng chữ cái đầu
tiên trong tên của mình.
VD: Xin chào các em học sinh yêu quý, cô tên
là Thảo thật thà!
- HS tham gia trò chơi “Tính cách của bạn”.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi thứ 2:
“Đoán tính cách”.
Luật chơi:
+ Em hãy viết một đặc điểm tính cách hoặc sở
thích đặc trưng của bản thân ra mẩu giấy nhỏ,
có kí tên.
+ Giáo viên đọc đặc điểm đó trước lớp và yêu
cầu HS đoán đó là nét tính cách đặc trưng của
ai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày:
? Mọi người xung quanh em có nét tính cách
đặc trưng nào.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chiếu các thông tin về những nét tính cách
3

1. Gọi tên một số nét tính
cách và mô tả những nét
tính cách đó.
- Nét tính cách tích cực: Hòa
đồng, cởi mở, hài hước,…
- Nét tính cách chưa tích cực:
Ích kỷ, thiếu kỉ luật,…
- Kết luận: Một biểu hiện hành
vi và lời nói có thể xuất hiện ở
nhiều nét tính cách khác nhau.
VD: Hay cười sẽ là biểu hiện
của nét tính cách cởi mở, tính
cách vui vẻ, hài hước hoặc
tính cách vô tâm, tính cách
thiếu kỉ luật.
Vậy nên, nét tính cách tích
cực sẽ là nét tính cách được
thể hiện phù hợp với hoàn
cảnh và mang lại kết quả tích
cực.

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

cá nhân.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chia sẻ một số nét tính
- GV mời học sinh chia sẻ: Theo em trong cuộc cách của em và mọi người
sống sẽ hiện hữu những kiểu tính cách nào?
xung quanh em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tính cách là tính chất, đặc
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên.
điểm nội tâm của con người,
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và thực từ đó dẫn tới suy nghĩ, cảm
hiện nhiệm vụ: Hãy lựa chọn một người mà em xúc, hành động và lời nói hay
yêu quý và tìm hiểu về những đặc điểm tính còn được định nghĩa là bao
cách của họ. Mô tả lại những nét đặc trưng hàm tâm trạng, thái độ, ý kiến
trong tính cách của họ bằng một bài viết ngắn. và được thể hiện rõ ràng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trong các tương tác với người
luận
khác.
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
+ Đặc trưng của người có nét
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tính cách hướng nội là thích ở
- HS: Trình bày và nhận xét.
một mình, có khả năng làm
- HS chia sẻ về nét tính cách đặc trưng của bản việc độc lập, thường có xu
thân.
hướng tập trung vào nội tâm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
của bản thân.
vụ học tập
+ Đặc trưng của người có nét
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của tính cách hướng ngoại là thích
HS
giao tiếp với người khác, có
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
khả năng làm việc nhóm cao.
mới.
Hoạt động 2: Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân thông qua những tình huống cụ
thể.
b) Nội dung: 
- Chỉ ra những thay đổi cảm xúc trong tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
4

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cảm xúc có thể đang bình
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả thường nhưng khi gặp một
lời câu hỏi.
tình huống trong cuộc sống,
Chỉ ra những thay đổi trong cảm xúc của nhân cảm xúc của mình sẽ thay đổi.
vật trong các tình huống sau:
- Thế giới cảm xúc của con
Tình huống 1: Cuối tiết học cô giáo trả bài kiểm người rất thú vị và cũng phức
tra, T bị điểm kém. Đến tiết tiếp theo, T không tạp. Cảm xúc luôn thay đổi do
thể tập trung học được.
sự thay đổi của môi trường và
Tình huống 2: Các bạn lớp em đều rất háo hức bản thân. Nhận diện sự thay
với chuyến trải nghiệm vào cuối tuần. Khi cô đổi của cảm xúc là bước đầu
giáo thông báo vì thời tiết không đảm bảo nên giúp chúng ta hiểu bản thân để
nhà trường hoãn chuyến đi này, không khí trong có thể điều chỉnh.
lớp bỗng chùng hẳn xuống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi trong vòng 1 phút 30 giây.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời học sinh chia sẻ những tình huống
trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân và luyện tập điều
chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
b) Nội dung: 
- Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
5

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực trong một số tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống mà học sinh đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
cực.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Chia sẻ về cách điều
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Viết chỉnh cảm xúc của bản
cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân ra giấy thân.
nhớ.
- Giải tỏa cảm xúc tiêu cực:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thả lỏng cơ thể, tập trung
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30 giây. vào hơi thở và thở đều.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận + Tâm sự, chia sẻ với người
nhóm thống nhất những cách điều chỉnh cảm xúc đáng tin cậy…
chung nhất của các thành viên trong nhóm ra - Tạo cảm xúc tích cực:
chính giữa tờ giấy A2.
+ Tham gia hoạt động tập thể,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hoạt động xã hội với nhóm
thiết.
bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Làm những việc theo sở
luận
thích.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xây dựng kịch bản, đóng
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 04 nhóm trong vai điều chỉnh cảm xúc.
vòng 2 phút. Xây dựng kịch bản và sắm vai để Tình huống 1: Gợi ý
điều chỉnh cảm xúc trong những tình huống sau: Đi học về, M thấy bàn học
+ Nhóm 1,2: Tình huống 1
của mình bị thay đổi cách sắp
+ Nhóm 3,4: Tình huống 2
đặt khiến M không tìm thấy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
món đồ mình để trên bàn.
- HS làm việc nhóm:
M nghĩ: "Ơ đồ mình để trên
+ Tình huống 1: Đi học về, M thấy bàn học của bàn đâu rồi nhỉ, chắc là mẹ
6

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

mình bị thay đổi cách sắp đặt khiến M không tìm
thấy món đồ mình để trên bàn. M thấy khó chịu
và rất muốn hỏi mẹ.
+ Tình huống 2: L được một bạn trong lớp nói lại
rằng Q đã nói xấu L với các bạn. L nghe vậy
gương mặt biến sắc.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS sắm vai.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm về các tình
huống mà HS đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng
tích cực.

cất vào đâu đó giúp mình rồi,
mình phải xuống hỏi mẹ mới
được"
M: "Mẹ ơi, đồ con để ở trên
bàn đâu rồi ạ?"
Mẹ: "Mẹ cất giúp con ở trong
tủ ấy."
M: "Con cảm ơn mẹ ạ!"
Tình huống 2: Gợi ý
A: “L ơi, hôm qua tớ nghe
thấy Q nói xấu cậu với các
bạn trong lớp“
Lúc đầu mặt L biến sắc,
nhưng lúc sau L mỉm cười và
nói:
Tình huống
Cảm xúc
Nguyên
Suy nghĩ
L: "Cứ kệ cậu ấy đi, tớ
tiêu cực đã
nhân dẫn
tích cực sau nghĩ lời nói xấu của người

đến cảm
khi điều
khác không phải là sự đánh
xúc tiêu cực
chỉnh
giá chính xác về một ai đó.
Chỉ cần mình tin tưởng bản
thân mình và phát triển theo
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
hướng tích cực là được"
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Thực hiện tranh biện bảo vệ quan điểm.
a) Mục tiêu: Học sinh biết tranh biện bảo vệ quan điểm.
b) Nội dung: 
- Trao đổi về cách thức tranh biện.
- Thực hành tranh biện quan điểm.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia tranh biện.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Chia sẻ về cách tranh biện
7

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút.
Tìm hiểu cách tranh biện để bảo vệ quan điểm
của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
giây.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ
giấy A2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em khi tham gia
tranh biện cần lưu ý điều gì.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02
phút.
Thảo luận về cách tranh biện quan điểm: “Dành
nhiều thời gian cho thiết bị công nghệ sẽ ảnh
hưởng tới mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình”
+ Nhóm 1: Đồng ý quan điểm.
+ Nhóm 2: Không đồng ý quan điểm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm:
+ Đưa ra dẫn chứng, lí lẽ.
+ Thống nhất ý kiến.
+ Cử đại diện tham gia tranh biện.
8

- Bước 1: Đưa ra ý kiến cá
nhân: Đồng tình hay phản đối
quan điểm.
- Bước 2: Lập luận cho ý kiến
cá nhân. Dùng lí lẽ và dẫn
chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
- Bước 3: Kết luận

2. Thực hành tranh biện.
Quan điểm: “Dành nhiều thời
gian cho thiết bị công nghệ sẽ
ảnh hưởng tới mối quan hệ
giữa các thành viên trong gia
đình”.

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS tranh biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia tranh biện.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Thực hiện thương thuyết trong một số tình huống.
a) Mục tiêu: Học sinh biết thương thuyết trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung: 
- Trao đổi về cách thương thuyết.
- Thực hành thương thuyết.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia thương thuyết.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Chia sẻ về cách thương
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút. thuyết
Tìm hiểu cách thương thuyết.
- Xác định mục tiêu thương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuyết.
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
- Mỗi bên giải thích rõ rang
giây.
cho sự lựa chọn của mình.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận - Trao đổi để đưa ra phương
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất án có lợi cho cả hai bên.
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ - Khi thương thuyết cần lưu ý:
giấy A2.
+ Lắng nghe và thể hiện sự
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần đồng cảm với ý kiến của
thiết.
người khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nói chân thành, từ tốn với
luận
thái độ trân trọng.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
9

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hành thương thuyết.
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02 Đóng vai thể hiện sự thương
phút.
thuyết trong tình huống sau:
Đóng vai thể hiện sự thương thuyết trong tình Lớp em đang bàn luận về việc
huống sau:
lựa chọn đồng phục cho tiết
Lớp em đang bàn luận về việc lựa chọn đồng mục đồng diễn thể thao của
phục cho tiết mục đồng diễn thể thao của lớp lớp gồm: quần áo, giày và
gồm: quần áo, giày và một số phụ kiện. Có hai một số phụ kiện. Có hai nhóm
nhóm ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ nhiệm đề ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ
nghị hai nhóm thương thuyết với nhau và báo nhiệm đề nghị hai nhóm
cáo kết quả cuối cùng vào hôm sau.
thương thuyết với nhau và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
báo cáo kết quả cuối cùng
- HS làm việc nhóm:
vào hôm sau.
+ Đưa ra cách thương thuyết.
+ Sắm vau xử lí tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS sắm vai.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia thương thuyết.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG
Hoạt động 6: Định hướng kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá nhân trong
cuộc sống.
a) Mục tiêu: Học sinh định hướng được kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá
nhân trong cuộc sống.
b) Nội dung: 
- Xác định một số đặc điểm cá nhân mà em thấy cần rèn luyện trong cuộc sống và
lập kế hoạch thực hiện.
10

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- Chia sẻ về kế hoạch rèn luyện.
- Thực hiện kế hoạch đã đề ra.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Mẫu kế hoạch
Đặc Biện Thời Kết Người/phương
học tập
tiện hỗ trợ.
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá điểm phá gian quả

p
thực mong
nhân: Xác định một số đặc điểm cá
nhân khắc hiện đợi
nhân mà em thấy cần rèn luyện trong
cần
phụ
cuộc sống.
rèn
c
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học luyện
tập
- HS làm việc cá nhân: Xác định một
số đặc điểm cá nhân mà em thấy cần
rèn luyện trong cuộc sống.
- GV: Yêu cầu HS lập kế hoạch thực
hiện rèn luyện một số đặc điểm cá
nhân trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời HS chia sẻ kế hoạch với các
bạn.
- HS: Trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo
luận của HS
- GV yêu cầu học sinh về nhà thực
hiện kế hoạch đã đề ra và báo cáo kết
quả ở tiết học sau.
Hoạt động 7: Tự đánh giá
a) Mục tiêu: 
- Lựa chọn mức độ đánh giá cho mỗi nội dung đã học.
11

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- Đề xuất những nội dung HS cần tiếp tục rèn luyện.
b) Nội dung: 
- Nội dung đánh giá:
+ Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
+ Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
+ Điều chỉnh được cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực.
+ Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.
+ Biết cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của mình trong một số
tình huống.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nội dung đánh giá:
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn mức độ đánh + Nhận diện được những nét
giá phù hợp cho mỗi nội dung:
đặc trưng trong tính cách của
+ Mức 1: Tốt
bản thân.
+ Mức 2: Đạt
+ Nhận diện được sự thay đổi
+ Mức 3: Chưa đạt.
cảm xúc của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Điều chỉnh được cảm xúc
- HS giơ tay theo mức độ phù hợp với bản thân của bản thân theo hướng tích
mình
cực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nhận diện được khả năng
luận
tranh biện, thương thuyết của
- GV mời HS đề xuất những nội dung mình cần bản thân.
tiếp tục rèn luyện.
+ Biết cách tranh biện, thương
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm thuyết để bảo vệ quan điểm
vụ học tập
của mình trong một số tình
- GV đánh giá, nhận xét
huống.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc soạn chủ đề tiếp theo.
- Làm bài tập trong SBT.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
…...…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
12

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

13

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Ngày soạn:…/…/…...
Ngày dạy:…/…/….....
CHỦ ĐỀ 2: THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN VÀ MỌI NGƯỜI
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Xác định được trách nhiệm với bản thân và mọi người xung quanh.
- Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được cam
kết đề ra.
- Biết tìm sự hỗ trợ từ những người xung quanh khi gặp khó khăn trong giải quyết
vấn đề.
- Thể hiện cách sống tiết kiệm trong sinh hoạt gia đình.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: 
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân với
mọi người xung quanh.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động.
3. Phẩm chất
- Tự giác: HS biết tự giải quyết công việc mà trách nhiệm mình cần phải làm,
không cần ai phải nhắc nhở.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học – rèn luyện thói quen tốt, biết vượt qua
khó khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
2. Đối với học sinh
14

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi “Đố bạn! Đố bạn”.
c) Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn! Đố bạn”.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
+ HS hô to: “Đố gì, đố gì”
+ GV đọc câu hỏi.
Ai là người chăm chỉ nhất lớp.
Ai là người biết giúp đỡ mọi người.
Ai là người hoàn thành đúng hạn công việc được giao.
+ Nếu học sinh nào cảm thấy bản thân mình phù hợp với câu hỏi mà giáo viên đưa
ra. Học sinh đó sẽ giơ tay thật cao và hô to “Chính là mình đây”.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động: 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khám phá những biểu hiện của người có trách nhiệm với bản
thân và mọi người xung quanh.
a) Mục tiêu: HS xác định được biểu hiện của người có trách nhiệm của bản thân và
mọi người xung quanh.
b) Nội dung: 
- Chia sẻ những việc làm cụ thể mà em đã thực hiện để thể hiện trách nhiệm với
bản thân và mọi người xung quanh.
- Trao đổi về những cách thực hiện trách nhiệm với bản thân và mọi người xung
quanh.
- Chia sẻ ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm với bản thân và mọi người xung
quanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
15

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trong mỗi con người chúng ta ai
cũng có những trách nhiệm của bản thân cần
thựực hiện. Vậy em hãy kể tên những trách
nhiệm của bản thân mà em cần thực hiện.
- GV: Tổ chức tro học sinh tham gia trò chơi
“Ong tìm tổ” theo 03 nhóm.
+ Luật chơi: Mỗi nhóm nhận 12 chú ong mang
thông tin về những hành động cụ thể thể hiện
trách nhiệm của bản thân.
+ Chọn 4 chú ong liên quan tới chủ đề của nhóm
dán vào bảng phụ.
Nhóm 1: Trách nhiệm với bản thân
Nhóm 2: Trách nhiệm với mọi người xung
quanh
Nhóm 3: Trách nhiệm với các hoạt động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc các nhân và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV chiếu các thông tin và nhận xét.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh trao đổi những việc em đã
làm thể hiện trách nhiệm của bản thân với bạn
bên cạnh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi trong vòng 2
16

NỘI DUNG
1. Chỉ ra những trách nhiệm
của bản thân mà em cần
thực hiện.
- Trách nhiệm với bản thân.
+ Tự chăm sóc sức khỏe.
+ Hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
+ Ăn uống đầy đủ.
+ Đi ngủ đúng giờ.
- Trách nhiệm với mọi người
xung quanh.
+ Quan tâm, chăm sóc người
thân.
+ Giúp đỡ mọi người.
+ Tham gia các hoạt động
thiện nguyện.
+ Giúp ba mẹ nấu cơm.
- Trách nhiệm với các hoạt
động.
+ Hoàn thành đúng hạn công
việc được giao.
+ Thực hiện cam kết đề ra.
+ Tích cực trong các hoạt
động.
+ Thực hiện các hoạt động
phù hợp với khả năng của bản
thân.
2. Trao đổi và chia sẻ.
- Ý nghĩa của việc thực hiện
trách nhiệm với bản thân và
mọi người xung quanh: Giúp
xây dựng và duy trì các mối
quan hệ tốt đẹp. Tăng cường

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

phút.
lòng tin và sự tôn trọng từ mọi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người xung quanh và giúp đạt
luận
được thành công trong cuộc
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
sống. Khắc phục được những
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
khuyết điểm của bản thân
- GV mời học sinh chia sẻ về ý nghĩa của việc mình, tiến bộ từng ngày và
thực hiện trách nhiệm với bản thân và mọi người nhận được tình yêu thương từ
xung quanh.
mọi người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
a) Mục tiêu: HS biết thể hiện trách nhiệm của bản thân.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Đóng vai thể hiện trách nhiệm của bản thân trong những tình huống cụ thể.
- Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện bản thân theo mục tiêu đã đề ra.
- Chia sẻ cảm xúc khi thực hiện trách nhiệm với bản thân.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh xác định nhứng việc làm
thể hiện trách nhiệm của bản thân thông qua trò
chơi ghép nối.
+ Luật chơi:

17

NỘI DUNG
1. Xác định những việc
làm thể hiện trách nhiệm
với bản thân.
- Giữ tinh thần luôn vui vẻ,
suy nghĩ tích cực.
- Tập thể dục, vệ sinh cá
nhân hằng ngày.
- Hoàn thành nhiệm vụ học
tập, rèn luyện.

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30 giây.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 06 nhóm học
sinh thể hiện trách nhiệm của bản thân nếu em là
nhân vật trong các tình huống sau:
Nhóm 1 và 2: Tình huống 1
Dạo gần đây việc học tập của M bị sa sút, nhưng
M không tỏ ra lo lắng.
Nhóm 3 và 4: Tình huống 2
Trong hoạt động thảo luận của nhóm, Y ngồi nghe
lơ đãng và ít tham gia. Khi các bạn để nghị Y đại
diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm thì Y từ
chối và đề xuất bạn nhóm trưởng trình bày sẽ tốt
hơn.
Nhóm 5 và 6: Tình huống 3
Khi các bạn trong tổ đang quét dọn và trang trí lớp
học để chuẩn bị tổ chức kỉ niệm ngày Phụ nữ Việt
18

2. Sắm vai
- Tình huống 1: M sau khi
thấy bài kiểm tra bị điểm
kém thì bắt đầu lo lắng, chú
tâm vào việc học hành.
- Tình huống 2: Trong lúc
hoạt động nhóm, Y chủ
động tham gia đóng góp ý
kiến với các bạn, xung
phong lên trình bày kết quả
thảo luận nhóm.- Tình
huống 3: N và D sau khi bị
các bạn nhắc nhở thì xin lỗi
mọi người và bắt đầu lại
giúp các bạn dọn dẹp và
trang trí lớp.

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

Nam 20/10 thì N và D lại đứng nói chuyện với
nhau. Các bạn nhắc nhở thì N bảo: “Các bạn cứ
làm đi, chúng mình sẽ làm sau”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số đại diện nhóm trình bày
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu học sinh xác định 03 mục tiêu rèn
luyện bản thân em muốn thực hiện trong thời gian
gần đây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhận, xác định mục tiêu.
- GV yêu cầu HS: Lập và thực hiện kế hoạch rèn
luyện bản thân theo mục tiêu đề ra.
- HS: Lập kế hoạch.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ kế hoạch.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết của HS.
- HS: Ghi nhớ.
- GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi và nhắc nhở.
+ Về nhà em hãy thực hiện kế hoạch đã đề ra và
chia sẻ kết quả đạt được với bạn.
+ Chia sẻ cảm xúc của em khi thực hiện trách
19

3. Lập và thực hiện kế
hoạch rèn luyện bản thân.
VD: Kế hoạch rèn luyện bản
thân
- Mục tiêu
Nâng cao sức khỏe.
- Kế hoạch
Tập thể dục hằng ngày
- Thời gian
30 phút từ 05h30 sáng

HĐTN,HN 8_CTST_Bản 1

nhiệm với bản thân.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thể hiện trách nhiệm với mọi người xung quanh.
a) Mục tiêu: Xây dựng kịch bản và sắm vai thể hiện trách nhiệm với mọi người
xung quanh.
b) Nội dung: Học sinh sắm vai.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tình huống 1: P thấy vậy
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. Xây dựng thì chạy vào can ngăn,
kịch bản và đóng vai thể hiện trách nhiệm với mọi khuyên các bạn đừng bắt
người xung quanh trong các tình huống.
nạt em nhỏ nữa.
+ Nhóm 1 và 2: Tình huống 1.
- Tình huống 2: Sau giờ
+ Nhóm 3 và 4: Tình huống 2.
học, các bạn trong lớp rủ
+ Nhóm 5 và 6: Tình huống 3.
nhau mua bánh kẹo hoa quả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
qua nhà thăm hỏi động viên
- HS làm việc nhóm:
A, chúc A nhanh khỏi để đi
TH1: P thấy nhóm bạn bắt nạt một bạn lớp dưới.
học lại.
TH2: Trong lớp có bạn A bị ốm phải nghỉ học - Tình huống 3: C an ủi bạn.
nhiều ngày.
Động viên bạn nên nói
TH 3: N kể với C về việc mình bị sàm sỡ và cảm chuyện này với người lớn.
thấy rất hoang mang sợ hãi. N yêu cần C giữ bí
mật cho mình.
- GV: Hỗ trợ HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trả lời và sắm vai..
- GV mời nhóm đối chứng nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
- GV mời học sinh chia sẻ cảm x...
 
Gửi ý kiến