Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 09h:07' 28-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
Tiết 1

Soạn ngày 17/11/2023
Dạy thứ 2 ngày 20/11/2023

HĐTN
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với
thầy cô giáo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
Viết về thầy cô giáo.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu,...
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn
trường.
- Thể hiện được lòng kính trọng, biết ơn thầy cô
giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành

- Nhà trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính
như sau:

+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối
lớp biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng về
hình thức: hát, múa, đóng tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân
gửi đến thầy cô giáo.

- HS lắng nghe và tham
gia buổi lễ.

- HS lắng nghe và vỗ tay.
- HS biểu diễn văn nghệ.

- HS phát biểu lời tri ân
gửi đến thầy cô giáo..
Tiết 2
Tiếng Việt
ĐỌC:
LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm
thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ
thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các
điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng
những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc

trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất
trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết
làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn
cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt,
trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/
để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ
dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,....
thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng
giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ
vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng
dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ,
keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được
con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện
những bước nào? Nêu hoạt động chính
của mỗi bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm
con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan

- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ

- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu

- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
và chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời

-1 HS đọc câu hỏi.

sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước
làm chù thỏ con bằng giấy.

Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài
đọc.

- HS làm việc nhóm; đại diện
nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần làm
gì?...
- HS trả lời.

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để
- HS trả lời.
làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi
khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những
đồ chơi bằng giấy mà em biết..

Tiết 3:
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính
từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng biện pháp so sánh?

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ
mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HSlàm việc cá nhân; thảo luận và
thành phiếu học tập.
thống nhất đáp án
Vị của quả táo: ngọt,
Mùi hương của hoa
Kích thước của một chú
ngọt ngào, ngọt lịm,
hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to
chua, chát,...
thơm ngát, thơm phức,... đùng,...
Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ ra
cam, đỏ, hổng,...
vồng: cong, cong
chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ,
cong,...
xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình
dáng, kích thước, âm thanh… của sự vật
hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính
từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn và xếp vào nhóm
thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”),
sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động
nhanh (là đặc điếm của hoạt động
“lướt đi “
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm,
xác định đó là đặc điểm của sự vật nào,
đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của
hoạt động nào?
nắng) thơm nồng (đặc điểm của
cánh đồng), um tùm (đặc điểm của
vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé
nhỏ (đặc điểm của giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc
điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ,
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng chậm rãi (đặc điểm của hoạt động
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm
đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt
cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
động lên).
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? - HS lắng nghe
- Gọi HS đọc ghi nhớ

Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2
tính từ nói về đặc điểm của từng sự
vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của
em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt
động trong giờ học…)

- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở
có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều
càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm phức,
ngon lành, nóng hổi, giòn tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu,
mềm mại, thơm tho; (áo) trắng
tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học:
Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn,
thú vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc
cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- HS thực hiện
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3:
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao
động?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Lười lao động là đáng chê cười.
c) Lao động đem lại cho con người
niềm vui.
d) Cần quý trọng những người yêu
lao động.
e) Trẻ em có bổn phận làm những
việc phù hợp với khả năng.
2. Không đồng tình
b) Chỉ người nghèo mới phải lao
động.
Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với việc làm của bạn nào
dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt
cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng
tình
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại
đồng tình/ không đồng tình với ý kiến
đó.
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long
thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét

Hoạt động của HS
- HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS làm việc cá nhân

- HS thực hiện giơ thẻ
- HS giải thích lí do

nhà.
c) Mai luôn tích cực tham gia các
buổi lao động vệ sinh trường, lớp.
e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp,
Nam cùng các bạn vui vẻ làm.
2. Không đồng tình
b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên
thường làm một cách qua loa, cẩu
thả.
d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm
còn việc nào khó thì để bạn làm.
g) Hương hay lấy lí do bận học bài để
không phải làm việc nhà.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện
chuyện về một tấm gương yêu lao
động, đồng thời nêu những điều em
học hỏi được từ tấm gương đó.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 5

Toán (Tiết 56)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp)
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba
bước tính.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho HS xem 2 video hát nhảy của - HS xem và thực hành theo
thiếu nhi và hỏi:
+ Đọc số lượt xem của 2 video trên
+ HS lần lượt đọc
(VD: Video 1: 438 589
+ Video 1 với 438 589 lượt xem
Video 2: 235 072)
+ Video nào có lượt xem nhiều hơn?
- HS suy nghĩ và trả lời

(Video 1)
+ Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2
bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép
tính nào?
(Phép trừ: 438 589 - 235 072)
+ Đây chính là phép trừ các số có
nhiều chữ số, cách thực hiện như thế
nào, có giống với cách thực hiện phép
trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có
nhiều chữ số”
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và
nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp
- Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính
- GV đưa ra phép tính: 648 390 – 382
547 =?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và
nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp
- Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ
các số có nhiều chữ số.
- Gọi 2 HS trình bày
- Muốn thực hiện phép trừ các số có
nhiều chữ số ta làm theo mấy bước?
+ B1: Đặt tính
+ B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang
trái)
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ em cần
lưu ý gì?
(Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo
của số bị trừ để thực hiện tính)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV hỏi:
+ Nêu cách thực hiện phép trừ các số

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu
- HS đọc phép tính
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu
- HS thực hiện
- Nối tiếp HS nêu.

- HS nêu

- HS đọc
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- HS trả lời

có nhiều chữ số.
+ Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ
có nhớ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh
nhiều hơn ong bao nhiêu lần?)
- GV hỏi:
+ Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh
khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần)
+ Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh
khoảng bao nhiêu lần?
(60 000
lần)
+ Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi
đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần,
ta làm thế nào? (180 000 - 60 000
=?)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi
phép tính của bài toán
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán theo
quy trình:
+ Bài toán cho biết gì?
(Khoang chứa nhiên liệu của máy bay
màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa
nhiên liệu của máy bay màu hồng có
25 350 l.)
+ Bài toán hỏi gì?
(Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy
bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao
nhiêu lít?)
+ Khoang chứa nhiên liệu của máy bay
màu nào nhiều hơn? Vì sao?
(màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l)
+ Làm thế nào để tính khoang chứa
nhiên liệu của máy bay màu xanh
nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của
máy bay màu hồng bao nhiêu lít?
(Phép trừ 240 373 - 25 350)

- HS đọc
- HS nêu
- HS trả lời

- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu

- HS nêu

- HS trả lời
- HS trả lời

- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài

- HS làm bài vào vở
- 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận
xét

Bài giải
Khoang chứa nhiên liệu của máy bay
màu xanh nhiều hơn khoang chứa
nhiên liệu của máy bay màu hồng số lít
là:
240 373 - 25 350 = 215 023 (lít)
Đáp số: 215 023 l
- GV nhận xét, chốt đáp án.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu cách thực hiện phép trừ các số
- HS nêu
có nhiều chữ số.
- Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ
có nhớ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

BUỔI CHIỀU
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾP THEO)
PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện phép cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
+ Áp dụng cộng, trừ các số có nhiều chữ số trong giải toán có văn.
+ Từ các chữ số đã cho viết được số lớn nhất, bé nhất.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện phép cộng, trừ các số tự nhiên
có nhiều chữ số.
+ Áp dụng cộng, trừ các số có nhiều chữ
số trong giải toán có văn.
+ Từ các chữ số đã cho viết được số lớn
nhất, bé nhất.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
44 Vở luyện tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
44Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số?
- GV đưa bài chiếu PP cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm trên bảng- phiếu
nhóm, khen học sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách tìm thành phần chưa biết
trong phép tính
* Bài 2:
- Gv đưa đề bài trên máy chiếu, gọi hs
đọc: Cùng một loại cá hồi, cửa hàng Gia
Minh bán với giá 750 500 đồng 1kg và
siêu thị Hoàng Thao bán với giá 799 000
đồng 1 kg. Hỏi giá cá hồi ở cửa hàng Gia
Minh hay ở siêu thị Hoàng Thao đắt hơn
và đắt hơn bao nhiểu tiền?
- GV cho học sinh lên thực hiện

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- Hs đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau nêu đáp án
- Học sinh nhận xét chữa bài

- Hs đọc đề nêu cách làm

- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Giá cá hồi ở siêu thị Hoàng thao
đắt hơn ở cửa hàng Gia Minh và

- GV nhận xét, khen, đưa đáp án đúng,
chốt kiến thức
 Gv chốt cách giải toán có văn.
*Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô
trống
- Gv đưa đề bài trên máy chiếu
-GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức
trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Con bướm vàng”;
nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng
bạn đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách cộng, trừ các số có
nhiều chữ số có nhớ.
* Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gv đưa đề bài trên máy chiếu
- Gọi lần lượt từng hs nêu số của mình
- GV gọi hs nhận xét, đưa đáp án đúng
 Gv chốt cách tìm số bé nhất, lớn nhất
từ các chữ số đã cho.
3. HĐ Vận dụng
- Gv đưa bài toán: Mẹ đưa cho em 20 000
đồng để đi mua vở và bút. Giá 1 cái bút là
5 500 đồng, giá một quyển vở là 6 500
đồng. Hỏi em còn cầm về bao nhiêu tiền?
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 12 tiết 1

Tiết 3

đắt hơn số tiền là:
799 000 - 750 500 = 48 500 (đồng)
Đáp số: 48 500 đồng
- HS đối chiếu kết quả

-Hs đọc đề.
- 2 hs lên bảng thực hiện làm bài
Đ/A:
398 415
359 626
+ 170 836
- 170 595
569 251
189 031
- Lớp nhận xét, đối chiếu bài

-Hs đọc đề.
Đ/A: Số của Mai là: 835 971
Số của An là: 235 971
Hiệu của hai số đó là: 600 000
- Lớp nhận xét, đối chiếu bài

- HS đọc bài toán, tìm nhanh đáp
án và nêu kết quả.
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe

Toán (Tiết 57)
LUYỆN TẬP

Soạn ngày 17/11/2023
Dạy thứ 3 ngày 21/11/2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp)
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba
bước tính.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Nêu cách thực hiện phép trừ các số
- HS trả lời
có nhiều chữ số.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Điền số)
- Bảng gồm mấy cột, mấy hàng?
- HS trả lời
(3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số
trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột)
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- HS trả lời
(Lấy số bị trừ trừ đi hiệu)
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- HS trả lời
(Lấy hiệu cộng với số trừ)
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nòa?
- HS trả lời
(Lấy số bị trừ trừ đi hiệu)
- Yêu cầu HS làm vào bảng
- HS thực hiện
- Gọi HS chia sẻ bài
- 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp
theo dõi nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm chữ số thích hợp
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thực hiện theo nhóm đôi
*Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự
từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ

số đúng.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán theo
quy trình:
+ Bài toán cho biết gì?
(Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam,
Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền
vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa
tờ tiền 500 000 đồng cho người bán
vé.)
+ Bài toán hỏi gì?
(Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt
bao nhiêu tiền?)
+ Làm thế nào để tính người bán vé
phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?
(B1: Tính tiền vé của 5 bạn.
B2: Tính số tiền người bán vé phải trả
lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người
bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài
Bài giải
Tổng số tiền vé của 5 bạn là:
320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng)
Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số
tiền là:
500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng)
Đáp số: 130 000 đồng
- Ngoài cách trình bày trên em còn
cách trình bày khác của bài toán
không?
(Làm gộp thành 1 phép tính:
500 000 – (320 000 + 50 000) =
130 000 (đồng)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài cho biết gì?

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc
- HS nêu

- HS nêu
- HS trả lời

- HS làm bài vào vở
- 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận
xét

- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu

(Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng.
Xóa đi một chữu số bất kì để thu được
số có sáu chữ số)
- Bài yêu cầu gì?
(a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể
nhận được sau khi xóa.
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé
nhất tìm được ở phần a)
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài

- HS nêu

- HS thảo luận theo cặp.
- 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận
xét

a) Số lớn nhất có thể nhận được sau
khi xóa là 230 574.
Số bé nhất có thể nhận được sau khi
xóa là 130 574.
b) 230 574 - 130 574 = 100 000
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu cách thực hiện phép trừ các số
- HS nêu.
có nhiều chữ số.
- Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ
có nhớ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
Tiết 4
Viết:

Tiếng Việt
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết
vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh;
biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Nêu các bước để làm con thỏ bằng
giấy?
=> Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của
bài viết hướng dẫn thực hiện một công
việc, chúng ta học bài hôm nay…
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và
thực hiện yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và
phân tích các phần của bài viết theo đánh
dấu trong SHS.

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời

- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc
bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn
bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, trao
đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời
cho các câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát
biểu trước lớp

GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ
bằng lá gồm các phần:
-Phần chuẩn bị
-Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước:
+ Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé
hai đường chéo theo gân lá
+ Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh
hình tròn….
=> Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết
hướng dẫn thực hiện một công việc?
b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- HS trao đổi nhóm 4 theo hướng
khi viết bài hướng dẫn thực hiện một
dẫn của GV; tìm thêm những điểm
công việc.
cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện
trong bài viết hướng dẫn thực hiện
một công việc.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý
- GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ
kiến.
khi viết bài hướng dẫn thực hiện một
công việc.
+ Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước
thực hiện.
+ Cách trình bày: trật tự các bước thực
hiện được trình bày rõ ràng, cân đối.
+ Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ - HS đọc to ghi nhớ về bài viết
thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
hướng dẫn thực hiện một công việc.
=> Ghi nhớ (SGK)

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm
một đồ chơi đơn giản và cùng người thân
làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS
mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới
thiệu với bạn bè ở buổi học sau.)

- HS lắng nghe.

Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 12:
NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ
thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định
nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ
cơ thể và nhiệt độ không khí trong lớp học.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS suy ngẫm.
lạnh của một vật và làm thế nào để đo được
nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh
đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào
cốc c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết
- HS quan sát, trả lời.
nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào
lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ
cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp

hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của
nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể
người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ
không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
người và nhiệt độ không khí trong lớp học?
3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của
em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong
nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người
khỏe mạnh khoảng 370C
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo
hướng dẫn SGK)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của
những người trong gia đình.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin
Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời
- HS quan sát.
- HS trả lời
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
- HS thực hành theo nhóm

- HS nêu
- HS nêu.

Soạn ngày 17/11/2023
Dạy thứ 4 ngày 22/11/2023

Tiết 1
Toán (Tiết 58)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
**Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu

- Quan sát tranh minh họa và cho biết
có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán
hàng và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống
trong sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng
thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và
1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000
đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng
35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải
trả là không đổi, là như nhau, đây là
tính chất giao hoán của phép cộng.
Vậy tính chất giao hoán của phép cộng
được phát biểu thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao
nhiêu? (20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhi...
 
Gửi ý kiến