tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quyết Thắng
Ngày gửi: 05h:55' 20-10-2023
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quyết Thắng
Ngày gửi: 05h:55' 20-10-2023
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1 – ĐỌC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Kể lại chuyện Yết Kiêu theo đoạn:
Đoạn 1: Giặc Nguyên xâm lược nước ta.
Năm đó, giặc Nguyên kéo binh hùng, tướng dữ sang với ý định
làm cỏ nước ta. Đến đâu, chúng cũng làm nhiều điều bạo
ngược khiến lòng dân ngập tràn oán hận.
Đoạn 2: Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân
Tông. Là một chàng tuấn tú dũng mãnh, chuyên nghề đánh cá
vốn nổi tiếng về tài bơi lội. Yết Kiêu có một tấm lòng yêu nước
nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc. Chàng quyết chí lên tận kinh
đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông xin với nhà vua
cho chàng được đầu quân đánh giặc. Nhà vua bằng lòng và
bảo chàng hãy chọn lấy một thứ binh khí cho mình. Yết Kiêu
chỉ xin với nhà vua một chiếc dùi sắt. Nhà vua hết sức kinh
ngạc, không hiểu chàng xin dùi để làm gì. Yết Kiêu bèn tâu:
"Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn sâu
hàng giờ dưới nước." Nhà vua hết lời khen ngợi chàng và
muốn biết ai là người dạy chàng. Chàng kính cẩn tâu đó là cha
ông mình. Nhà vua lại gặng hỏi ai là người dạy ông chàng. Yết
Kiêu đáp: "Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông
của thần tự học lấy."
Đoạn 3: Cha của Yết Kiêu ở quê nhà nhớ con, nhớ câu chuyện
giữa hai cha con trước lúc Yết Kiêu lên đường.
Cùng lúc ấy, ở làng quê nơi cách xa thăm thẳm kinh thành, có
một người cha già đang vào ra, một mình vò võ. Ông nhớ mãi
phút chia tay bịn rịn với từng câu nói đầy xúc động yêu thương
của Yết Kiêu, đứa con trai hiếu thảo của mình. Thấy cha không
được vui vì sắp phải xa con, Yết Kiêu cũng cố nén lòng mình:
"Cha ơi! Nước mất thì nhà tan..." Ông vội ngăn lời vỗ về con:
"Con mau lên đường lo việc lớn. Đừng lo cho cha." Người cha
đó, thân phụ của Yết Kiêu giờ đây đang ngày đêm mong ngóng
con mau lập công lớn, chiến thắng trở về.
Câu 1
Câu 1
Cương xin học nghề rèn để làm gì?
Phương pháp giải:
Con đọc lời Cương giải thích với mẹ ở phần giữa truyện.
Lời giải chi tiết:
Cương xin mẹ học nghề rèn để kiếm sống cũng là đỡ đần cho mẹ vì thương mẹ quá
vất vả.
Câu 2
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
Phương pháp giải:
Con đọc lời người mẹ trả lời Cương, từ chỗ "Con muốn giúp mẹ..." đến "...làm đầy tớ
anh thợ rèn."
Lời giải chi tiết:
Mẹ Cương phản đối. Bà cho là Cương bị ai xui. Bà bảo nhà ta tuy nghèo nhưng dòng
dõi quan sang, không thể đi làm thợ rèn được, sợ gia đình mất thể diện.
Câu 3
Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
Phương pháp giải:
Con đọc từ chỗ "Mẹ ơi! Ai người ta.." đến "... đáng bị coi thường."
Lời giải chi tiết:
Cương đã thuyết phục được mẹ. Cương nắm tay mẹ khẩn khoản nói với mẹ những lời
tha thiết: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị
coi thường.
Câu 4
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con.
a) Cách xưng hô.
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện.
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ lại đoạn hai mẹ con trò chuyện với nhau.
Lời giải chi tiết:
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con
a) Cách xưng hô: đầy tình cảm thân ái.
Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính yêu. Mẹ Cương trao đổi chuyện trò với con dịu
dàng, âu yếm.
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện: đầy tình cảm, thân ái.
Cử chỉ của mẹ Cương: Bà cảm động xoa đầu Cương và bảo...
Cử chỉ của Cương: Em nắm lấy tay mẹ thiết tha.
Xem
thêm
tại: https://loigiaihay.com/soan-bai-thua-chuyen-voi-me-trang-85-sgk-
tieng-viet-4-tap-1-c118a17899.html#ixzz7CGHnvEk7Dựa
theo
nội
dung
trích
đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (bài tập đọc tuần 7), hãy kể lại câu
chuyện ấy theo trình tự thời gian.
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ câu chuyện và trả lời.
Bài mẫu
Chuyện kể về Tin-tin và Mi-tin được một bà tiên ban phép mầu nhiệm, hai bạn đã
vượt qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim Xanh đem về chữa bệnh
cho một bạn ở xóm. Trong các nơi mà hai bạn đi qua thì một xứ sở vô cùng kì thú xứ sở của những phát minh và những người bạn sắp ra đời ở Vương quốc Tương Lai.
Trước hết, hai bạn nhỏ rủ nhau thăm quan là công xưởng xanh. Hai bạn hỏi một em
bé đang làm gì. Em bé trả lời rằng mình đang chế một cỗ máy mà khi ra đời sẽ dùng
đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc. Mi-tin tò mò hỏi xem
vật ấy có ngon không và nó có ồn ào không. Em bé nói cỗ máy không ồn ào, và sắp
chế xong rồi, Tin-tin có muốn xem không ? Tin-tin háo hức trả lời rằng
- Có chứ ! Nó đâu ?
Vừa lúc đó, em bé thứ hai tới khoe vật mình sáng chế là ba mươi lọ thuốc trường sinh
đang nằm trong những chiếc lọ xanh. Cũng chính lúc ấy, em bé thứ ba từ trong đám
đông bước ra và nói mình mang đến một thứ ánh sáng lạ thường mà xưa nay chưa có
ai biết đến. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin, rủ cậu lại xem cái máy biết bay trên không
như một con chim của mình. Còn em bé thứ năm thì khoe chiếc máy biết dò tìm
những kho báu trên mặt trăng.
Sau đó, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu. Một em bé mang một chùm quả trên
đầu gậy đi tới, không ngăn được sự ngưỡng mộ, Tin-tin trầm trồ: ''Chùm lê đẹp quá".
Em bé mỉm cười nhìn Tin-tin và nói đó không phải là lê mà là nho, chính em đã tìm ra
cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai tiến tới. Tay bê một sọt quả to như
quả dưa. Mi-tin tưởng đó là dưa và hỏi "Dưa đỏ, phải không cậu ?”. Em bé nói không
phải là dưa đỏ mà là táo, và thậm chí những trái táo đó cũng không phải là những
trái to nhất nữa. Tin-tin chưa hết ngạc nhiên, thì lúc đó một em bé đẩy một xe đầy
những quả đi tới và khoe sản phẩm của mình. Tin-tin nói rằng mình chưa bao giờ
thấy những bí đỏ lạ như thế. Em nói đó không phải bí đỏ mà nó là dưa. Khi ra đời, em
sẽ trồng những quả dưa to như thế !
Câu 2
Giả sử hai nhân vật Tin-tin và Mi-tin trong câu chuyện Ở Vương quốc Tương
Lai không cùng nhau lần lượt đi thăm công xưởng xanh và khu vườn kì diệu
cùng lúc mà mỗi người tới thăm một nơi. Hãy ghi lại câu chuyện theo hướng
đó (trình tự không gian).
Phương pháp giải:
Con đọc lại phần nội dung này trong vở kịch.
Bài mẫu
Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu. Thấy một em bé mang một chùm quả trên đầu
gậy, Mi-tin khen : “Chùm lê đẹp quá!” Em bé trả lời rằng đó không phải là lê mà là
nho. Chính em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai bê đến một
sọt quả, Mi-tin tưởng đó là dưa đỏ, hóa ra là những quả táo, mà vẫn chưa phải là loại
to nhất. Em bé thứ ba thì đẩy tới khoe một xe đầy những quả mà Mi-tin tưởng là bí
đỏ. Nhưng đó lại là những quả dưa. Em bé nói rằng khi nào em ra đời em sẽ trồng
những quả dưa to như thế.
Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh. Thấy
một em bé mang một cái máy có đôi cánh xanh. Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em bé
nói rằng khi nào em ra đời em sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con
người hạnh phúc. Em bé còn hỏi Tin-tin có muốn xem cỗ máy không, vì cỗ máy sắp
chế xong rồi. Tin-tin háo hức muốn xem. Vừa lúc ấy một em bé khoe với Tin-tin ba
mươi lọ thuốc trường sinh. Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra mang đến một
thứ ánh sáng lạ thường. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin khoe một chiếc máy biết bay
trên không như chim. Em bé thứ năm khoe với Tin-tin chiếc máy biết dò tìm những
kho báu trên mặt trăng.
Câu 3
Cách kể chuyện ở bài tập 2 có điểm gì khác so với với bài tập 1 ?
a) Về trình tự sắp xếp sự việc.
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ lại và trả lời.
*******/
a) Về trình tự sắp xếp sự việc :
- Bài tập 2: câu chuyện được kể theo trình tự không gian: từ khu vườn kì diệu đến
công xưởng xanh.
- Bài tập 1: câu chuyện được kể theo trình tự thời gian: theo quá trình đi tìm con
Chim Xanh của Mi-tin và Tin-tin
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn:
- Bài tập 1: Vì kể theo trình tự thời gian nên trong câu chuyện sử dụng những từ nối
chỉ thời gian như: trước hết, vừa lúc đó, sau đó.
- Bài tập 2: Vì kể theo trình tự không gian nên các đoạn trong câu chuyện được nối
với nhau bằng những từ ngữ chỉ không gian: Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu, Trong
khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Toán
Đề :
Câu 1 (1 điểm): Số Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi viết là:
A. 2 055 250
B. 2 550 250
C. 2 505 250
D. 2 500 250
Câu 2 (1 điểm): Giá trị của chữ số 6 trong số 864 302 là:
A. 6000
B. 600
C. 60
D. 60 000
Câu 3 (1 điểm): Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 37 682; 37 826; 62 387; 62 837
B. 62 837; 62 387; 37 682; 37 826
C. 62 837; 62 387; 37 826; 37 682
D. 62 387; 37 826; 37 682; 62 837
Câu 4 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5kg …… 4005kg
b) 6 thế kỉ …… 605 năm
c) 6kg 150g …… 6015g
d) 1 phút 8 giây …… 108 giây
Câu 5 (0,5 điểm): Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức a + b x 5 với a = 2017; b = 124 là: …………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Hình bên có số góc nhọn là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7 (0,5 điểm): Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là 21. Ba số tự nhiên đó là:
A. 5; 7; 9
B. 20; 21; 22
C. 6; 7; 8
D. 5; 6; 10
Câu 8 (1 điểm)
a) Tính: 9018 – 5625 : 5
b) Tìm y: y – 259 = 1306 x 8
Câu 9 (2 điểm): Một trường Tiểu học có 625 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 45 em. Hỏi trường đó có bao
nhiêu học sinh năm, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 275 + 176 + 324 + 925
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, (5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 ) x ( 42 – 6 x 7)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Kể lại chuyện Yết Kiêu theo đoạn:
Đoạn 1: Giặc Nguyên xâm lược nước ta.
Năm đó, giặc Nguyên kéo binh hùng, tướng dữ sang với ý định
làm cỏ nước ta. Đến đâu, chúng cũng làm nhiều điều bạo
ngược khiến lòng dân ngập tràn oán hận.
Đoạn 2: Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân
Tông. Là một chàng tuấn tú dũng mãnh, chuyên nghề đánh cá
vốn nổi tiếng về tài bơi lội. Yết Kiêu có một tấm lòng yêu nước
nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc. Chàng quyết chí lên tận kinh
đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông xin với nhà vua
cho chàng được đầu quân đánh giặc. Nhà vua bằng lòng và
bảo chàng hãy chọn lấy một thứ binh khí cho mình. Yết Kiêu
chỉ xin với nhà vua một chiếc dùi sắt. Nhà vua hết sức kinh
ngạc, không hiểu chàng xin dùi để làm gì. Yết Kiêu bèn tâu:
"Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn sâu
hàng giờ dưới nước." Nhà vua hết lời khen ngợi chàng và
muốn biết ai là người dạy chàng. Chàng kính cẩn tâu đó là cha
ông mình. Nhà vua lại gặng hỏi ai là người dạy ông chàng. Yết
Kiêu đáp: "Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông
của thần tự học lấy."
Đoạn 3: Cha của Yết Kiêu ở quê nhà nhớ con, nhớ câu chuyện
giữa hai cha con trước lúc Yết Kiêu lên đường.
Cùng lúc ấy, ở làng quê nơi cách xa thăm thẳm kinh thành, có
một người cha già đang vào ra, một mình vò võ. Ông nhớ mãi
phút chia tay bịn rịn với từng câu nói đầy xúc động yêu thương
của Yết Kiêu, đứa con trai hiếu thảo của mình. Thấy cha không
được vui vì sắp phải xa con, Yết Kiêu cũng cố nén lòng mình:
"Cha ơi! Nước mất thì nhà tan..." Ông vội ngăn lời vỗ về con:
"Con mau lên đường lo việc lớn. Đừng lo cho cha." Người cha
đó, thân phụ của Yết Kiêu giờ đây đang ngày đêm mong ngóng
con mau lập công lớn, chiến thắng trở về.
Câu 1
Câu 1
Cương xin học nghề rèn để làm gì?
Phương pháp giải:
Con đọc lời Cương giải thích với mẹ ở phần giữa truyện.
Lời giải chi tiết:
Cương xin mẹ học nghề rèn để kiếm sống cũng là đỡ đần cho mẹ vì thương mẹ quá
vất vả.
Câu 2
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
Phương pháp giải:
Con đọc lời người mẹ trả lời Cương, từ chỗ "Con muốn giúp mẹ..." đến "...làm đầy tớ
anh thợ rèn."
Lời giải chi tiết:
Mẹ Cương phản đối. Bà cho là Cương bị ai xui. Bà bảo nhà ta tuy nghèo nhưng dòng
dõi quan sang, không thể đi làm thợ rèn được, sợ gia đình mất thể diện.
Câu 3
Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
Phương pháp giải:
Con đọc từ chỗ "Mẹ ơi! Ai người ta.." đến "... đáng bị coi thường."
Lời giải chi tiết:
Cương đã thuyết phục được mẹ. Cương nắm tay mẹ khẩn khoản nói với mẹ những lời
tha thiết: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị
coi thường.
Câu 4
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con.
a) Cách xưng hô.
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện.
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ lại đoạn hai mẹ con trò chuyện với nhau.
Lời giải chi tiết:
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con
a) Cách xưng hô: đầy tình cảm thân ái.
Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính yêu. Mẹ Cương trao đổi chuyện trò với con dịu
dàng, âu yếm.
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện: đầy tình cảm, thân ái.
Cử chỉ của mẹ Cương: Bà cảm động xoa đầu Cương và bảo...
Cử chỉ của Cương: Em nắm lấy tay mẹ thiết tha.
Xem
thêm
tại: https://loigiaihay.com/soan-bai-thua-chuyen-voi-me-trang-85-sgk-
tieng-viet-4-tap-1-c118a17899.html#ixzz7CGHnvEk7Dựa
theo
nội
dung
trích
đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (bài tập đọc tuần 7), hãy kể lại câu
chuyện ấy theo trình tự thời gian.
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ câu chuyện và trả lời.
Bài mẫu
Chuyện kể về Tin-tin và Mi-tin được một bà tiên ban phép mầu nhiệm, hai bạn đã
vượt qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim Xanh đem về chữa bệnh
cho một bạn ở xóm. Trong các nơi mà hai bạn đi qua thì một xứ sở vô cùng kì thú xứ sở của những phát minh và những người bạn sắp ra đời ở Vương quốc Tương Lai.
Trước hết, hai bạn nhỏ rủ nhau thăm quan là công xưởng xanh. Hai bạn hỏi một em
bé đang làm gì. Em bé trả lời rằng mình đang chế một cỗ máy mà khi ra đời sẽ dùng
đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc. Mi-tin tò mò hỏi xem
vật ấy có ngon không và nó có ồn ào không. Em bé nói cỗ máy không ồn ào, và sắp
chế xong rồi, Tin-tin có muốn xem không ? Tin-tin háo hức trả lời rằng
- Có chứ ! Nó đâu ?
Vừa lúc đó, em bé thứ hai tới khoe vật mình sáng chế là ba mươi lọ thuốc trường sinh
đang nằm trong những chiếc lọ xanh. Cũng chính lúc ấy, em bé thứ ba từ trong đám
đông bước ra và nói mình mang đến một thứ ánh sáng lạ thường mà xưa nay chưa có
ai biết đến. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin, rủ cậu lại xem cái máy biết bay trên không
như một con chim của mình. Còn em bé thứ năm thì khoe chiếc máy biết dò tìm
những kho báu trên mặt trăng.
Sau đó, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu. Một em bé mang một chùm quả trên
đầu gậy đi tới, không ngăn được sự ngưỡng mộ, Tin-tin trầm trồ: ''Chùm lê đẹp quá".
Em bé mỉm cười nhìn Tin-tin và nói đó không phải là lê mà là nho, chính em đã tìm ra
cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai tiến tới. Tay bê một sọt quả to như
quả dưa. Mi-tin tưởng đó là dưa và hỏi "Dưa đỏ, phải không cậu ?”. Em bé nói không
phải là dưa đỏ mà là táo, và thậm chí những trái táo đó cũng không phải là những
trái to nhất nữa. Tin-tin chưa hết ngạc nhiên, thì lúc đó một em bé đẩy một xe đầy
những quả đi tới và khoe sản phẩm của mình. Tin-tin nói rằng mình chưa bao giờ
thấy những bí đỏ lạ như thế. Em nói đó không phải bí đỏ mà nó là dưa. Khi ra đời, em
sẽ trồng những quả dưa to như thế !
Câu 2
Giả sử hai nhân vật Tin-tin và Mi-tin trong câu chuyện Ở Vương quốc Tương
Lai không cùng nhau lần lượt đi thăm công xưởng xanh và khu vườn kì diệu
cùng lúc mà mỗi người tới thăm một nơi. Hãy ghi lại câu chuyện theo hướng
đó (trình tự không gian).
Phương pháp giải:
Con đọc lại phần nội dung này trong vở kịch.
Bài mẫu
Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu. Thấy một em bé mang một chùm quả trên đầu
gậy, Mi-tin khen : “Chùm lê đẹp quá!” Em bé trả lời rằng đó không phải là lê mà là
nho. Chính em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai bê đến một
sọt quả, Mi-tin tưởng đó là dưa đỏ, hóa ra là những quả táo, mà vẫn chưa phải là loại
to nhất. Em bé thứ ba thì đẩy tới khoe một xe đầy những quả mà Mi-tin tưởng là bí
đỏ. Nhưng đó lại là những quả dưa. Em bé nói rằng khi nào em ra đời em sẽ trồng
những quả dưa to như thế.
Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh. Thấy
một em bé mang một cái máy có đôi cánh xanh. Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em bé
nói rằng khi nào em ra đời em sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con
người hạnh phúc. Em bé còn hỏi Tin-tin có muốn xem cỗ máy không, vì cỗ máy sắp
chế xong rồi. Tin-tin háo hức muốn xem. Vừa lúc ấy một em bé khoe với Tin-tin ba
mươi lọ thuốc trường sinh. Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra mang đến một
thứ ánh sáng lạ thường. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin khoe một chiếc máy biết bay
trên không như chim. Em bé thứ năm khoe với Tin-tin chiếc máy biết dò tìm những
kho báu trên mặt trăng.
Câu 3
Cách kể chuyện ở bài tập 2 có điểm gì khác so với với bài tập 1 ?
a) Về trình tự sắp xếp sự việc.
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn
Phương pháp giải:
Con đọc kĩ lại và trả lời.
*******/
a) Về trình tự sắp xếp sự việc :
- Bài tập 2: câu chuyện được kể theo trình tự không gian: từ khu vườn kì diệu đến
công xưởng xanh.
- Bài tập 1: câu chuyện được kể theo trình tự thời gian: theo quá trình đi tìm con
Chim Xanh của Mi-tin và Tin-tin
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn:
- Bài tập 1: Vì kể theo trình tự thời gian nên trong câu chuyện sử dụng những từ nối
chỉ thời gian như: trước hết, vừa lúc đó, sau đó.
- Bài tập 2: Vì kể theo trình tự không gian nên các đoạn trong câu chuyện được nối
với nhau bằng những từ ngữ chỉ không gian: Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu, Trong
khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh.
 








Các ý kiến mới nhất