Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:56' 28-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
Tiết 1

Soạn ngày 15/10/2025
Dạy thứ 2 ngày 16/10/2023

HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết
sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều thú vị em biết về thế
giới loài vật.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
Bài chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm!
+Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì?
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ,
nựng, sửng sốt,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./
biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào...
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu
hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái
gì?
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị
thương trong vườn nhà?
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài
vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về
loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông,
thói quen, sở thích,...)
- GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú
yêu thương con vẹt?
-Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động
vật.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm
trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình
huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt
chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt
chước những lời mình nói trống không với
anh.).
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu
chuyện trên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu

- HS trả lời

- HS thảo luận và chia sẻ

- HS trả lời
- HS trả lời. (D-A-C-B)

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học - HS trả lời.
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu
thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng
yêu của chúng.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS - 2-3 HS nêu.
nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt
động thể hiện trong tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các động từ theo
mẫu)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý
yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính
yêu, yêu thích,...
b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ
mến
thương, ...
c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,...

d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối
tiếc thương, thương tiếc,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình
- HS trả lời
cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa
trong đoạn văn.
(VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
thích-yêu)
chỉnh.
-Nêu cảm nhận của mình về tình
cảm của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm,
- HS lắng nghe
cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS quan sát tranh, chọn từ phù
hợp trạng thái của người trong
tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc
cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó
đổi ngược lại.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS của một số nhóm lần lươtk
chỉnh sửa câu.
trình bày.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui
- 2-3 HS trả lời
mừng?
- Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện
được.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.

+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã trao - HS chia sẻ
đổi cùng với người thân giúp đỡ người khó
khăn.
- GV nhận xét/ tuyên dương/ dẫn vào bài học
- HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và thực
hành xử lý tình huống cụ thể
Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn theo gợi ý.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia sẻ - HS thực hiện
về người có hoàn cảnh khó khăn theo nội
dung:
+ Tên của người đó.
+ Nơi họ sống.
+ Những khó khăn mà họ đang gặp phải.
+ Những việc mà em có thể làm để giúp họ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, các HS khác nhận
- HS chia sẻ
xét
- GV nhận xét, khen thưởng, động viên HS
Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng
tình với ý kiến sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến sgk và - HS thực hiện
bày tỏ thái độ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ.
Đồng ý (ý kiến của Trang, Hùng,
Không đồng ý (ý kiến của Tuấn, Vân)
Huyền)
Vì đây là những việc làm thể hiện sự
- Trẻ em cũng cần quan tâm, cảm
cảm thông, giúp đỡ người khác khi gặp thông, giúp đỡ người khác khi gặp khó
khó khăn
khăn bằng lời nói, hành động phù

hợp…

- - GV nhận xét, khen thưởng, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS viết những lời yêu thương để - HS thực hiện.
gửi gắm đến những người có hoàn cảnh khó
khăn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn
tại trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
Tiết 5

Toán (Tiết 31)
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán thực tế.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số: Mười lăm triệu không
- HS thực hiện.
trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm
bảy mươi tám.
+ Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn - HS thực hiện.
là chữ số nào ?
+ Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ?
Là những lớp nào ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV mời HS đọc thông tin trong
- HS đọc thông tin, quan sát tranh trong
SGK trang 45.
SGK.
- GV giới thiệu tia số, yêu cầu HS
- HS theo dõi.
đọc.

- GV hỏi: Trên tia số, số 2 712 615
gần số 2 700 000 hơn hay gần số 2
800 000 hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Vậy khi làm
tròn số 2 712 615 đến hàng trăm
nghìn thì được số 2 700 000.
- GV đưa ra thêm một số ví dụ để
yêu cầu HS ước lượng vị trí của số
đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số
đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số.
- GV kết luận: Khi làm tròn số đến
hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số
hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số
đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống,
còn lại thì làm tròn lên.
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- Yêu cầu HS nêu cách làm.
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS phát biểu.

- HS nối tiếp nhắc lại.

- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh họa.
- HS phát biểu.
- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi kết
quả.
- HS thực hiện.
*Kết quả:
- Xe máy: 18 500 000 đồng
- Xe đạp: 2 100 000 đồng
- Điện thoại: 2 900 000 đồng
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS phát biểu.

- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS phát biểu.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài.
a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộc hàng
nghìn.
- Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàng

- GV mời HS nhận xét, nêu cách làm
tròn số.
- GV hỏi: Số 189 835 388 gồm có
mấy lớp ? Là những lớp nào ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số
đến hàng trăm nghìn.
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

- GV mời HS nhận xét, nêu cách
làm.
- GV hỏi: Năm nào có lượng xe máy
bán ra khoảng 3 400 000 chiếc?
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ta làm thế nào ?
- GV củng cố lại kiến thức về đọc
bảng số liệu thống kê, cách làm tròn
số đến hàng trăm nghìn.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.

triệu.
- Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộc hàng
trăm triệu.
b) Làm tròn số các số đó đến hàng chục
nghìn ta được: 189 840 000;
5 120 000; 531 280 000.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu, bảng số liệu.
- HS phát biểu.
- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy
+ Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy
+ Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy
+ Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là:
1 200 000 người

- GV mời HS nhận xét, nêu cách
làm.
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng
trăm nghìn ?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS
nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
chục nghìn, trăm nghìn.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.

+ Hải Dương: 1 900 000 người
+ Nghệ An: 3 400 000 người.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài.
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
*Kết quả: Đáp án B

Soạn ngày 15/10/2025
Dạy thứ 3 ngày 17/10/2023

Tiết 3
Toán (Tiết 32)
Bài 14:
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận
toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm - HS thực hiện.
nghìn ?

+ Làm tròn số 1 235 905 đến hàng
trăm nghìn.
+ Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2
chữ số, 3 chữ số ?
+ Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV hỏi: “Các em có biết trong hệ
Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay
không?” Hãy kể tên một số hành tinh
trong hệ Mặt Trời ?
- GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh,
xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần
nhất cho đến xa nhất so với mặt trời
là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm
Vương từng được xếp vào nhóm này
nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp
ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa
của IAU 2006).
- Yêu cầu HS đọc phần khám phá
trong SGK.
+ Hãy cho biết khoảng cách từ Sao
Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới
Mặt Trời là bao nhiêu ?
+ Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì
sao ?
- GV nhận xét, kết luận: Số nào có
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh
từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1
nên 230 000 000 > 108 000 000
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim,
Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao
Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải
Vương.
- HS lắng nghe.

- 2 HS đọc.
- HS phát biểu.
- HS chia sẻ.

- HS nhắc lại nhiều lần.
- HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm.

+ Muốn so sánh hai số có nhiều chữ
số ta làm thế nào ?
Bài 2: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách
làm.
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh
hai số có nhiều chữ số ?
+ Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ
số ? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là
hàng nào ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
+ Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng
chữ số ta so sánh thế nào ?

- HS làm bài cá nhân vào phiếu BT.
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
*Kết quả:
278 992 000 > 278 999
37 338 449 < 37 839 449
3 004 000 < 3 400 000
200 000 000 < 99 999 999
3 405 000 = 3000000 + 400000 +
5000
650 700 < 6000000 + 500000 + 7000
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận, tìm ra kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp
hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950
000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng.
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS suy nghĩ nêu kết quả.
*Kết quả:
+ Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938
399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu,
chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó
lớn hơn)
- HS phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận về cách so
sánh hai số có nhiều chữ số.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu
cầu:
+ Điền dấu < ; >; = ?
1 009 900 ... 99 999 999
90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000
50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
Tiết 4
Viết:

Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng
cho bài văn kể lại câu chuyện.
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS đọc và trả lời
+ Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm
mấy phần, là những phần nào?
+ Trong từng phần của bài văn kể chuyện
thường gồm những nội dung gì?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
-Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho
- HS trả lời.

sau đó xếp vào nhóm thích hợp.
+ MB trực tiếp: Đoạn 1.
+ MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3.
-GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là
- HS trả lời.
MB trực tiếp?
-Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”
+ Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
- HS trả lời.
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng
cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất
thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể
chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu
chuyện “Cô bé Lọ Lem”
- HS đọc
-Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác
- HS nêu.
định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn.
+KB không mở rộng: Đoạn 1.
+KB mở rộng: Đoạn 2 và 3.
- Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB -HS lắng nghe.
mở rộng như ghi nhớ SGK.
- 2-3HS đọc lại ghi nhớ.
- Học thuộc tại lớp.
-GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực
- HS lắng nghe.
tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB
gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu
câu chuyện).
+ Có 2 cách viết KB là: KB không mở
rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ,
cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận
của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu
chuyện).
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác
- Nêu yêu cầu.
cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ
Lem.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu.
tiếp và KB mở rộng.

-Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về
cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện.

-Quan sát, chấm một số bài.
-Nhận xét, sửa sai.
-Tuyên dương những bài viết hay.
-Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về
cách viết KB mở rộng.
-Quan sát, chấm một số bài.
-Nhận xét, sửa sai.
-Tuyên dương những bài viết hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB
đã học.
Tiết 5

-HS suy nghĩ xem mình được đọc
hay nghe câu chuyện trong hoàn
cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với
câu chuyện, cảm nghĩ về câu
chuyện,...
-HS viết bài vào vở nháp.
-Đọc bài trước lớp.
-HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc,
mong ước, đánh giá,... và các liên
tưởng, suy luận về câu chuyện.
-HS viết bài vào vở nháp.
-Đọc bài trước lớp.
- HS lắng nghe.

Khoa học
Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình
huống đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1,
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Ôn tập kiến thức:
HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong
chủ đề
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm
tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm - HS tiến hành.

theo cách sáng tạo.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả
lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4
các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình
trước lớp.
- GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt,
nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét,tuyên dương và kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu thành phần của không khí?
- Trình bày hiểu biết của mình về một nội
dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em
thích nhất?
- Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự
có mặt của hơi nước trong không khí?
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện.

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.

Soạn ngày 15/10/2025
Dạy thứ 4 ngày 18/10/2023

Tiết 1
Toán (Tiết 33)
Bài 14:
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong
một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận
toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:

- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số ? Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có cùng

- HS thực hiện.

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con
b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con

- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Đáp án: B

- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Số lập được là: 988 731 000
b) Số lập được là: 100 037 889

- HS phát biểu.

chữ số ?
Bài 4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là
những lớp nào ? Nêu các hàng trong
từng lớp ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
Diện tích (m2)
Tỉnh
Nghệ An 16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
- Số lớn nhất lập được là: 930 000 000

- HS phát biểu.

- HS thực hiện.

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa
biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá,
chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối tiếp - HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú đã - HS trả lời
làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong
vườn nhà?
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời
nhận ra điều gì và thay đổi như thế nào?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn
2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến
nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào
nhà!
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu - HS thảo luận N2, điền câu trả lới
chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng,
vào phiếu học tập.
tính cách, tiếng kêu)
Tên Nơi Hình Tính Tiếng
Tên Nơi ở Hình Tính cách Tiếng

dáng cách kêu
dáng
kêu
Cún Ngôi Nhỏ Tò mò,
ắng
nhà
thích khám ắng
nhỏ
phá
- GV kết luận.
- Đại diện nhím trình bày

- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò
mò muốn biết về dãy phố bên ngoài?
-Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh
vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra
điều gì?
-Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là
những chân trời mở ra vô tận” là như thế
nào?
(VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối
tiếp nhau không bao giờ kết thúc.)
- Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún
và giải thích vì sao cún có những cảm xúc
đó.
- Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên
dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những
gì?
Nhìn
con đường, nhà, mái tôn, con
đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa,..
Nghe tiếng gió thổi, tiếng nước chảy
êm đềm, tiếng cây cối xào
xạc,...
Ngửi
mùi nước từ sông, mùi bùn
đất khô trên đường,...
Cảm
vui vẻ, khoan khoai, thích thú,
xúc
hài lòng,...
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời

- HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó
chia sẻ trước lớp.

Tiết 3
Tiếng Việt
Đọc:
CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa
biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá,
chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-3HS đọc nối tiếp.
-Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến
cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
b. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1:
- HS đọc
- Nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận N2
- HS thảo luận.
- Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu - HS nêu
hai chấm.
- Lớp nhận xét.
- Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có
công dụng gì?
(+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn
tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì
nhỉ?”; Bực đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”:
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
+Trước mặt...bên kia: làng quê với những
bãi bờ, cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần
giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.)
Câu 2:
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân.
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng
rỡ?
(- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...)
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên
ắng?
(- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...)
4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5:

- HS trả lời.

HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2:
PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thông qua hoạt động, HS học cách nhìn một sự vật, hiện tượng dưới nhiều góc độ
khác nhau, thực hành phân loại cùng một sự vật, hiện tượng theo nhiều cách, học cách
tư duy linh hoạt hơn chứ không chỉ riêng phân loại thời gian.
- Thực hành phân loại cùng một sự vật, hiện tượng theo các tiêu chí khác nhau.
- Xây dựng được sơ đồ tư duy về thời gian theo tiêu chí phân loại.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với bạn và phân loại những hoạt động hàng
ngày của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thiết kế sơ đồ tư duy về thời gian biểu của bản
thân.
* Phẩm chất:
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng
dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Phiếu BT.
- HS: SGK, vở ghi, bút màu, giấy A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS hát và vận động theo
nhạc bài Thời gian.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV tổng kết: Thời gian luôn trôi đi,
không quay trở lại. Do đó, ta cần sử
dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta
cùng đi vào bài học hôm nay: Tuần 7
– Tiết 2:  Hoạt động giáo dục theo
chủ đề: Phân loại và sắp xếp hoạt
- HS lắng nghe.
động cá nhân.
2. Khám phá chủ đề: Phân loại các
hoạt động hằng ngày của em
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ –
- HS đọc thông tin trong SGK.

SGK tr.20 cho cả lớp nghe và kiểm
tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê
các hoạt động trong ngày ?
- GV yêu cầu HS chia sẻ liệt kê các
hoạt động hàng ngày trước lớp.

- HS thực hiện làm việc cá nhân.
HS trả lời.
* Ví dụ: 
+ Các hoạt động trong ngày: Tập thể
dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học,
ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp
mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, làm bài
tập về nhà, xem phim với gia đình, đi
ngủ, ...
- HS thảo luận theo cặp.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo
luận về cách phân loại hoạt động
trong ngày theo những tiêu chí khác
nhau:
+ Theo dạng hoạt động.
+ Theo thời gian trong ngày.
+ Theo địa điểm.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo - HS trình bày kết quả thảo luận.
luận trước lớp.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Kết luân: Phân loại sự vật, sự việc, - HS lắng nghe.
hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí
nhất định. Với các hoạt động hằng
ngày, dù em lựa chọn phân loại theo
cách nào cũng cần làm đủ các thông
tin
+ Công việc cần thực hiện.
+ Thời điểm và thời gian cần thiết để
thực hiện.
+ Địa điểm thực hiện.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Xây
dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu
theo tiêu chỉ phân loại
- GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một - Các nhóm lựa chọn tiêu chí để phân
tiêu chí để phân loại công việc trong loại công việc trong thời gian biểu.
thời gian biểu.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vẽ - HS tiến hành vẽ sơ đồ tư duy thể

sơ đồ tư duy theo tiêu chí phâ...
 
Gửi ý kiến