TUẦN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 09h:06' 28-11-2023
Dung lượng: 879.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 09h:06' 28-11-2023
Dung lượng: 879.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Tiết 1:
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 2 ngày 13/11/2023
HĐTN
TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Bàn, ghế,...
Dụng cụ để trình bày trên lớp.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động,
HS có khả năng:
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
- Hiểu được trách nhiệm của bản thân
trong các hoạt động chung của lớp, của
trường và của gia đình.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ
đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân
công theo gợi ý sau:
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia
thi hùng biện trước toàn trường.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện
đã chuẩn bị.
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ
cảm nghĩ về bài hùng biện của các bạn.
- HS lắng nghe và tham gia cuộc
thi.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thể hiện bài hùng biện đã
chuẩn bị.
- HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm
nghĩ về bài hùng biện của các
bạn
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
THANH ÂM CỦA NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về một nhạc cụ
dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t'rưng, đàn
đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh
núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
của người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn,
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng
khèn trở thành báu vật của người Mông?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng biện pháp nhân hóa.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng cách
nào)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Cách nhân hóa
Gọi vật, hiện
Dùng từ chỉ hoạt
Trò chuyện,
Hiện tượng
tượng tự nhiên động, đặc điểm của
xưng hô với
Đoạn được nhân
bằng những từ người để kể, tả về
vật, hiện tượng
hóa
ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự
tự nhiên như
nhiên
với người
chim
mừng, rủ nhau về
cào cào
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
a
hạt (lúa)
níu, nhờ
gió
chị
mách tin
b
rặng phi lao
vật vã, chao đảo,
Ly vẫy tay
không…chịu gục, reo chào lại:
hát, chào
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
khướu,
bác
điều, đỏm dáng, trầm
c
chào mào,
ngâm
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân
trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở - HS lắng nghe
nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
con người, gần gũi với con người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình
- HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3:
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao
động
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm câu chuyện
chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán
mẹ”
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu
- HS sắm vai
chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động
như thế nào? Những việc làm của cô
bé đã đem lại điều gì?
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động,
cô thường xuyên giúp mẹ làm việc
nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp
gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn
gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ
chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ
mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé
đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn và được mọi người yêu
quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và
năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh
thần của con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống
được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú
cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về
chính mình….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải yêu lao động?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
Tiết 5
Toán (Tiết 51)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị khối lượng, diện tích và thời gian trong
các tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động
trò chơi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, cân đồng hồ, video về cách dùng cân đồng hồ và một số loại
cân khác ( cân đĩa, cân điện tử) để minh hoạ cho HS.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT
A
ĐỘNG DẠY B
HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
D
C
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con
đổi các phép tính sau:
- HS thực hiện bảng con
+ 200 kg = ….tạ
+ 1cm2 = …..mm2
- GV nhận xét, tuyên dương - Nhận
xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu
hỏi:
+ Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền?
+ Gia đình em có bao nhiêu người?
- Gv củng cố kĩ năng tính toán trong
chi tiêu
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Gv củng cố đổi đơn vị đo khối lượng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trình bày các phương án
phù hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án
đúng
- Gv củng cố về cách tính diện tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
- GV củng cố cách về đơn vị đo thời
gian (thế kỉ)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy tính diện tích lớp học hình chữ
nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 4m?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài 3
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS nêu cách làm
- HS nêu.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TOÁN
GIÂY, THẾ KỈ (tiếp theo). THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG. LUYỆN TẬP TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian
trong các tình huống thực tế. (ôn tập).
+ Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế (ôn tập).
+ Nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền trong các tình huống thực tế (ôn
tập).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn
vị đo khối lượng, diện tích và thời gian
trong các tình huống thực tế. (ôn tập).
+ Biết ước lượng và tính diện tích của bề
mặt một số đồ vật trong thực tế (ôn tập).
+ Nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và
đổi tiền trong các tình huống thực tế (ôn
tập).
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15
phút.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. VLT
tr.39
a) 2 cm2 = ….mm2
200 mm2 = ….cm2
5 dm2 = ….cm2
500 cm2 = ….dm2
2
2
9 m = ….dm
900 dm2 = ….m2
b) 9 yến = …kg
6 yến 7 kg = …..kg
3 tạ = …yến
2 tạ 7 kg = …..kg
5 tấn = … tạ
4 tấn 50 kg = …..kg
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
GV chốt cách chuyển đổi và tính toán các
đơn vị đo diện tích và khối lượng
* Bài 2: (VLT/39)
Tính diện tích của mảnh bìa có kích
thước như hình bên.
4 cm
12cm
1
1
8 cm
2
8 cm
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm,
vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách tính diện tích của 1
hình.
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp.
- GV cho 2 nhóm HS lên thực hiện với
hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai
đúng?”
+ 2 nhóm thực hiện viết kết quả vào
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
a) 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2
5 dm2 = 500cm2 500 cm2 = 5 dm2
9 m2 = 900dm2 900 dm2 = 9 m2
b) 9 yến = 90 kg
6 yến 7 kg = 67kg
3 tạ = 30yến 2 tạ 7 kg = 207kg
5 tấn = 50 tạ 4 tấn 50 kg = 450kg
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc đề nêu cách làm
- HS nêu kết quả:
Bài giải
Diện tích mảnh bìa hình chữ nhật
1 là:
8 x 4 = 32 (cm2)
Chiều rộng của mảnh bìa hình chữ
nhật 2 là: 12 – 8 = 4 (cm)
Diện tích mảnh bìa hình chữ nhật
2 là:
8 x 4 = 32 (cm2)
Diện tích mảnh đất đó là:
32 + 32 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
- HS lắng nghe cách thực hiện
- 2 nhóm HS lên bảng chơi trò
chơi
bảng nhóm với thời gian các bạn dưới
lớp hát bài : “Lớp chúng ta đoàn kết”;
nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh,
đúng bạn đó thắng.
Bảng dưới đây cho biết giá tiền của một
số loại bành.
STT Tên loại bánh
Đơn Giá
vị
(đồng)
1
Bánh quy
Hộp 42 000
2
Bánh quy bơ
Hộp 48 000
3
Bánh sữa
Hộp 33 000
4
Bánh bông lan Hộp 86 000
tầng phủ sô-côla vị dâu
5
Bánh xốp nhân Hộp 55 000
phô mai
a) Loại bánh có giá đắt nhất là ……..
Loại bánh có giá rẻ nhất là ………..
b) Minh mua một hộp bánh quy và một
hộp bánh xốp nhân phô mai. Minh đưa
cho cô bán hàng một tờ tiền 100 000
đồng. Cô bán hàng phải trả lại cho Minh
……
c) Lan muốn chọn mua hai hộp bánh
khác nhau. Với số tiền 80 000 đồng, Lan
có thể mua được hộp …… và hộp……
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
GV củng cố cho HS nhận diện một
số mệnh giá tiền và cách tính toán trong
tình huống thực tế.
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp.
Năm 2010 là năm kỉ niệm Đại lễ 100
năm Thăng Long- Hà Nội. Vậy tên gọi
kinh đô Thăng Long (nay là Hà Nội)
được đặt vào năm …., năm đó thuộc thế
kỉ….
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách xác định thế kỉ và các
bài toán thực tế có liên quan đến đơn vị
đo thời gian.
a) Loại bánh có giá đắt nhất là
bánh bông lan tầng phủ sô-cô-la vị
dâu. Loại bánh có giá rẻ nhất là
bánh sữa.
b) Minh mua một hộp bánh quy
và một hộp bánh xốp nhân phô
mai. Minh đưa cho cô bán hàng
một tờ tiền 100 000 đồng. Cô bán
hàng phải trả lại cho Minh 3 000
đồng.
c) Lan muốn chọn mua hai hộp
bánh khác nhau. Với số tiền 80
000 đồng, Lan có thể mua được
hộp bánh quy và hộp bánh sữa.
- HS đọc đề nêu cách làm
- 1 số HS trình bày
Năm 2010 là năm kỉ niệm Đại lễ
100 năm Thăng Long- Hà Nội.
Vậy tên gọi kinh đô Thăng Long
(nay là Hà Nội) được đặt vào năm
1010, năm đó thuộc thế kỉ XI.
3. HĐ Vận dụng
- Cho HS ước lượng diện tích của bàn
học.
- GV cho học sinh quan sát và ước lượng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm
ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 2 tiết 1
Tiết 3
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 3 ngày 15/11/2023
Toán ( Tiết 52)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
- HS làm bảng con
2
2
300 m = ….dm ; 100 năm = ….thế kỉ
- Hs quan sát và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- HS nêu
- HS trả lời
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố phép đổi đơn vị đo khối lượng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Thửa
ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy
phần? Mỗi phần có dạng hình gì?”.
- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối
lượng đã học.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng giải toán có lời văn có
liên quan đến chuyển đổi các đơn vị đo thời
gian.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
-Trình bày cách làm bài
- Gv nhận xét
+ Vì sao người ta không đóng gói bao gạo
nặng 50 tạ?
- Gv củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp với các vật trên thực tế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 8 thế kỉ =....năm
+ 240 tạ = ......kg
+ 45m2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS theo dõi.
- Hs làm nháp
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm vở
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày cách làm
- HS trả lời
- HS nêu.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở.
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 11:
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ
thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh)
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
- HS nghe và hát theo
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
- HS suy ngẫm, trả lời
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích trong
- Lắng nghe
cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể
gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào để
giảm ảnh hưởng của những âm thanh chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay?
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo cặp đôi và - HS quan sát, trả lời.
cho biết những lợi ích của âm thanh với con
người?
- YC đại diện trình bày
- GVNX KL: Âm thanh mang nhiều lợi ích
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm
thang ta có thể nói chuyện được với nhau,
nghe được bài hát, bản nhạc…
- Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ khác về lợi
ích của âm thanh
- Đại diện học sinh báo cáo
- Trả lời
GV Hỏi: Những người khiếm thính không
nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong
cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt
qua khó khăn này?
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ
phát ra âm thanh
- Quan sát thảo luận
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên các nhạc
cụ?
- Chia sẻ
- Đại diện chia sẻ
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
Tên nhạc cụ Cách làm
Bộ phận
phát ra âm
phát ra âm
thanh
thanh
Sáo
Dùng miệng Không khí
thổi
bên trong
thân sáo
Đàn Ghi ta
Dùng tay
Các dây đàn
đánh
Trống
Dùng tay
Mặt trống
đánh
Kèn lá
Dùng miệng Phần đầu lá
thổi
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo ngang - Lắng nghe
và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc 4 lỗ), khi ta
thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động và
phát ra âm thanh. Âm thanh đó cáo ( bổng)
hay thấp ( trầm) phụ thuộcvafo khoảng cách
từ miệng sáo tới lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc
lên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VN chia sẻ với người thân về bài học
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 4 ngày 16/11/2023
Toán (Tiết 53)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
- HS làm bảng con
2
2
500 m = ….dm ; 2 tấn 89kg = ….kgỉ
- Hs quan sát và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
tế.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể gợi ý hướng dẫn:
+ Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch,
kể cả hai phần khuyết
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện
tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích
những phần nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS nêu
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Hs làm vở
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm SGK
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện nháp
- HS trình bày cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
gian, thế kỉ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 9 thế kỉ =....năm
+ 240 yến = ......kg
+ 12dm2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Đọc:
BẦU TRỜI MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
- Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả
của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả
sự vật trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thanh âm của núi nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
tiếng khèn trở thành báu vật của người
Mông?
- Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao?
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu
trời.
Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng
mặt trời, mặt nước mệt mỏi,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo
giao cho nhiệm vụ gì?
- GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời
của các bạn nhỏ.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em có nhận
xét gì về cách miêu tả bầu trời của các
bạn nhỏ?
- Em có thích những câu văn này không?
Vì sao?
- GV chốt: đây chính là biện pháp nhân
hóa. Cách miêu tả sự vật bằng biện pháp
nhân hóa làm cho sự vật trở nên gần gũi
với con người hơn.
- Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu
trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao?
- Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong
mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau?
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời
theo quan sát và cảm nhận của em.
- Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm câu văn sử dụng cả hai biện pháp so
sánh và nhân hóa.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Đặt câu kể,
tả về hiện tượng tự nhiên sử dụng biện
pháp nhân hóa.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (giờ học văn thầy giáo
dẫn HS ra cánh đồng vào một buổi
sáng mùa thu để quan sát bầu trời
và tả bầu trời)
- HS nối tiếp nêu
- HS thảo luận và chia sẻ (bầu trời
có hành động, cử chỉ, cảm xúc,
tâm trạng giống với con người)
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS trả lời (do các bạn quan sát
từ các hướng, các góc khác nhau;
do có liên tưởng, tưởng tượng khác
nhau; do vốn từ khác nhau,…)
- HS viết vào vở
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời (Đáp án A)
- Mỗi nhóm đặt 4 câu về 1 hiện
tượng tự nhiên, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4:
HĐTN
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đ...
Tiết 1:
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 2 ngày 13/11/2023
HĐTN
TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Bàn, ghế,...
Dụng cụ để trình bày trên lớp.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động,
HS có khả năng:
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
- Hiểu được trách nhiệm của bản thân
trong các hoạt động chung của lớp, của
trường và của gia đình.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ
đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân
công theo gợi ý sau:
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia
thi hùng biện trước toàn trường.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện
đã chuẩn bị.
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ
cảm nghĩ về bài hùng biện của các bạn.
- HS lắng nghe và tham gia cuộc
thi.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thể hiện bài hùng biện đã
chuẩn bị.
- HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm
nghĩ về bài hùng biện của các
bạn
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
THANH ÂM CỦA NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về một nhạc cụ
dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t'rưng, đàn
đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh
núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
của người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn,
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng
khèn trở thành báu vật của người Mông?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng biện pháp nhân hóa.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng cách
nào)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Cách nhân hóa
Gọi vật, hiện
Dùng từ chỉ hoạt
Trò chuyện,
Hiện tượng
tượng tự nhiên động, đặc điểm của
xưng hô với
Đoạn được nhân
bằng những từ người để kể, tả về
vật, hiện tượng
hóa
ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự
tự nhiên như
nhiên
với người
chim
mừng, rủ nhau về
cào cào
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
a
hạt (lúa)
níu, nhờ
gió
chị
mách tin
b
rặng phi lao
vật vã, chao đảo,
Ly vẫy tay
không…chịu gục, reo chào lại:
hát, chào
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
khướu,
bác
điều, đỏm dáng, trầm
c
chào mào,
ngâm
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân
trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở - HS lắng nghe
nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
con người, gần gũi với con người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình
- HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3:
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao
động
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm câu chuyện
chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán
mẹ”
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu
- HS sắm vai
chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động
như thế nào? Những việc làm của cô
bé đã đem lại điều gì?
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động,
cô thường xuyên giúp mẹ làm việc
nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp
gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn
gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ
chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ
mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé
đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn và được mọi người yêu
quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và
năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh
thần của con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống
được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú
cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về
chính mình….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải yêu lao động?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
Tiết 5
Toán (Tiết 51)
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị khối lượng, diện tích và thời gian trong
các tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động
trò chơi.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, cân đồng hồ, video về cách dùng cân đồng hồ và một số loại
cân khác ( cân đĩa, cân điện tử) để minh hoạ cho HS.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT
A
ĐỘNG DẠY B
HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
D
C
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng con
đổi các phép tính sau:
- HS thực hiện bảng con
+ 200 kg = ….tạ
+ 1cm2 = …..mm2
- GV nhận xét, tuyên dương - Nhận
xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu
hỏi:
+ Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền?
+ Gia đình em có bao nhiêu người?
- Gv củng cố kĩ năng tính toán trong
chi tiêu
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Gv củng cố đổi đơn vị đo khối lượng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trình bày các phương án
phù hợp?
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án
đúng
- Gv củng cố về cách tính diện tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
- GV củng cố cách về đơn vị đo thời
gian (thế kỉ)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy tính diện tích lớp học hình chữ
nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 4m?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS trình bày bài làm
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài 3
- Hs nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS nêu cách làm
- HS nêu.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TOÁN
GIÂY, THẾ KỈ (tiếp theo). THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG. LUYỆN TẬP TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian
trong các tình huống thực tế. (ôn tập).
+ Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế (ôn tập).
+ Nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền trong các tình huống thực tế (ôn
tập).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn
vị đo khối lượng, diện tích và thời gian
trong các tình huống thực tế. (ôn tập).
+ Biết ước lượng và tính diện tích của bề
mặt một số đồ vật trong thực tế (ôn tập).
+ Nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và
đổi tiền trong các tình huống thực tế (ôn
tập).
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15
phút.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. VLT
tr.39
a) 2 cm2 = ….mm2
200 mm2 = ….cm2
5 dm2 = ….cm2
500 cm2 = ….dm2
2
2
9 m = ….dm
900 dm2 = ….m2
b) 9 yến = …kg
6 yến 7 kg = …..kg
3 tạ = …yến
2 tạ 7 kg = …..kg
5 tấn = … tạ
4 tấn 50 kg = …..kg
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
GV chốt cách chuyển đổi và tính toán các
đơn vị đo diện tích và khối lượng
* Bài 2: (VLT/39)
Tính diện tích của mảnh bìa có kích
thước như hình bên.
4 cm
12cm
1
1
8 cm
2
8 cm
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm,
vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách tính diện tích của 1
hình.
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp.
- GV cho 2 nhóm HS lên thực hiện với
hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai
đúng?”
+ 2 nhóm thực hiện viết kết quả vào
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
a) 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2
5 dm2 = 500cm2 500 cm2 = 5 dm2
9 m2 = 900dm2 900 dm2 = 9 m2
b) 9 yến = 90 kg
6 yến 7 kg = 67kg
3 tạ = 30yến 2 tạ 7 kg = 207kg
5 tấn = 50 tạ 4 tấn 50 kg = 450kg
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc đề nêu cách làm
- HS nêu kết quả:
Bài giải
Diện tích mảnh bìa hình chữ nhật
1 là:
8 x 4 = 32 (cm2)
Chiều rộng của mảnh bìa hình chữ
nhật 2 là: 12 – 8 = 4 (cm)
Diện tích mảnh bìa hình chữ nhật
2 là:
8 x 4 = 32 (cm2)
Diện tích mảnh đất đó là:
32 + 32 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
- HS lắng nghe cách thực hiện
- 2 nhóm HS lên bảng chơi trò
chơi
bảng nhóm với thời gian các bạn dưới
lớp hát bài : “Lớp chúng ta đoàn kết”;
nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh,
đúng bạn đó thắng.
Bảng dưới đây cho biết giá tiền của một
số loại bành.
STT Tên loại bánh
Đơn Giá
vị
(đồng)
1
Bánh quy
Hộp 42 000
2
Bánh quy bơ
Hộp 48 000
3
Bánh sữa
Hộp 33 000
4
Bánh bông lan Hộp 86 000
tầng phủ sô-côla vị dâu
5
Bánh xốp nhân Hộp 55 000
phô mai
a) Loại bánh có giá đắt nhất là ……..
Loại bánh có giá rẻ nhất là ………..
b) Minh mua một hộp bánh quy và một
hộp bánh xốp nhân phô mai. Minh đưa
cho cô bán hàng một tờ tiền 100 000
đồng. Cô bán hàng phải trả lại cho Minh
……
c) Lan muốn chọn mua hai hộp bánh
khác nhau. Với số tiền 80 000 đồng, Lan
có thể mua được hộp …… và hộp……
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
GV củng cố cho HS nhận diện một
số mệnh giá tiền và cách tính toán trong
tình huống thực tế.
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp.
Năm 2010 là năm kỉ niệm Đại lễ 100
năm Thăng Long- Hà Nội. Vậy tên gọi
kinh đô Thăng Long (nay là Hà Nội)
được đặt vào năm …., năm đó thuộc thế
kỉ….
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách xác định thế kỉ và các
bài toán thực tế có liên quan đến đơn vị
đo thời gian.
a) Loại bánh có giá đắt nhất là
bánh bông lan tầng phủ sô-cô-la vị
dâu. Loại bánh có giá rẻ nhất là
bánh sữa.
b) Minh mua một hộp bánh quy
và một hộp bánh xốp nhân phô
mai. Minh đưa cho cô bán hàng
một tờ tiền 100 000 đồng. Cô bán
hàng phải trả lại cho Minh 3 000
đồng.
c) Lan muốn chọn mua hai hộp
bánh khác nhau. Với số tiền 80
000 đồng, Lan có thể mua được
hộp bánh quy và hộp bánh sữa.
- HS đọc đề nêu cách làm
- 1 số HS trình bày
Năm 2010 là năm kỉ niệm Đại lễ
100 năm Thăng Long- Hà Nội.
Vậy tên gọi kinh đô Thăng Long
(nay là Hà Nội) được đặt vào năm
1010, năm đó thuộc thế kỉ XI.
3. HĐ Vận dụng
- Cho HS ước lượng diện tích của bàn
học.
- GV cho học sinh quan sát và ước lượng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm
ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 2 tiết 1
Tiết 3
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 3 ngày 15/11/2023
Toán ( Tiết 52)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
- HS làm bảng con
2
2
300 m = ….dm ; 100 năm = ….thế kỉ
- Hs quan sát và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- HS nêu
- HS trả lời
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố phép đổi đơn vị đo khối lượng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Thửa
ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy
phần? Mỗi phần có dạng hình gì?”.
- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối
lượng đã học.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng giải toán có lời văn có
liên quan đến chuyển đổi các đơn vị đo thời
gian.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
-Trình bày cách làm bài
- Gv nhận xét
+ Vì sao người ta không đóng gói bao gạo
nặng 50 tạ?
- Gv củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp với các vật trên thực tế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 8 thế kỉ =....năm
+ 240 tạ = ......kg
+ 45m2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS theo dõi.
- Hs làm nháp
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm vở
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày cách làm
- HS trả lời
- HS nêu.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
- 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở.
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 11:
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ
thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh)
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
- HS nghe và hát theo
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
- HS suy ngẫm, trả lời
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích trong
- Lắng nghe
cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể
gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào để
giảm ảnh hưởng của những âm thanh chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay?
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo cặp đôi và - HS quan sát, trả lời.
cho biết những lợi ích của âm thanh với con
người?
- YC đại diện trình bày
- GVNX KL: Âm thanh mang nhiều lợi ích
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm
thang ta có thể nói chuyện được với nhau,
nghe được bài hát, bản nhạc…
- Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ khác về lợi
ích của âm thanh
- Đại diện học sinh báo cáo
- Trả lời
GV Hỏi: Những người khiếm thính không
nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong
cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt
qua khó khăn này?
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ
phát ra âm thanh
- Quan sát thảo luận
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên các nhạc
cụ?
- Chia sẻ
- Đại diện chia sẻ
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
Tên nhạc cụ Cách làm
Bộ phận
phát ra âm
phát ra âm
thanh
thanh
Sáo
Dùng miệng Không khí
thổi
bên trong
thân sáo
Đàn Ghi ta
Dùng tay
Các dây đàn
đánh
Trống
Dùng tay
Mặt trống
đánh
Kèn lá
Dùng miệng Phần đầu lá
thổi
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo ngang - Lắng nghe
và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc 4 lỗ), khi ta
thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động và
phát ra âm thanh. Âm thanh đó cáo ( bổng)
hay thấp ( trầm) phụ thuộcvafo khoảng cách
từ miệng sáo tới lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc
lên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VN chia sẻ với người thân về bài học
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
Soạn ngày 12/11/2023
Dạy thứ 4 ngày 16/11/2023
Toán (Tiết 53)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
- HS làm bảng con
2
2
500 m = ….dm ; 2 tấn 89kg = ….kgỉ
- Hs quan sát và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
tế.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể gợi ý hướng dẫn:
+ Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch,
kể cả hai phần khuyết
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện
tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích
những phần nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm vào nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS nêu
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Hs làm vở
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm SGK
- HS nêu cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện nháp
- HS trình bày cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
gian, thế kỉ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 9 thế kỉ =....năm
+ 240 yến = ......kg
+ 12dm2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Đọc:
BẦU TRỜI MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
- Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả
của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả
sự vật trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thanh âm của núi nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
tiếng khèn trở thành báu vật của người
Mông?
- Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao?
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu
trời.
Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng
mặt trời, mặt nước mệt mỏi,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo
giao cho nhiệm vụ gì?
- GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời
của các bạn nhỏ.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em có nhận
xét gì về cách miêu tả bầu trời của các
bạn nhỏ?
- Em có thích những câu văn này không?
Vì sao?
- GV chốt: đây chính là biện pháp nhân
hóa. Cách miêu tả sự vật bằng biện pháp
nhân hóa làm cho sự vật trở nên gần gũi
với con người hơn.
- Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu
trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao?
- Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong
mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau?
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời
theo quan sát và cảm nhận của em.
- Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm câu văn sử dụng cả hai biện pháp so
sánh và nhân hóa.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Đặt câu kể,
tả về hiện tượng tự nhiên sử dụng biện
pháp nhân hóa.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (giờ học văn thầy giáo
dẫn HS ra cánh đồng vào một buổi
sáng mùa thu để quan sát bầu trời
và tả bầu trời)
- HS nối tiếp nêu
- HS thảo luận và chia sẻ (bầu trời
có hành động, cử chỉ, cảm xúc,
tâm trạng giống với con người)
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS trả lời (do các bạn quan sát
từ các hướng, các góc khác nhau;
do có liên tưởng, tưởng tượng khác
nhau; do vốn từ khác nhau,…)
- HS viết vào vở
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời (Đáp án A)
- Mỗi nhóm đặt 4 câu về 1 hiện
tượng tự nhiên, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4:
HĐTN
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đ...
 









Các ý kiến mới nhất