Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:56' 28-11-2023
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 5
Tiết 1

Soạn ngày 1/10/2023
Dạy thứ 2 ngày 2/10/2023

HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà
con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay
đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi
của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm
nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của

nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần
gũi với HS)
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào
hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.

- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm và trình
bày

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện

- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
Người

Bạn nam
Bạn nữ
Các bạn

Vât:
Chuồn chuồn

Chim
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong
đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục
ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ

- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
(ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động
thích hợp với người và vật trong
tranh)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
Từ chỉ hoạt động
Vẫy
đi
cưới, nói, ..
Đậu, bay
Bơi
hót
- HS trả lời
- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
sợ)
- HS trả lời

- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào
vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ

- HS đọc
- HS đặt câu vào vở

ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học
tập.

- HS thực hiện

- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện

Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát
- HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
- HS chia sẻ
HS khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe cô giáo giảng
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện

của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu
- HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật

Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn

- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh
khó khăn và trao đổi lại cùng với người
thân.
Tiết 5
Tiết 21:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- HS chia sẻ

- HS thực hiện

Toán
SỐ 1 000 000

- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ
của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
- HS trả lời
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương
sẻ.
nhỏ được dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
của Mai?
10 khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
- HS theo dõi.
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
- HS theo dõi.
tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng
và vị trí.
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
- HS thực hiện
vở
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,
900 000, 1 000 000.

- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số
tròn trăm nghìn liên tiếp)
- Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đôi..
- HS tham gia chơi

- HS nêu.

Soạn ngày 1/10/2023
Dạy thứ 3 ngày 3/10/2023

Tiết 3
Toán
Tiết 22:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.

- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?

- Viết các số thành tổng của các
số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 + 2
000 + 900 + 30 + 6.

- HS trả lời. (phân tích các số
thành các hàng trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị)

- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan
sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên;
dự đoán tình huống có thể xảy ra
khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.

- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn
có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ
số theo các thẻ số đã cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370
054, 300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075,
430 075, 403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
0, 4  số chẵn; chữ số tận cùng
là 3, 5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?

- Nhận xét tiết học.
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật
lại các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện
với bạn bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận
- 2-3 HS đọc và trả lời
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn
đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những
- HS thảo luận và trả lời
phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- HS trả lời
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - 4 đoạn:
của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết
các hoạt động được thuật lại theo trình
tự?

- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc
gì về kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người
thân về trình tự các hoạt đông trong một
buổi sinh hoạt lớp của lớp em

- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

Tiết 5
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
TRONG LÀNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu.
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.
nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn

nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe

- HS nêu.

Soạn ngày 1/10/2023
Dạy thứ 4 ngày 4/10/2023

Tiết 1
Toán
BÀI 11 :
HÀNG VÀ LỚP (3 tiết)
Tiết 23:
Lớp đơn vị, lớp nghìn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền Thư”
- HS hát tập thể và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259
thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục
- HS phân tích
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như - HS nêu
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm
mấy trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có
giá trị bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
- HS theo dõi.
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,... - HS nêu theo dãy
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn
thành bảng ghi cách đọc, viết số
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm - HS thực hiện.
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu

+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
chữ số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.

+ Chữ số 3
+ Số 92 340

- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc
các số và cho biết chữ số 3 ở
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng đôi - lớp
của chữ sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
nghìn chín trâm ba mươi tám.
chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp
đơn vị.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm
giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Xác định chữ số gạch chân ở
hàng nào để biết giá trị của nó.
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
đôi.
đôi - lớp
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
- Dựa vào vị trí của chữ số trong
trong 1 số?
số đó thuộc hàng nào, lớp nào.
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của - HS thực hiện
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2+3
Tiếng Việt
ĐỌC:
TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (tiết 2+3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng
từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét
được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn
khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí
giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu
- HS thảo luận nhóm đôi
những điều mình biết về cách trồng hoặc
chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK)
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh
cây hoa hồng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện
cỏ tích.
Đoạn 3: còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài
lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/
cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng
vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.//
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ
mới đẹp làm sao!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS đọc trước lớp
- 3 HS đọc đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét
b. Tìm hiểu bài:
- GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe
đến trong bài.
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong
- HS trao đổi nhóm bàn
SGK, trao đổi nhóm đôi
- Chia sẻ trước lớp

- Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a
cảm thấy thoải mái trong những ngày hè ở
nhà ông bà?
- Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm
trong vườn nhà ông bà theo các ý.
- GV tổng kết các ý kiến
Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây
hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế nào?
- GV kết luận, khen ngợi HS
Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy
đoán nguyên hân biến đổi của cây hồng
và cây huệ là gì?
- Em thấy suy đoán đó có hợp lý không?
Vì sao?
Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm
nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè?

- HS thảo luận và chia sẻ
- Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ
- Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa
thích trong vườn, được ngắm hoa
và có thể tự trồng cây theo ý thích.
- HS trao đổi nhóm bàn
- Chia sẻ trước lớp
- HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả
việc làm của Ta-nhi-a
- Trao đổi nhóm bàn
- Chia sẻ trước lớp
- Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ
tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt
không chỉ nhờ nước và ánh sáng
mà còn phải biết chúng hợp và
không hợp sống gần cây nào.

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản đọc:
- GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1
- Làm VBT cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất,
hoa, bạn
Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi,
ngắm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng vai - HS trao đổi nhóm
- Các nhóm đóng vai trước lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 14
NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:

- Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại
các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc.
- Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công
việc và thời gian thức hiện hợp lí.
- Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
- Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
- Bảng con, giấy, phấn viết
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS thực hiện
- GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi
làm gì theo hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra
kết luận và giới thiệu bài..
2. Khám phá chủ đề.
- HS làm việc cá nhân theo yêu
- GV đề nghị HS liệt kê các công việc em
cầu của GV
thường làm trong một ngày, phân loại các
công việc đó theo nhóm và .thời gian thực
hiện.
+ Nhóm công việc học tập
+ Nhóm công việc làm việc nhà
+ Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân
+ Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo
sở thích
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
- HS so sánh số lượng công việc
trong từng nhóm và thời gian thức
hiện, lí giải nguyên nhân khác
nhau
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm
- HS chia sẻ kinh nghiệm
để thực hiện được nhiều việc với thời gian
hợp lý
- GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu
tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian
biểu cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, - HS có thể dùng màu để phân loại
nhóm công việc trong thời gian
thời điểm thực hiện, thời lượng cần thiết
biểu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2

cá nhân
- GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu
hợp lí
4. Cam kết hành động.
- GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để
hoàn thiện thời gian biểu của mình

- HS thực hiện công việc theo thời
gian biểu và điều chỉnh công việc
trong thời gian biểu sao cho phù
hợp và hiệu quả

BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (tiếp theo)
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000.
HÀNG VÀ LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù và đặt tên cho các cạnh của mỗi góc.
+ Biết cách so sánh các góc với nhau
+ Nối được số theo mẫu
+ Lập được các số chắn có sáu chữ số khác nhau từ các thẻ số đã cho.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù
và đặt tên cho các cạnh của mỗi góc.
+ Biết cách so sánh các góc với nhau
+ Nối được số theo mẫu

+ Lập được các số chắn có sáu chữ số
khác nhau từ các thẻ số đã cho.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2/ 4 Vở luyện tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
4 Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Hãy vẽ một góc vuông đỉnh A,
một góc nhọn đỉnh M, một góc tù đỉnh
P rồi đặt tên cho các cạnh của mỗi góc
đó./VLT tr.19
- Gọi 1 HS đọc YC
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp lên bảng thực
hiện yêu cầu
- Gọi HSNX
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen
học sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt thế nào là góc vuông, góc
nhọn, góc tù?
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp (VLT/19)
- GV gọi HS lên bảng điền

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt lại cách so sánh các góc
* Bài 3: Nối (theo mẫu) VLT/19
- GV cho học sinh lên thực hiện

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- 1 HS đọc YC
- 3 HS nối tiếp lên bảng thực hiện
yêu cầu
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
a, Góc bẹt bằng hai góc vuông.
b, Góc vuông có số đo bằng 90⸰.
c, Góc tù có số đo lớn hơn góc
vuông.
d, Góc nhọn có số đo bé hơn góc tù.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

- 3 HS lên bảng làm bài

-HS đọc lại nội dung lời giải

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách đọc số, xác định hàng
* Bài 4:
- GV gọi 1 hs đọc đề bài
- GV gọi HS nêu cách làm

- GV nhận xét, chốt kết quả:
 Gv chốt cách lập số chẵn
3. HĐ Vận dụng
- Cho các thẻ số sau: 3;0;4;7;5;1. Hãy lập
5 số chẵn có 6 chữ số.
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau: Tiết 2 tuần 5

- Hs đọc đề
- HS nêu cách làm
-Hs nêu kết quả:
Mỗi số lập được đều có chữ số hàng
trăm nghìn là 5, chữ số hàng chục
nghìn là 0, tổng hai chữ số hang
nghìn và hàng trăm bằng 5 và tổng
hai chữ số hàng chục và hang đơn vị
cũng bằng 5. Vì vậy ta có hai cặp
chữ số mà tổng đều bằng 5 là 2,3 và
1,4.
Số lập được là số chẵn nên chữ số
hang đơn vị là 2 hoặc 4.
Các số lập được là 502 31; 503 214;
501 432; 504 132.

- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe

Soạn ngày 1/10/2023
Dạy thứ 5 ngày 5/10/2023

Tiết 1
Toán
Tiết 24:
TRIỆU VÀ LỚP T...
 
Gửi ý kiến