Mĩ thuật 4. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thắng
Ngày gửi: 19h:51' 21-10-2023
Dung lượng: 102.6 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thắng
Ngày gửi: 19h:51' 21-10-2023
Dung lượng: 102.6 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
MĨ THUẬT – TIẾT 1
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác trên
bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ.
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.* Mục tiêu.
- HS nhận biết được yếu tố chấm, nét và
sự biến thể của nét trong SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV giới thiệu chủ đề
- GV giới thiệu những kiến thức cơ bản
về chấm, nét đã học từ những lớp trước
và chỉ ra sự thay đổi về mật độ chấm,
chiều hướng của nét và hình dạng trong
tác phẩm.
- GV định hướng kiến thức cho HS về
chấm, nét và sự biến thể của nét thông
qua nội dung trình bày trong SGK trang
7.
* Sản phẩm học tập.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS quan sát một số SPMT thế giới và
Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4, trang
6,7 hoặc tác phẩm do GV sưu tầm.
- Nêu cách thể hiện chấm và nét trong
mỗi tác phẩm.
- Nêu đặc điểm màu sắc và chất liệu
của các họa sĩ sử dụng.
- HS biết được yếu tố chấm, nét.
- HS xem phẩm Mĩ thuật thể hiện chấm,
nét và sự biến thể của nét trong SGK
trang 6,7 và hình dung.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Biết được yếu tố chấm, nét trong
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm Mĩ
thuật thể hiện chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SGK trang 6,7 hoặc tác
phẩm GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi…? Yêu cầu HS thảo
luận về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm hoặc có thể lồng
ghép một số trò chơi cho tiết học thêm
sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo
luận.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận về
chấm, nét và sự thay đổi của nét như:
+ Em hãy nêu đặc điểm của chấm, nét
thể hiện trong tác phẩm.
+ Nêu chủ đề thể hiện trong từng tác
phẩm.
+ Hình dạng về thiên nhiên, cảnh sắc,
con người, sự vật,…được thể hiện trong
các bức tranh như thế nào?
+ Màu sắc thể hiện trong tác phẩm
được biểu hiện như thế nào?
+ Chất liệu thể hiện trong tác phẩm.
+ Em thích cách thể hiện của tác phẩm
nào? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã nhận
biết được yếu tố chấm, nét và sự biến
thể của nét trong SPMT. ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ
- HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu
hỏi về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm.
- HS tìm hiểu, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
đề/ bài học.
* Mục tiêu.
- HS biết được các bước cơ bản để mô
phỏng một SPMT.
- HS biết sử dụng chấm, nét để thực
hiện một SPMT.
- HS sử dụng được chấm, nét để tạo sự
thay đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tham khảo các
bước tạo SPMT mô phỏng sản phẩm
Đêm đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK trang 8.
* Sản phẩm học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng chấm và
nét mô phỏng được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, bút vẽ,…)
- GV chuẩn bị bản mẫu tác phẩm; có thể
sử dụng phiên bản, bản in hoặc File
trình chiếu tác phẩm trên màng hình để
HS quan sát.
- GV cho HS quan sát tác phẩm Đêm
đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
trong SGK trang 8.
- GV giới thiệu cho HS các bước mô
phỏng tác phẩm và định hướng một số
câu hỏi theo gợi ý các bước trong SGK
trang 8.
+ Bài tập thực hành:
- Thực hiện một SPMT.
- Thể hiện sự thay đổi của nét và chấm.
- Kích thước, giấy vẽ do GV quy định
tùy gheo thực tế tại địa phương.
- GV cho HS tham khảo một số SPMT
trong SGK trang 9 hoặc SPMT của HS
- HS qua sát tranh mẫu, vẽ hình theo
mẫu, vẽ màu mảng lớn, sử dụng chấm,
nét thể hiện chi tiết và sự thay đổi của
nét, chấm trong SPMT.
- HS tạo được sự chuyển động của chấm
và nét trong SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát và thực hiện mô phỏng tác
phẩm
- HS ghi nhớ trả lời các câu hỏi trong
SGK trang 8.
- HS thực hiện sản phẩm.
- HS tham khảo một số SPMT trong
SGK trang 9 để ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
do GV sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
sử dụng được chấm, nét để tạo sự thay
đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 2
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác trên bề
mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự biến
thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng
cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm
để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình, của bạn.
- HS trình bày được cách thể hiện về
chấm và nét và biến thể của nét.
- HS biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày và giới
thiệu bài vẽ của mình trước lớp.
Hoạt động của học sinh.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
SPMT.
- HS nêu được cách thể hiện chấm, nét
và biến thể của nét trong bài vẽ.
- HS nêu được cách sử dụng chất liệu để
thể hiện SPMT.
- HS chia sr kĩ thuật thực hiện và phân
tích đánh giá được bài vẽ.
- HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
hoặc nhóm.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- Căn cứ thực tế SP thực hiện.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chấm, nét và sự biến thể
của nét trong các SPMT.
+ Thảo luận về kĩ thuật thể hiện trong
chấm, nét nét trong các SPMT.
+ Cảm nhận về bề mặt chất liệu trong
SPMT.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình, của bạn.
- Trình bày được cách thể hiện về chấm
và nét và biến thể của nét.
- Biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử
dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để
kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ
thuật.
* Mục tiêu.
- HS tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm
của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 –
1890)
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu
thông tin về cuộc đời nghệ thuật của họa
+ HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu thông tin về cuộc đời
nghệ thuật của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK.
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
sĩ Vanh-xăng van Gốc trong SGK trang
9.
* Sản phẩm học tập.
- HS hiểu được cuộc đời nghệ thuật của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được sự biến đổi của nét trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
* Tổ chức hoạt động.
- GV sử dụng hình ảnh minh họa trong
SGK, bài 1 hoạt tranh, ảnh, video đã
chuẩn bị để HS tìm hiểu.
- GV gợi ý HS hướng tìm hiểu:
+ Chấm , nét và sự biến thể của nét
được biểu hiện trong các tác phẩm của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
+ Chất liệu của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc sử dụng.
+ Đặc điểm về kĩ thuật thể hiện trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
+ Màu sắc trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
chấm, nét và phát huy lĩnh hội.
- HS tìm hiểu.
+ HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 3
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.
* Mục tiêu.
- HS xác định được đối tượng và hình
thức thực hành, sáng tạo.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
một số đồ vật và TPMT ứng dụng trong
SGK trang 10, 11. hoạt tác phẩm, hình
ảnh do GV sưu tầm.
- GV định hướng kiến thức giúp HS
hiểu được về mật độ thưa, mau của
chấm và nét tạo độ nhấn, không gian, sự
chuyển động và chuyền tải ý tưởng
trong trang trí sản phẩm.
* Sản phẩm học tập.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS nêu được nhận xét về chấm, nét
trang trí trên sản phẩm, màu sắc và vật
liệu thực hiện sản phẩm.
- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- HS cảm nhận.
- HS xem một số tranh ảnh, tác phẩm
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS cảm nhận được về chấm, nét, mật
độ thưa, mau của chấm, nét.
- HS hiểu được yếu tố trang trí từ chấm,
nét trên SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, tác
phẩm Mĩ thuật ứng dụng trong SGK
trang 11 hoặc tranh, ảnh do GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
về đặc điểm của chấm, nét trong trang
trí SPMT ứng dụng, có thể lồng ghép
một số trò chơi cho tiết học thêm sinh
động.
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở lớp, GV
có thể tổ chức hoạt động nhóm thảo
luận.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
xác định được đối tượng và hình thức
thực hành, sáng tạo ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ
đề/ bài học.
* Mục tiêu.
- HS vận dụng được mật độ khoảng
cách của chấm, nét để trang trí SPMT.
- HS phối hợp được các vật liệu khác
nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS tham khảo các bước thực
hiện và sáng tạo một SPMT trong SGK
trang 12.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được SPMT theo chủ đề.
* Tổ chức hoạt động.
Mĩ thuật ứng dụng trong SGK trang 11
do GV sưu tầm.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS tham khảo các bước thực hiện.
- HS tạo được SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS quan sát bài mẫu trong SGK.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, đất nặn, bút lông,
tam lông, vỏ sò,…)
- GV cho HS quan sát bài mẫu trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
SGK trang 12 hoặc một số mẫu do GV
chuẩn bị phù hợp với thực tế địa phương
và gợi ý các bước thực hiện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
vận dụng được mật độ khoảng cách của
chấm, nét để trang trí SPMT.
- Phối hợp được các vật liệu khác nhau - HS ghi nhớ.
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm ở hoạt
động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 4
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự biến
thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng
cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm
để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình và của bạn.
- HS trình bày được cảm nhận của mình
về cách thực hiện chấm, nét trang trí sản
phẩm.
- HS chia sẻ được kĩ thuật thực hiện
sáng tạo sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày, giới
thiệu và chia sẻ sản phẩm của mình
trước lớp.
- HS nêu cảm nhận của mình về cách
thể hiện chấm, nét trang trí sản phẩm.
Hoạt động của học sinh.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
SPMT.
- HS nêu cảm nhận của mình cách thể
hiện chấm, nét trang trí sản phẩm.
- HS đánh giá bài vẽ của mình và của
bạn.
- HS cảm nhận và phân tích.
- HS chia sẻ kĩ thuật thực hiện.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS biết cách đánh giá bài vẽ của mình
và của bạn.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
- HS biết cách chia sẻ kĩ thuật thực hiện
trang trí SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chất liệu và màu sắc
trong các SPMT.
+ Chia sẻ cách sử dụng chấm, nét và kĩ
thuật trang trí sản phẩm.
+ Nhận xét sản phẩm của bạn đã trang
trí và ứng dụng của sản phẩm trong
cuộc sống.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình và của bạn. Trình bày được cảm
nhận của mình về cách thực hiện chấm,
nét trang trí sản phẩm. Chia sẻ được kĩ
thuật thực hiện sáng tạo sản phẩm ở
hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử
dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để
kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ
thuật.
* Mục tiêu.
- HS có sự hiểu biết về cuộc đời và sự
nghiệp của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra
(1859 – 1891).
- HS biết về kĩ thuật chấm của họa sĩ
- HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
hoặc nhóm và trình bày cảm nhận của
mình về SPMT.
- HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu sự nghiệp của họa sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
- HS tìm hiểu về kĩ thuật chấm màu.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cuộc đời và sự
nghiệp của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra. - HS biết được kĩ thuật.
bằng cách tìm hiểu thông tin trên in-tơnét, sách Mĩ thuật.
- GV hướng dẫn cho HS về kĩ thuật
chấm màu (điểm họa) .
- HS tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của
* Sản phẩm học tập.
họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
- GV cho HS biết được kĩ thuật chấm
màu qua việc tìm hiểu sự nghiệp sáng - HS tìm hiểu kĩ thuật chấm màu qua
tác của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
một số tác phẩm của họa sĩ Gioóc-giơ
* Tổ chức hoạt động.
Pi-e Sơ-ra. trong SGK trang 13.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự nghiệp
sáng tác của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ- - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ra. sách Mĩ thuật. video,…
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ thuật
chấm màu qua một số tác phẩm của họa
sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra. đã gợi ý trong
SGK trang 13.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách có - HS ghi nhớ.
sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp
của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra (1859 –
1891). biết về kĩ thuật chấm của họa sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
MĨ THUẬT – TIẾT 5
Bài 3: THIÊN NHIÊN MUÔN HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Biết được vẻ đẹp của thiên nhiên qua các yếu tố tạo hình.
- Biết sắp xếp mật độ của chấm, nét để tạo sự chuyển động của hình trong SPMT.
- Cảm nhận được sự chuyển động của hình, màu trong thực hành sáng tạo.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành,
trưng bày, chia sẻ nhân xét sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết đùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực
hành tạo SPMT.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào vẽ sản phẩm.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
- Cảm nhận được cảnh đẹp thiên nhiên, cuộc sống xung quanh em qua SPMT.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng, chất liệu thông dụng như màu,
vẽ, giấy màu, giấy bìa,trong thực hành, sáng tạo, tích cực tự giác và nỗ lực họa tập.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện được tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thăng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.
* Mục tiêu.
- HS quan sát và mô tả được mật độ, sự
chuyển động của chấm, nét trong
SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
ảnh minh họa về thiên nhiên, cuộc sống
trong SGK trang 14, 15 hoặc SPMT do
GV chuẩn bị và cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên, sự chuyển động của chấm,
nét trong SPMT.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS quan sát các hình ảnh minh họa về
thiên nhiên, cuộc sống trong SGK trang
14, 15.
- HS tìm hiểu về cách sắp xếp mật độ
của chấm, nét để tạo sự chuyển động.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi về những
nội dung trong SGK trang 15.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- GV cho HS tìm hiểu về cách sắp xếp
mật độ của chấm, nét để tạo sự chuyển
động của hình trong SPMT.
- GV đặt câu hỏi định hướng, hướng dẫn
HS quan sát, trả lời câu hỏi về những
nội dung trong SGK trang 15.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận được sự chuyển động
của chấm, nét trong SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm mĩ
thuật về phong cảnh thiên nhiên, cuộc
sống thể hiện mật độ, sự chuyển động
của chấm, nét trong SGK trang 14,15
hoặc tác phẩm, sảm phẩm do GV sưu
tầm.
- GV có thể lồng ghép một số trò chơi
cho tiết học thêm sinh động.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận tìm
hiểu về nội dung, màu sắc, bố cục chất
liệu như:
+ Hoạt động thể hiện trong sản phẩm.
+ Bố cục và màu sắc trong tranh được
thể hiện như thế nào?
+ Tác phẩm thể hiện nội dung gì?
* GV lưu ý: Đường nét là do sự tập hợp
của chấm. Đường nét có màu sắc, sắc độ
và sự sắp xếp của đường nét tạo ra hình
dạng. Sự chuyển động của hình tạo nên
sự sinh động cho một tác phẩm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát và mô tả được mật độ, sự
chuyển động của chấm, nét trong SPMT
ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến ...
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác trên
bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ.
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.* Mục tiêu.
- HS nhận biết được yếu tố chấm, nét và
sự biến thể của nét trong SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV giới thiệu chủ đề
- GV giới thiệu những kiến thức cơ bản
về chấm, nét đã học từ những lớp trước
và chỉ ra sự thay đổi về mật độ chấm,
chiều hướng của nét và hình dạng trong
tác phẩm.
- GV định hướng kiến thức cho HS về
chấm, nét và sự biến thể của nét thông
qua nội dung trình bày trong SGK trang
7.
* Sản phẩm học tập.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS quan sát một số SPMT thế giới và
Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4, trang
6,7 hoặc tác phẩm do GV sưu tầm.
- Nêu cách thể hiện chấm và nét trong
mỗi tác phẩm.
- Nêu đặc điểm màu sắc và chất liệu
của các họa sĩ sử dụng.
- HS biết được yếu tố chấm, nét.
- HS xem phẩm Mĩ thuật thể hiện chấm,
nét và sự biến thể của nét trong SGK
trang 6,7 và hình dung.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Biết được yếu tố chấm, nét trong
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm Mĩ
thuật thể hiện chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SGK trang 6,7 hoặc tác
phẩm GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi…? Yêu cầu HS thảo
luận về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm hoặc có thể lồng
ghép một số trò chơi cho tiết học thêm
sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo
luận.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận về
chấm, nét và sự thay đổi của nét như:
+ Em hãy nêu đặc điểm của chấm, nét
thể hiện trong tác phẩm.
+ Nêu chủ đề thể hiện trong từng tác
phẩm.
+ Hình dạng về thiên nhiên, cảnh sắc,
con người, sự vật,…được thể hiện trong
các bức tranh như thế nào?
+ Màu sắc thể hiện trong tác phẩm
được biểu hiện như thế nào?
+ Chất liệu thể hiện trong tác phẩm.
+ Em thích cách thể hiện của tác phẩm
nào? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã nhận
biết được yếu tố chấm, nét và sự biến
thể của nét trong SPMT. ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ
- HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu
hỏi về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm.
- HS tìm hiểu, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
đề/ bài học.
* Mục tiêu.
- HS biết được các bước cơ bản để mô
phỏng một SPMT.
- HS biết sử dụng chấm, nét để thực
hiện một SPMT.
- HS sử dụng được chấm, nét để tạo sự
thay đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tham khảo các
bước tạo SPMT mô phỏng sản phẩm
Đêm đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK trang 8.
* Sản phẩm học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng chấm và
nét mô phỏng được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, bút vẽ,…)
- GV chuẩn bị bản mẫu tác phẩm; có thể
sử dụng phiên bản, bản in hoặc File
trình chiếu tác phẩm trên màng hình để
HS quan sát.
- GV cho HS quan sát tác phẩm Đêm
đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
trong SGK trang 8.
- GV giới thiệu cho HS các bước mô
phỏng tác phẩm và định hướng một số
câu hỏi theo gợi ý các bước trong SGK
trang 8.
+ Bài tập thực hành:
- Thực hiện một SPMT.
- Thể hiện sự thay đổi của nét và chấm.
- Kích thước, giấy vẽ do GV quy định
tùy gheo thực tế tại địa phương.
- GV cho HS tham khảo một số SPMT
trong SGK trang 9 hoặc SPMT của HS
- HS qua sát tranh mẫu, vẽ hình theo
mẫu, vẽ màu mảng lớn, sử dụng chấm,
nét thể hiện chi tiết và sự thay đổi của
nét, chấm trong SPMT.
- HS tạo được sự chuyển động của chấm
và nét trong SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát và thực hiện mô phỏng tác
phẩm
- HS ghi nhớ trả lời các câu hỏi trong
SGK trang 8.
- HS thực hiện sản phẩm.
- HS tham khảo một số SPMT trong
SGK trang 9 để ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
do GV sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
sử dụng được chấm, nét để tạo sự thay
đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 2
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác trên bề
mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự biến
thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng
cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm
để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình, của bạn.
- HS trình bày được cách thể hiện về
chấm và nét và biến thể của nét.
- HS biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày và giới
thiệu bài vẽ của mình trước lớp.
Hoạt động của học sinh.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
SPMT.
- HS nêu được cách thể hiện chấm, nét
và biến thể của nét trong bài vẽ.
- HS nêu được cách sử dụng chất liệu để
thể hiện SPMT.
- HS chia sr kĩ thuật thực hiện và phân
tích đánh giá được bài vẽ.
- HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
hoặc nhóm.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- Căn cứ thực tế SP thực hiện.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chấm, nét và sự biến thể
của nét trong các SPMT.
+ Thảo luận về kĩ thuật thể hiện trong
chấm, nét nét trong các SPMT.
+ Cảm nhận về bề mặt chất liệu trong
SPMT.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình, của bạn.
- Trình bày được cách thể hiện về chấm
và nét và biến thể của nét.
- Biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử
dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để
kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ
thuật.
* Mục tiêu.
- HS tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm
của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 –
1890)
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu
thông tin về cuộc đời nghệ thuật của họa
+ HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu thông tin về cuộc đời
nghệ thuật của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK.
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
sĩ Vanh-xăng van Gốc trong SGK trang
9.
* Sản phẩm học tập.
- HS hiểu được cuộc đời nghệ thuật của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được sự biến đổi của nét trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
* Tổ chức hoạt động.
- GV sử dụng hình ảnh minh họa trong
SGK, bài 1 hoạt tranh, ảnh, video đã
chuẩn bị để HS tìm hiểu.
- GV gợi ý HS hướng tìm hiểu:
+ Chấm , nét và sự biến thể của nét
được biểu hiện trong các tác phẩm của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
+ Chất liệu của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc sử dụng.
+ Đặc điểm về kĩ thuật thể hiện trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
+ Màu sắc trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
chấm, nét và phát huy lĩnh hội.
- HS tìm hiểu.
+ HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 3
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.
* Mục tiêu.
- HS xác định được đối tượng và hình
thức thực hành, sáng tạo.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
một số đồ vật và TPMT ứng dụng trong
SGK trang 10, 11. hoạt tác phẩm, hình
ảnh do GV sưu tầm.
- GV định hướng kiến thức giúp HS
hiểu được về mật độ thưa, mau của
chấm và nét tạo độ nhấn, không gian, sự
chuyển động và chuyền tải ý tưởng
trong trang trí sản phẩm.
* Sản phẩm học tập.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS nêu được nhận xét về chấm, nét
trang trí trên sản phẩm, màu sắc và vật
liệu thực hiện sản phẩm.
- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- HS cảm nhận.
- HS xem một số tranh ảnh, tác phẩm
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS cảm nhận được về chấm, nét, mật
độ thưa, mau của chấm, nét.
- HS hiểu được yếu tố trang trí từ chấm,
nét trên SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, tác
phẩm Mĩ thuật ứng dụng trong SGK
trang 11 hoặc tranh, ảnh do GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
về đặc điểm của chấm, nét trong trang
trí SPMT ứng dụng, có thể lồng ghép
một số trò chơi cho tiết học thêm sinh
động.
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở lớp, GV
có thể tổ chức hoạt động nhóm thảo
luận.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
xác định được đối tượng và hình thức
thực hành, sáng tạo ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo
chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ
đề/ bài học.
* Mục tiêu.
- HS vận dụng được mật độ khoảng
cách của chấm, nét để trang trí SPMT.
- HS phối hợp được các vật liệu khác
nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS tham khảo các bước thực
hiện và sáng tạo một SPMT trong SGK
trang 12.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được SPMT theo chủ đề.
* Tổ chức hoạt động.
Mĩ thuật ứng dụng trong SGK trang 11
do GV sưu tầm.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS tham khảo các bước thực hiện.
- HS tạo được SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS quan sát bài mẫu trong SGK.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, đất nặn, bút lông,
tam lông, vỏ sò,…)
- GV cho HS quan sát bài mẫu trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
SGK trang 12 hoặc một số mẫu do GV
chuẩn bị phù hợp với thực tế địa phương
và gợi ý các bước thực hiện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
vận dụng được mật độ khoảng cách của
chấm, nét để trang trí SPMT.
- Phối hợp được các vật liệu khác nhau - HS ghi nhớ.
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm ở hoạt
động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
MĨ THUẬT – TIẾT 4
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào bài thực hành.
3. Về phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự biến
thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng
cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm
để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình và của bạn.
- HS trình bày được cảm nhận của mình
về cách thực hiện chấm, nét trang trí sản
phẩm.
- HS chia sẻ được kĩ thuật thực hiện
sáng tạo sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày, giới
thiệu và chia sẻ sản phẩm của mình
trước lớp.
- HS nêu cảm nhận của mình về cách
thể hiện chấm, nét trang trí sản phẩm.
Hoạt động của học sinh.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
SPMT.
- HS nêu cảm nhận của mình cách thể
hiện chấm, nét trang trí sản phẩm.
- HS đánh giá bài vẽ của mình và của
bạn.
- HS cảm nhận và phân tích.
- HS chia sẻ kĩ thuật thực hiện.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- HS biết cách đánh giá bài vẽ của mình
và của bạn.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
- HS biết cách chia sẻ kĩ thuật thực hiện
trang trí SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chất liệu và màu sắc
trong các SPMT.
+ Chia sẻ cách sử dụng chấm, nét và kĩ
thuật trang trí sản phẩm.
+ Nhận xét sản phẩm của bạn đã trang
trí và ứng dụng của sản phẩm trong
cuộc sống.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình và của bạn. Trình bày được cảm
nhận của mình về cách thực hiện chấm,
nét trang trí sản phẩm. Chia sẻ được kĩ
thuật thực hiện sáng tạo sản phẩm ở
hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử
dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để
kết nối và giải quyết những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến mĩ
thuật.
* Mục tiêu.
- HS có sự hiểu biết về cuộc đời và sự
nghiệp của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra
(1859 – 1891).
- HS biết về kĩ thuật chấm của họa sĩ
- HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
hoặc nhóm và trình bày cảm nhận của
mình về SPMT.
- HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu sự nghiệp của họa sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
- HS tìm hiểu về kĩ thuật chấm màu.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cuộc đời và sự
nghiệp của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra. - HS biết được kĩ thuật.
bằng cách tìm hiểu thông tin trên in-tơnét, sách Mĩ thuật.
- GV hướng dẫn cho HS về kĩ thuật
chấm màu (điểm họa) .
- HS tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của
* Sản phẩm học tập.
họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
- GV cho HS biết được kĩ thuật chấm
màu qua việc tìm hiểu sự nghiệp sáng - HS tìm hiểu kĩ thuật chấm màu qua
tác của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra.
một số tác phẩm của họa sĩ Gioóc-giơ
* Tổ chức hoạt động.
Pi-e Sơ-ra. trong SGK trang 13.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự nghiệp
sáng tác của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ- - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ra. sách Mĩ thuật. video,…
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ thuật
chấm màu qua một số tác phẩm của họa
sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra. đã gợi ý trong
SGK trang 13.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách có - HS ghi nhớ.
sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp
của họa sĩ Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra (1859 –
1891). biết về kĩ thuật chấm của họa sĩ
Gioóc-giơ Pi-e Sơ-ra ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
MĨ THUẬT – TIẾT 5
Bài 3: THIÊN NHIÊN MUÔN HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Biết được vẻ đẹp của thiên nhiên qua các yếu tố tạo hình.
- Biết sắp xếp mật độ của chấm, nét để tạo sự chuyển động của hình trong SPMT.
- Cảm nhận được sự chuyển động của hình, màu trong thực hành sáng tạo.
2. Năng lực.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành,
trưng bày, chia sẻ nhân xét sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết đùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực
hành tạo SPMT.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba
chiều để áp dụng vào vẽ sản phẩm.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
- Cảm nhận được cảnh đẹp thiên nhiên, cuộc sống xung quanh em qua SPMT.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng, chất liệu thông dụng như màu,
vẽ, giấy màu, giấy bìa,trong thực hành, sáng tạo, tích cực tự giác và nỗ lực họa tập.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện được tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng
đồng, với nhóm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thăng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động
quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải
nghiệm nhằm khám phá nhận thức
thẩm mĩ.
* Mục tiêu.
- HS quan sát và mô tả được mật độ, sự
chuyển động của chấm, nét trong
SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
ảnh minh họa về thiên nhiên, cuộc sống
trong SGK trang 14, 15 hoặc SPMT do
GV chuẩn bị và cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên, sự chuyển động của chấm,
nét trong SPMT.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS quan sát các hình ảnh minh họa về
thiên nhiên, cuộc sống trong SGK trang
14, 15.
- HS tìm hiểu về cách sắp xếp mật độ
của chấm, nét để tạo sự chuyển động.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi về những
nội dung trong SGK trang 15.
https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-mi-thuat-lop-4-sach-chan-troi-sang-tao-221333
- GV cho HS tìm hiểu về cách sắp xếp
mật độ của chấm, nét để tạo sự chuyển
động của hình trong SPMT.
- GV đặt câu hỏi định hướng, hướng dẫn
HS quan sát, trả lời câu hỏi về những
nội dung trong SGK trang 15.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận được sự chuyển động
của chấm, nét trong SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm mĩ
thuật về phong cảnh thiên nhiên, cuộc
sống thể hiện mật độ, sự chuyển động
của chấm, nét trong SGK trang 14,15
hoặc tác phẩm, sảm phẩm do GV sưu
tầm.
- GV có thể lồng ghép một số trò chơi
cho tiết học thêm sinh động.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận tìm
hiểu về nội dung, màu sắc, bố cục chất
liệu như:
+ Hoạt động thể hiện trong sản phẩm.
+ Bố cục và màu sắc trong tranh được
thể hiện như thế nào?
+ Tác phẩm thể hiện nội dung gì?
* GV lưu ý: Đường nét là do sự tập hợp
của chấm. Đường nét có màu sắc, sắc độ
và sự sắp xếp của đường nét tạo ra hình
dạng. Sự chuyển động của hình tạo nên
sự sinh động cho một tác phẩm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát và mô tả được mật độ, sự
chuyển động của chấm, nét trong SPMT
ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận
dụng kiến ...
 









Các ý kiến mới nhất