Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 20h:57' 04-11-2024
Dung lượng: 384.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ

Buổi

Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/202
Môn học
HĐTT

s

T.Việt(Đọc)
T.Việt( LTVC)
Toán

2
c

T.Việt(Viết)
Khoa học
Toán(TC)-ATGT

s
3

c

Toán

Tiết

5
13
5
21
9
9
5
22
9

s

c

5

6

- TH cách viết bài văn thuật lại một sự việc
Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí trong lành (T1)
Bài 3: Hậu quả của tai nạn giao thông

- Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Âm nhạc

- Soạn giảng: Lộc Thị Hường
Bài 11: Hàng và lớp (T1)

23

Đạo đức

Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu
không khí trong lành (T2)
- Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

GDTC

- Soạn giảng: Vũ Trọng Huy

T.Việt(Đọc)

14
15

Đọc: Tiếng nói của cỏ cây
Đọc: Tiếng nói của cỏ cây

HĐTN

- Soạn giảng: Lý Thị Tìn

GDTC
T.Việt(viết)

- Soạn giảng: Vũ Trọng Huy
- Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc

10
24

- Bài 11: Hàng và lớp (T2)

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Tin học

- Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm

Công dân số

- Soạn giảng: Hoàng Thị Thanh Hảo

T.Việt(NVN)
LS&ĐL
HĐTT- SHL

Dạy thay thế cả
bài

Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 (T2)

Mĩ thuật

Toán
s

Bài 10: Số có sáu chữ số: Số 1 000 000 (T1)

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Toán
c

Luyện từ và câu: Động từ

Tiếng Anh

T.Việt(Đọc)

s

- Bầu trời trong quả trứng

Công nghệ

Khoa học

ĐCBS

Chủ điểm: Phụ nữ Việt Nam (kỷ niệm ngày 20/10)

Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc bộ (T3)
- Soạn giảng: Lý Thị Tìn

LS&ĐL

Toán

4

Tên bài học

25
5
10
5

Bài 11: Hàng và lớp (T3)
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ
Bài 5: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc bộ (T1)
Chủ đề: Giúp nhau thực hiện nền nếp.

BVMT:

TUẦN 5
Buổi sáng

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “PHỤ NỮ VIỆT NAM” (kỷ niệm ngày 20/10)
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 4A2, thực hiện nội dung)
_____________________________________________

TIẾNG VIỆT – ĐỌC
Tiết 13: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà
con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi
của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của
không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình.
- HS biết làm việc cá nhân và chia sẻ nhóm cộng tác với bạn.
- Giáo dục học sinh biết thể hiện cảm xúc qua bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
Video khởi động: Đàn Gà con
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS chia sẻ
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên

nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đó là một màu nâu,...)
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS luyện đọc
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng (vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về + Lúc còn ở trong quả trứng
bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần
gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- HS thảo luận và chia sẻ
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào
- HS trả lời
hơn?
- Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn
- HS làm việc theo nhóm và trình bày
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
* Điều chỉnh theo bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT – LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 5: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- HS có khả năng lực tự học, chia sẻ và hợp tác khi làm bài tập, tự đánh giá kết quả
bài viết và bài tập của bạ
- HS chăm học, có ý thức làm bài cẩn thận, trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành hợp với người và vật trong tranh)
phiếu học tập.
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn…
cười, nói, ..
Vật:

Chuồn chuồn

Chim
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong
đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị,
sáng tạo.

Đậu, bay
Bơi
hót
- HS trả lời
- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
- HS trả lời

- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- HS lắng nghe
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu
- HS đọc
tục ngữ.
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
Đáp án:
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
+ đến, uống, đi, học
(ngoài bài)
+ yêu, thương, nhớ
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự
nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS đặt câu vào vở
chỉnh sửa câu.
- HS thực hiện
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập. - HS thực hiện
* Điều chỉnh theo bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
TOÁN
Tiết 21: Bài 10: CÁC SỐ CÓ SAU CHỮ SỐ.
SỐ 1 000 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- HS biết lắng nghe, có khả năng tự học và biết chia sẻ với bạn.
- HS yêu thích môn học có tinh thần tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. HĐ Mở đầu
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
* Khám phá: GV yêu cẩu HS quan sát khối
mà Nam đang cẩm và cho biết số lượng khối
lập phương nhỏ được dùng để tạo lên khối
đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
của Mai?
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
vở
- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?

- HS hát và chuyền thư
- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối lập
phương nhỏ
- Khối của Mai gồm 100 000 khối lập
phương nhỏ
- Khối của Rô-bốt được ghép từ 10
khối như của Mai
- HS theo dõi.
- HS theo dõi.
- số 1 000 000
- số 999 999
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm
nghìn trên tia số theo đúng và vị trí.
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400
000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900
000, 1 000 000.
- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số tròn trăm
nghìn liên tiếp)

Bài 2
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi - Viết các số tương ứng với cách đọc.
nhóm lẩn lượt lên bảng viết các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
- HS thực hiện cá nhân và soát bài

đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một theo nhóm đôi..
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là - HS tham gia chơi
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu.
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT – TIẾT
Tiết 9: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo của bài văn cách thuật lại
các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với
bạn bè qua cách chuyện trò.
- Phát triển năng lực tự học, mạnh dạn khi giao tiếp, nói ngắn gọn, rõ ràng nội dung
cần trả lời.
- HS chăm học, có ý thức viết bài cẩn thận, trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận
- 2-3 HS đọc và trả lời
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề
gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì

giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần
nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của
mỗi đoạn là gì?
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì
về kết quả hoạt động?
Bài 2: HS đọc câu hỏi thảo luận:

- HS thảo luận và trả lời
- HS trả lời
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày

3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân
về trình tự các hoạt đông trong một buổi
sinh hoạt lớp của lớp em
* Điều chỉnh theo bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 9: Bài 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Phát triển năng lực tự học, tự hoàn thành bài tập GV giao, trình bày rõ ràng, đúng
nội dung, lắng nghe bạn, tự đánh giá kết quả của mình và đánh giá bạn.
- BVMT: HS có ý thức bảo vệ MT không khí, không đốt các vật như: Thùng xốp ,
mùn cưa, gỗ, túi khí, túi nilon…..gây ra nhiều khí độc hại cho môi trường.
- HS chăm học, biết giúp đỡ bạn
II. ĐỒ DÙNG DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh

- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các

Hoạt động của học sinh

- HS suy ngẫm trả lời.

- HS quan sát và thực hiện theo yêu
cầu.

- HS thực hiện.
- HS quan sát và dự đoán

- HS thực hành

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm - HS thảo luận cặp đôi, trình bày
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
- HS lắng nghe
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
nhiệm vụ.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
- HS trả lời.
xét chéo nhau.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
- HS nêu.
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
TOÁN- TĂNG CƯỜNG
Dạy thay thế bài: AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 3. HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những hậu quả của tai nạn giao thông.
- Biết được một số hành vi nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
- Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao thông.
- Hiểu được hậu quả của tai nạn giao thông;
- Nhận biết được một số hành vi an toàn và không an toàn khi tham gia giao thông;
Có ý thức phòng, tránh tai nạn giao thông;
- Nhắc nhở mọi người xung quanh tham gia giao thông an toàn nhằm phòng, tránh tai
nạn giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Video hậu quả của tai nạn giao thông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. HK Khởi động
2. HĐ Hình thành kiến thức
GV tổ chức
- HD HS tìm hiểu hậu quả của tai nạn giao
thông.
- YC HS quan sát tranh trong Tài liệu
GDAT giao thông (trang 13).
- GV hỏi:
+ Cho biết tai nạn giao thông gây ra những
hậu quả gì?
- HD tìm ra một số nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông.
+ Hãy nêu một số nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông mà em biết?
- Nhận xét, kết luận
+ Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi
về cách xử lý trong từng tình huống trong
tài liệu.
- YC tự trao đổi, hỏi ngược lại để xử lý tình
huống.
+ Sắm vai: YC đóng vai
+ Đưa ra mẫu bảng nguyên tắc đảm bảo an
toàn giao thông.
3. HĐ vận dụng
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Nhận xét - Tổng kết giờ học

Hoạt động của học sinh

HS xem một đoạn phim về tai nạn giao
thông
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
- Tai nạn giao thông gây ra những thiệt
hại nghiêm trọng về người và tài sản.
- HS nêu cá nhân:
+ Do đi xe vượt đèn đỏ
+ Do không có tín hiệu thông báo
chuyển hướng đi
+ Do cầm ô, lái xe bằng một tay
+ Do đi ngược chiều phương tiện khác.
- HS trao đổi nhóm
- HS thực hiện
- HS tự điền vào bảng các nguyên tắc
để đảm bảo an toàn giao thông, phòng
tránh tai nạn giao thông.
- HS tự chọn các biểu tượng hình
khuôn mặt.

- HS ôn lại lại bài học

* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
TOÁN
Tiết 22: Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
SỐ 1 000 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- HS biết tự học cá nhân, chia sẻ cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- HS yêu thích môn học, tự giác làm bài tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các số tròn
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
- Em làm thế nào để xác định được số ở
chục, đơn vị
dấu hỏi chấm?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
900 + 30 + 6.
- HS trả lời.
- HS đọc và nêu yêu cầu
Bài 2: Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả - HS nêu câu trả lời
+ Số ở mũi tên là 165 500
lời một đáp án chưa được nhắc tới).
Các sự kiện có thể xảy ra là:
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
vi 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
xác suẩt thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn,
các số lẻ?

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm

- HS lắng ghe.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ
số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số
đã cho.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, 300
754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
- Số có 6 chữ số
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 
số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7  số
lẻ)

- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 9: Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Phát triển năng lực tự học, tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập
- HS chăm tìm hiểu lịch sử dân tộc, thêm yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc - HS trả lời
điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất
- Lắng nghe
của người dân ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên
- HS lần lượt kể tên một số thiên tai
một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm,
rét hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy - HS xem video
ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai nào
xảy ra?
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy
nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy
cơ xảy ra thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về
các biện pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã
làm gì để phòng chống thiên tai?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia
(Cambodia). (S)
Vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và
Trung Quốc. )
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa
đông lạnh nhất cả nước. (Đ)
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển
thuỷ điện. (Đ)
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất cả

- HS nêu suy nghĩ

- HS trả lời

- HS nêu
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc

- HS bày tỏ ý kiến và giải thích câu trả
lời.

nước. (Đ)
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa - HS nhận xét
ra đáp án đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn - HS suy nghĩ và viết vào vở
đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt lại KT
- 2, 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí do của
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè
(khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương lịch) bản thân
vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa
Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm,
ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung
lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc.
- HS nhận xét
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn giảng: Cô Lý Thị Tìn)
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
Buổi chiều

MĨ THUẬT
(Soạn giảng: Thầy Nguyễn Hồng Tâm)
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
ÂM NHẠC

(Soạn giảng: Cô Lộc Thị Hường)
Buổi sáng

Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024
TOÁN
Tiết 23: Bài 11: HÀNG VÀ LỚP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị.
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
- HS biết làm các việc theo y/c của GV, biết tự học, tự hoàn thành bài tập, tự đánh giá
kết quả học tập, biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, đánh giá bài của bạn.
- HS tự giác làm bài tập.
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền Thư”
- HS hát tập thể và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259
thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục
- HS phân tích
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS theo dõi.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như - HS nêu theo dãy
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm - HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn thành
mấy trăm nghìn? chữ số 4 trong số đã cho có bảng ghi cách đọc, viết số
giá trị bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
- HS thực hiện.
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- HS nêu
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
3. HĐ thực hành
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
+ Chữ số 3
+ Số 92 340
- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc các số và
cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng
nào, lớp nào.
- HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
Bài 2: Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai nghìn
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng chín trâm ba mươi tám. chữ số 3 thuộc
của chữ sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
hàng chục, lớp đơn vị.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm giá trị
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
theo vị trí của chữ số được gạch chân ở
mỗi số.
- Xác định chữ số gạch chân ở hàng nào
để biết giá trị của nó.
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
chữ số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

Bài 3: Bài yêu cầu gì?
- HS thực hiện cá nhân - nhóm đôi - lớp
- Gọi HS nêu cách làm.
- Dựa vào vị trí của chữ số trong số đó
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm
đôi.
thuộc hàng nào, lớp nào.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
- HS thực hiện
trong 1 số?
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 10: Bài 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu
không khí trong lành.

- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
- HS biết tự học, biết lắng nghe và chia sẻ với bạn trong nhóm, trong lớp.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, vận dụng kiến thức trong thực tế.
- BVMT: HS có ý thức bảo vệ MT không khí, không đốt các vật như: Thùng xốp ,
mùn cưa, gỗ, túi khí, túi nilon…..gây ra nhiều khí độc hại cho môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả
- HS trả lời
vào trong bình cá cảnh?
+ Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi
chùm chăn kín đầu?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để
- HS thực hiện.
biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó
HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận
sát hình 5 và trả lười câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên
nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ
phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác
bừa bãi, khí thải từ các nhà máy.
(Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không - HS lắng nghe.
khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do
thiên nhiên hoặc con người, các nguyên
nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây
ra.)
3. HĐ Thực hành, luyện tập
- Video hậu quả của ô nhiễm không khí.
không khí ô nhiễm
HĐ4: Bảo vệ bầu không khí trong lành
- GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm

thực tế.
- HS thực hiện
HĐ4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp
đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không
khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện
đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,...
Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong
lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho
con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến
sức khỏe và cuộc sống của chúng ta.
- HS thực hiện
HĐ4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6
và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, đưa ra ví dụ:
- Các việc nên làm như vệ sinh lớp học,
trồng cây,..
- HS lắng nghe
- Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun
nấu bằng bếp than tổ ong,...
* GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội
dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và một số
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ
bầu không khí trong lành.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện.
- Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí - HS nêu.
trong lành.
- Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy
nhỏ, mới cháy.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________
ĐẠO ĐỨC
(Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền)
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________

Buổi chiều
THỂ DỤC
(Soạn giảng: Vũ Trọng Huy)

TIẾNG VIỆT - ĐỌC
Tiết 14+15: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét
được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn
của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải
thích sự thay đổi của sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc t...
 
Gửi ý kiến