Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao van thang
Ngày gửi: 11h:30' 09-11-2023
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
THỨ

MÔN

TIẾT

THỨ HAI

SHDC(HĐTN)

1

4/9/2023

TV

1+2

SÁNG

TOÁN

1

TD

1

CHIỀU

AV

1+2

THỨ BA

TV

3

Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật

5/9/2023

KH

1

Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 1)

SÁNG

TOÁN

2

Ôn tập về phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1)

T. GẮN (ĐĐ)

1

Bài 1: Người lao động quanh em (tiết 1)

AV

3+4

TH

1

CĐ A1 Bài 1: Phần cứng máy tính

TV

4

Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị

THỨ TƯ

H

1

6/9/2023

TOÁN

3

Lí thuyết AN: Một số kí hiệu ghi nhạc. Đọc nhạc: Bài số
1

SÁNG

LSĐL

1

CHIỀU

TÊN BÀI DẠY
Chào mừng năm học mới
Chia sẻ và bài đọc 1: Tuổi ngựa
Ôn tập về phép tính trong phạm vi 100 000 (t1)

Ôn tập về hình học và đo lường ( tiết 1)
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn LSĐL
(T1)

THỨ NĂM

TV

5

LTVC: Danh từ

7/9/23023

MT

1

Bài 1: Tranh xé dán giấy màu T1

SÁNG

TV

6

Bài đọc 2: Cái răng khểnh

KH

2

Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)

TOÁN

4

Ôn tập về hình học và đo lường ( tiết 2)

LSĐL

2

Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn LSĐL (t2)

2

Giữ gìn trường em xanh, sạch đẹp
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật

CHIỀU

HĐTN

THỨ SÁU

TV

7

8/9/2023

TD

2

SÁNG

TOÁN

5

Ôn tập về một số thống kê và xác suất

CN

1

Bài 1: Lợi ích của hoa và cây cảnh ( tiết 1)

ĐIỀU
CHỈNH

SHL(HĐTN)

3

Tuyên truyền phong trào trường em xanh, sạch, đẹp

TUẦN 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM. LỚP 4/1
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP
Tuần 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khảo sát thực trạng cảnh quan trường học.
- Đánh giá thực trạng khảo sát.
- Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát và đánh giá
thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu.
- Phiếu khảo sát theo mẫu.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Khởi động
- Cho hs nghe bài hát: Vui đến trường
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm học
mới.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường
em xanh, sạch, đẹp.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
b. Cách tiến hành
- Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào mừng hướng dẫn của GV.
năm học mới.

- HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ sự chuẩn bị của GV.
chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn nghệ đến từ
- HS trình bày những cảm xúc theo các ý
HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục GV đưa ra.
văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo các câu hỏi
gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được
- HS lắng nghe và hưởng ứng lời phát
những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch đẹp động phong trào theo hướng dẫn của GV.
tới HS toàn trường theo các gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc
làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phong
trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng những việc làm cụ
thể.
C. NHẬN XÉT:
- Gv đánh giá và nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT. LỚP 4/1
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước

Chia sẻ

làm quen với chủ điểm.

 

b. Cách thức tiến hành

 

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi

- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi trước

đáp.

lớp.

- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình thức

- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.

nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi để hiểu về bạn.

 

Ví dụ:

 

+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?

 

+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?

 

+ Bạn thích môn học nào nhất?

 

+ Bạn không thích điều gì?

 

+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết quả theo hình

- HS thể hiện kết quả trước lớp.

thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung.

 

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi trên, em hiểu

 

“Chân dung của em” nghĩa là gì?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

 

“Chân dung của em” là tất cả những gì

 

tạo nên con người em: đặc điểm ngoại

 

hình, tính cách, điều mình thích/ không

 

thích, sở trường/ sở đoản… Và mỗi người

 

sẽ có một “chân dung” riêng của chính

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS.

mình.

- HS lắng nghe.
 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm, bài đọc Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu
mở đầu chủ điểm, chuẩn bị vào bài đọc mới.

chủ điểm

b. Cách thức tiến hành

 

- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang
một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng
nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác nhau.
Vì vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc biệt trong
rừng hoa có vô vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình
cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu tiên của
môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em.
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng
ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn
thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu
thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các
chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất

- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4
(20 tờ).
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

 

* KHỞI ĐỘNG

 

a. Mục tiêu

 

- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học

 

Tiếng Việt.

 

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm

 

quen bài học.
b. Cách tiến hành

 

+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV kiểm tra.

+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng Việt.

- HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học Tiếng

 

Việt.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Các em có biết các em tuổi con gì không?

 

+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?

 

- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm

- HS lắng nghe.

hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ mình  
những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa ngày

 

hôm nay nhé!

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC  
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

 

- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc hồn

 

nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.

 

- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.

 

- Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và  
viết đúng chính tả.

 

b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết

 

tha.

 

- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:

- HS cùngGV giải nghĩa từ khó.

+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).

 

+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du

 

(nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng  
sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải

- HS lắng nghe GV giải thích.

nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có

 

sỏi, đá).

 

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện

- HS luyện đọc theo hướng dẫn.

đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.

 

+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên

- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.

đọc tiếp nối đến hết bài.

 

+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.  
Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng  
đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào hứng cũng

 

như tình cảm tha thiết của cậu bé.

 

- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc

- HS đọc bài theo nhóm.

nối tiếp 4 khổ thơ.

 

- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),

- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác

sau đó cho các HS khác nhận xét.

lắng nghe và nhận xét.

- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng

- HS đọc đồng thanh bài thơ.

vừa phải, không đọc quá to).

 

- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và

những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa,
xôn xao, dẫu.

- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa phát

Hoạt động 2: Đọc hiểu

âm sai (nếu có) và viết đúng chính tả.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

 

- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu

 

bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn.

 

- Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa.

 

b. Cách tiến hành

 

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu  
hỏi:

 

+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
thế nào?

đọc thầm theo.

+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn

 

gió đi những đâu?

 

+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng

 

đất có một màu gió riêng?

 

+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3?

 

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ

 

trong bài thơ.

 

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,

 

thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu

 

bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.

- HS thảo luận theo nhóm 4 người.

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

 

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

 

+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng

- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.

vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi

 

vai.

 

Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ

 

trả lời thế nào?
 

Câu 1:

 

HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con

 

tuổi gì?”

 

HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Ngựa”.

Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo

Câu 2:

ngọn gió đi những đâu?

HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo

 

ngọn gió đi những đâu?

 

HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo

 

ngọn gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng

 

đại ngàn, triền núi đá.

Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi

Câu 3:

vùng đất có một màu gió riêng?

HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có

 

một màu gió riêng?

 

HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một

 

màu gió riêng vì mỗi một vùng đất có một đặc

 

điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí

 

tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá

 

những vùng đất lí thú của cậu bé.

Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ

Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả lời khác

thơ 3?

nhau tùy sở thích mỗi người.

 

Gợi ý:

 

HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ 3?

 

HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình ảnh

 

“Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình ảnh này khiến
mình liên tưởng đến một cánh rừng hoa mơ rộng

 

lớn với sắc màu trắng muốt tinh khôi.

Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn Câu 5:
nhỏ trong bài thơ.

HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân vật

 

bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”?

 

HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một

 

bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, bay bổng,

 

lãng mạn với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới
mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm này giống với

 

đặc điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên

 

một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé còn

 

là một người con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau

 

này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường

 

trở về với mẹ.

 

- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí tưởng tượng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em

đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay

hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?

nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm
đường về với mẹ.

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên

 

HS các nhóm.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
khổ thơ 3 và 4.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc
diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp với
tình cảm được thể hiện trong khổ thơ.
b. Cách tiến hành:

 -Hs lắng nghe

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với
giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng.

- HS thi đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét HS.

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI

 

NGHIỆM

 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện

 

cách trao đổi, thảo luận với người khác. Đồng thời,  
tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến của mình.

b. Cách tiến hành

 

- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa
con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì?

- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ.

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp.

- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.

- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có những

 

tình cách gì đáng yêu?

- HS suy nghĩ, trả lời.
Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng, giàu
mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá; yêu mẹ, đi

+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương

đâu cũng nhớ về mẹ.

những HS tốt.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- Dặn dò: GV nhắc HS

 

+ Học thuộc lòng bài thơ.

- HS lắng nghe, thực hiện.

+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân
vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
đã nêu trong sách giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi
với em.
- Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.

+ Cảm nghĩ của em.
2. Lưu ý
- HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội).
- GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử
dụng.
MÔN TOÁN. LỚP 4/1
Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự
các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không
nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện
các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. HOẠY ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
Bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
gì?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Nêu YC bài

* Bài 2. Gọi HS nêu YC

- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài

- YCHS làm bài vào vở

a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.

a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360.
dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
chục ta được số……."

- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn: 30 000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách
so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các
cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang
phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Nhận xét.

- Nêu YC bài

*Bài 3. Gọi HS nêu YC

- HS làm bài

- YCHS làm bài bảng con

+

27 369
34 425

-

90 714
61 533

61 794

¿

15 273

29 181
36 472

3
45 819

04

4
9118

07
32
0

- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì ?

- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong trò chơi
tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...

+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm
thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.

Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :

- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý
gì?

25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.

- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………….………….……………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..

Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)

(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật). Bồi dưỡng PC
chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh.

- HS đọc bài

- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:

- HS trả lời các câu hỏi

? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc

- HS lắng nghe

cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét

- Hs đọc đoạn văn

(2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi được

theo câu hỏi được giao.

phân công.

Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác
dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở
đoạn?
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4

- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở

để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới

vòng 1 và trình bày vào bảng phụ.

chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình
bày vào bảng phụ.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.

Kết quả dự kiên trả lời

Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?

- Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đậc
điểm ngoại hình, tính cách của nhân
vật Dế Mèn trong truyện Dế'Mèn
phiêu lưu kí.

Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác

- Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và

dụng gì?

nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm
nhân vật Dế Mèn.

Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở - Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm về
đoạn?

ngoại hình và tính cách của Dế Mèn
đã nêu trong câu mở đoạn.

HĐ 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:

- HS trả lời

+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về những nội

- Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm

dung gì?

ngoại hình và tính cách của nhân vật

+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào?

- Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và
một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn
giới thiệu và nêu khái quát câm nghĩ
về đặc điểm của nhân vật. Các câu
tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã
nêu trong câu mở đoạn. Trong đó, có
các câu nêu nhận xét và the hiện tình
cảm của người viêt với nhân vật.

- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội dung bài

- HS nêu lại

học, không cần nhìn sách
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện tập (2

- HS đọc

lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa.

- Học luyện đọc và tự nhớ lại theo

- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay

nhóm đôi

+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc
Bàn tay, xác định những việc cần làm:
+ Viết về ai?

+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài
thơ Tuổi Ngựa.

+ Tìm ý:

+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm
gì về ngoại hình, về tính cách?
- Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn
nhỏ trong bài thơ?

+ Sắp xếp ý:

+ Sắp xếp các ý em tìm được; có thê
thêm / bớt / điều chỉnh các ý.

+ Viết đoạn văn:

+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết

đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm
của nhân vật.
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:

+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa
lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn
văn (thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ
ngữ...) cho hay.

- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình.

- Một số HS giới thiệu về đoạn văn.

- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng

- Hs nêu cảm nghĩ về những người

bài học vào tực tiễn cho học sinh.

bạn xung quanh mình

+ GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược

- HS thực hiện

điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần
rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
- GV nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
MÔN KHOA HỌC. LỚP 4/1
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất và vai trò
của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm.
Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm; Nêu được ứng dụng tính
chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một
số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất ở
mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai trò của
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống
hằng ngày
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính
chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kết
quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Tiết 1: Tính chất của nước
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của HS

* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
mưa rơi rồi”.
Link:https://www.youtube.com/watch?
v=o23Uj8VbeRQ

- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?

+ Khi trời mưa lớn thường trú ở: trong

+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?

nhà, sân có mái che,…

+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình

+ Nhà được làm mái nghiêng như trong

dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời

hình giúp cho nước mưa chảy từ trên cao

mưa?

xuống, không đọnng lại nước trên mái,…

- Chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương.

- Chú ý lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong
nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống.
Đó là một trong những tính chất của nước. Vậy nước
có những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu:

- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
Bài 1: Tính chất và vai trò của nước”

- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:
- Thực hành, sử dụng được các giác quan để nhận biết một số tính chất của nước.
- Nêu được ứng dụng tính chất của nước thông qua quan sát hình vẽ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất
của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi - Chú ý lắng nghe và tiến hành thực hiện
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và theo yêu cầu.
phếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi,
lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong
SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?..................................................
- Nước có mùi như thế nào?....................................
- Nước có vị gì?......................................................
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của n...
 
Gửi ý kiến