Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14_ Hình thoi và hình vuông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ánh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:54' 18-10-2023
Dung lượng: 246.6 KB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên:

Trần Văn Ánh
Ngày soạn: 06/10/2023
TIẾT 11, 12_BÀI 14: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó áp dụng kiến thức đã học để
chứng minh một tứ giác là hình thoi và hình vuông.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về hình thoi và hình
vuông để giải toán.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị hai tờ giấy để cắt một hình vuông và một hình thoi.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Lấy một tờ giấy, gấp làm tư tạo ra một góc vuông O, đánh dấu hai điểm A, B
trên hai cạnh góc vuông rồi cắt chéo theo đoạn thẳng AB (H.3.46a). Sau khi mở
tờ giấy ra, ta được một tứ giác. Tứ giác đó là hình gì? Vì sao? Nếu ta có OA =
OB thì tứ giác nhận được là hình gì (H.3.46b)?
(đáp án: Hình thoi và Hình chữ nhật).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách xác
định tứ giác là một hình thoi và hình vuông, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Hình chữ nhật
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: HÌNH THOI
Hoạt động 1: Hình thoi
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hình thoi.
- HS giải thích được tính chất của hình thoi.
- HS nhận biết dấu hiệu để một hình là hình thoi.
- Phát biểu và giải thích được khái niệm và tính chất của hình thoi.
- Sử dụng được tính chất của hình thoi để chứng minh tính chất hình học.
- Phát biểu và giải thích được dấu hiện nhận biết của hình thoi.
b) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình thoi

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và Khái niệm hình thoi và tính chất
tính chất của hình thoi
của nó
- GV vẽ hình thoi và yêu cầu HS quan
sát, mô tả hình thoi qua hình vẽ. GV
đưa ra định nghĩa hình thoi.
 - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ HĐ mở đầu chúng ta
có thể thấy hình thoi có đặc điểm Kết luận:
gì?”).
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu nhau.
hỏi: Hãy nêu tính chất của hình bình
hành? Nếu hình thoi là hình bình  Câu hỏi:
hành thì hình thoi có tính chất tương
ứng của hình bình hành không?
- Hình thoi là hình bình hành vì có hai
cạnh đối bằng nhau.
+ GV gợi ý HS lựa chọn dấu hiệu
thích hợp với định nghĩa hình thoi để - Tính chất của hình thoi:
giải thích tại sao hình thoi là một hình
+ Hình thoi có các cặp cạnh đối song
bình hành.
song và bằng nhau.
 GV chốt kiến thức: Hình thoi có tất
+ Hình thoi có các góc đối bằng nhau.
cả các tính chất của hình bình hành.
- GV giúp HS nhớ lại cách gấp giấy + Hình thoi có hai đường chéo cắt
để tạo góc vuông và tạo tia phân giác nhau tạo trung điểm của mỗi đường.
của một góc, hướng dẫn HS gấp tờ
 
giấy hình thoi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,  
hoàn thành HĐ1. GV yêu cầu HS
chứng minh theo tính chất tam giác  HĐ1:
cân và tính chất hai đường phân giác.
a) Ta có AB = AD nên ABD là tam
giác cân tại A
 GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ ví dụ ở HĐ1 chúng

b) Ta có O là trung điểm của BD (do
ABCD là hình thoi nên cũng là hình
bình hành) 

ta có thể thấy hình thoi có tính chất
gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.

⇒ OB = OD
Xét tam giác AOB và AOD ta có:
AO chung
OB = OD
AB = AD
⇒  (c.c.c) ⇒
Suy ra AC là phân giác 
Mà tam giác ABD cân suy ra AC
vuông góc với BD
Định lí 1:
Trong hình thoi:
a) Hai đường chéo vuông góc với
nhau;
b) Hai đường chéo là các đường phân
giác của các góc trong hình thoi.

 
- HS đọc hiểu Ví dụ 1, HS nêu lại các
bước làm và giải thích.
Ví dụ 1:
+ GV gợi ý HS chứng minh tứ giác
ABCD là hình thoi bằng cách chứng
minh cách bốn cạnh của tứ giác bằng
nhau.

a) Vì hai đường tròn tâm A và C có
cùng bán kính, cắt nhau tại B, D nên
AB = AD = CD = CB. Vậy theo định
nghĩa, tứ giác ABCD là hình thoi.

  Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu dấu hiệu
nhận biết hình thoi

b) Từ câu a và theo Định lí 1 ta có AC
BD.

- GV nêu vấn đề và giới thiệu Định lí
2.

Dấu hiệu nhận biết hình thoi

 
 

 Định lí 2:
a) Hình bình hành có hai cạnh kề
bằng nhau là hình thoi.

 

b) Hình bình hành có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình thoi.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả
lời Câu hỏi

c) Hình bình hành có một đường chéo
là đường phân giác của một góc là
hình thoi.

+ GV gợi ý HS viết giải thiết BD là
đường phân giác của ,

Câu hỏi:

 

GT

 

KL
 

- HS đọc hiểu Ví dụ 2.

ABCD là hình bình hành, BD là đường
phân giác của ,
ABCD là hình thoi

Ví dụ 2:
+ GV gợi ý HS dựa vào tính chất hai
góc đối bằng nhau của hình bình hành  
để chứng minh tứ giác nào là hình
thoi.
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì
có các góc đối bằng nhau: , .
 
Mặt khác, ta lại có hai cạnh kề AB và
 
BC bằng nhau.
 

Do đó, tứ giác ABCD là hình thoi.

 
 - HS thực hiện Luyện tập 1.

b) Tứ giác MNPQ không phải là hình
thoi vì hai cạnh kề MN và NP không
bằng nhau.

- GV đặt câu hỏi:

Luyện tập 1:

+ Hình a có là hình thoi hay không?
Nếu có, dựa vào dấu hiệu nào để
chứng minh đó là hình thoi?

  

+ Hình b có là hình thoi hay không?
Nếu có, dựa vào dấu hiệu nào để
chứng minh đó là hình thoi?

Vì là hình bình hành (có hai đường
chéo cắt nhau ở trung điểm của mỗi
đường) có hai đường chéo vuông góc
với nhau.

+ Hình c có là hình thoi hay không?
Nếu có, dựa vào dấu hiệu nào để
chứng minh đó là hình thoi?

Hình a) là hình thoi

Hình b) là hình thoi
Vì là hình bình hành (có một cặp cạnh
đối song song và bằng nhau) có một

 

đường chéo là đường phân giác của
một góc.

 

Hình c) không là hình thoi vì bốn
cạnh không bằng nhau.

 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh
bằng nhau.
+ Hình thoi có tất cả các tính chất của
hình bình hành.
+ Dấu hiệu nhận biết của hình thoi

TIẾT 2: HÌNH VUÔNG
Hoạt động 1: Hình vuông
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hình vuông.
- HS giải thích được tính chất của hình vuông.
- HS nhận biết dấu hiệu để một hình là hình vuông.

- Phát biểu và giải thích được khái niệm và tính chất của hình vuông.
- Sử dụng được tính chất của hình vuông để chứng minh tính chất hình học.
- Phát biểu và giải thích được dấu hiện nhận biết của hình vuông.
b) Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động 1: Đặt vấn đề (khoảng 5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận dạng hình vuông thông qua quan sát một số hình ảnh thực tế.
b) Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh quan sát một số vật dụng hình
vuông
Nội dung:

Đồng

Khung

Hãy quan sát hình ảnh các vật dụng ở trên và cho biết vật dụng nào có hình
dạng là hình vuông?
#2: Thực hiện nhiện vụ: HS tập trung quan sát hình, dự đoán vật dụng có hình
dạng là hình vuông.
Sản phẩm:
Dự đoán được đồng hồ và khung ảnh có hình dạng là hình vuông.
#3: Báo cáo, thảo luận:

- GV huy động tinh thần xung phong của HS; gọi 1-2 HS có dự đoán đúng phát
biểu tại chỗ.
#4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét kết quả báo cáo và giới thiệu hình vuông.
- Dựa vào quan sát, ta có thể nhận dạng được hình vuông. Tuy nhiên, để chắc
chắn, chúng ta cần sử dụng các công cụ đo đạc để khẳng định.
2. Hoạt động 2: Một số yếu tố cơ bản của hình vuông (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: HS phát hiện được một số yếu tố cơ bản của hình vuông thông qua
đo đạc và so sánh số liệu đo đạc.
b) Tổ chức thực hiện:
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát cho HS một hình vuông ABCD (mỗi
nhóm 1 hình vuông có kích thước khác nhau) và yêu cầu thực hiện nội dung.
Nội dung:

1. Quan sát hình vẽ và chỉ ra tên đỉnh, cạnh, đường chéo và góc của hình
vuông ABCD.
2. Sử dụng thước kẻ, ê ke để đo đạc độ dài cạnh, góc và đường chéo của hình
vẽ.
3. Dựa vào kết quả đo được, em rút ra những nhận xét?
#2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nêu tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo và đo đạc, so
sánh số liệu đo đạc, rút ra nhận xét. GV quan sát và giúp đỡ những HS bắt đầu
thực hiện nhiệm vụ; có thể gợi ý cho HS những yếu tố cần đo; cho phép HS sử
dụng nội dung về hình vuông trong SGK.
Sản phẩm:
1. Trình bày đúng tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông ABCD trên
hình.
2. Kết quả đo các cạnh, góc và đường chéo.
2. Nhận xét: Bốn cạnh bằng nhau (??cm); hai đường chéo bằng nhau (?? cm);

Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông.
#3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm lên treo sản phẩm đã hoàn thành của nhóm mình.
- Sử dụng kết quả các nhóm rút ra nhận xét.
#4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại những tính chất chung của hình vuông
-Căn cứ vào tính chất ta sẽ vẽ hình vuông như thế nào?
3. Hoạt động 3: Vẽ hình vuông (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để vẽ hình vuông.
b) Tổ chức thực hiện:
#1: Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ hình vuông có cạnh 4cm bằng thước và êke
theo nhóm tổ.
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng và lựa chọn cách vẽ
hình vuông.
- Cá nhân vẽ hình vuông theo yêu cầu vào vở.
#3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày cách vẽ (các nhóm có cách vẽ khác nhau), các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
#4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, lựa chọn các cách vẽ đúng, phù hợp với yêu cầu.
- HS thực hiện vẽ hình vuông vào vở và kiểm tra chéo vở của nhau.
- Với cách vẽ hình vuông, em có thể làm một số vật dụng đơn giản hình vuông
ví dụ: làm hình trang trí, mô hình đồng hồ treo tường, làm khung ảnh, …
4. Hoạt động 4: Làm khung ảnh (khoảng 20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để xây dựng phương án thiết kế
khung ảnh hình vuông.
HS đo đạc và vẽ được hình vuông trên tấm bìa; cắt được hình vuông có kích
thước chính xác theo thiết kế; ghép được các hình thành khung ảnh theo thiết kế.
b) Tổ chức thực hiện:

#1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS vận dụng những kiến thức về hình
vuông, kĩ năng đo đạc chính xác các yếu tố của hình vuông để thiết kế và làm
một sản phẩm tương tự. Nhiệm vụ cụ thể như mục nội dung.

Nội dung: Cho một tấm bìa cứng, giấy màu khổ lớn, hãy thiết kế một khung
ảnh hình vuông tương tự hình bên dưới:

1. Xây dựng phương án thiết kế khung ảnh như hình.
2. Cắt/ghép tấm bìa, giấy màu để làm khung ảnh theo bản thiết kế (ghi lại
những thay đổi thiết kế nếu có).
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS vận dụng các kiến thức/kĩ năng đã học để xây dựng và lựa chọn các phương
án làm khung ảnh theo yêu cầu.
HS phối hợp thực thi làm khung ảnh bằng tấm bìa, giấy màu.
Sản phẩm:
1. Vẽ, cắt hình vuông có cạnh bằng ….cm để làm khung viền, khung trong,
khung dán ảnh….
Dán các hình vuông theo thứ tự…
2. Khung ảnh làm bằng tấm bìa cứng, giấy màu.
#3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS sắp xếp gọn gàng sản phẩm thu được trên mặt bàn, học sinh
giải thích, trình bày quy trình làm sản phẩm, GV kiểm tra.
#4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ và sự hợp tác của các nhóm trong quá
trình làm khung ảnh; lưu ý HS về vệ sinh và những lưu ý khác nếu có.
- GV sử dụng các sản phẩm của HS, lựa chọn những điểm cần lưu ý trong các
trình bày, bình luận và giải thích cụ thể gắn với kiến thức/kĩ năng của bài.

- GV tổng hợp lại những nội dung kiến thức cốt lõi và nhấn mạnh về tư duy áp
dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
 
Gửi ý kiến