tuần 10 đến tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 20h:22' 13-04-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 20h:22' 13-04-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 37
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH (T3 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong tiết này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo.
- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để xử lí các bài toán có liên quan.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải toán
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như cạnh đối, góc
đối, đường chéo, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại khái niệm hình bình hành, tính chất và dấu hiện nhận
biết hình bình hành theo cạnh đã học ở hai tiết trước.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên : Nêu khái niệm hình bình hành, tính
chất và dấu hiện nhận biết hình bình hành theo cạnh
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và thực hiện yêu cầu
theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Ngoài các dấu hiệu nhận biết hình bình hành về cạnh
thì còn dấu hiệu nhận biết hình bình hành nào khác nữa không, chúng ta cùng tìm
hiểu bài ngày hôm nay”.
⇒Tiết 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo .
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH THEO GÓC VÀ
ĐƯỜNG CHÉO.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo.
- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và
đường chéo thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn
thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vậnn dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình
hành theo góc và đường chéo để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3,
Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
theo góc và đường chéo
- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại định lí 1 và
định lí 2.
Định lí 3:
- GV dẫn HS vào Định lí 3: “Ta có
một hình bình hành thì ta sẽ biết được
các góc đối của nó bằng nhau, đường
chéo của nó cắt nhau tại trung diểm
mỗi đường. Và điều ngược lại vẫn
đúng và vẫn cho ta một hình bình
hành”.
a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là
một hình bình hành.
- Sau đó:
a)
b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường là một
hình bình hành.
+ GV mời 1 HS lên bảng ghi giải thiết,
kết luận của định lí 3.
GT
+ GV mời 2 HS lên bảng dùng hình
học để minh họa lại định lí 3.
KL
Tứ giác ABCD, có:
^ ;B
^
^ =^
A =C
D
Tứ giác ABCD là hình bình
hành.
b)
GT
Tứ giác ABCD, có:
AC ∩BD =O;
OA=OC ; OB=OD
KL
Tứ giác ABCD là hình bình
hành.
- Minh họa:
Ví dụ 3: (SGK – tr.60).
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.60).
Luyện tập 3.
- GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 3.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời
nhanh. Và giải thích đáp án mình chọn.
- GV hướng dẫn cho HS làm Luyện
tập 3 theo nhóm 3.
+ GV: Các em cần sử dụng định lí 3 b)
để chứng minh tứ giác là hình bình
hành, và từ đó sử dụng định lí 1a) để
chứng minh được câu hỏi.
GT
Cho điểm: A, B, A', B' phân
biệt; O không nằm trên AB.
O là trung điểm AA' và BB'.
KL
A'B' = AB; A'B' // AB.
+ Các HS mỗi nhóm thảo luận, trình Giải:
bày câu trả lời trong vở.
Xét tứ giác ABA'B' ta có: AA' và BB'
+ GV mời 1 HS vẽ hình, ghi giả thiết, là hai đường chéo của tứ giác; O là
trung điểm của mỗi đường, suy ra
kết luận và 1 HS lên trình bày.
ABA'B' là hình bình hành (định lí 3b).
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Từ đó suy ra A'B' = AB và A'B' // AB
(định lí 1a).
Vận dụng
- GV dẫn dắt HS vào phần Vận dụng:
“Chúng ta đã đi hết phần nội dung
kiến thức của bài hình bình hành, để
ứng dụng kiến thức vào thực tế các em
cùng quan sát phần Vận dụng để trả
lười câu hỏi trong phần mở đầu trên”.
- Gọi C là giao điểm của a và b. Lấy
điểm D sao cho O là trung điểm của
đoạn CD.
- Từ D vẽ đường thẳng song song với
b, cắt a tại A và đường thẳng song song
với a, cắt b tại B.
+ GV cho HS tự vận dụng kiến thức và
- Ta có CD và AB là hai đường chéo
suy nghĩ để tìm ra đáp án.
của hình bình hành CADB, chúng cắt
+ Gv có thể gợi ý: Con đường cần mở
nhua tại O nên OA = OB.
qua O tới đường a và b chính là đường
Hình minh họa:
chéo của một hình bình hành.
+ GV mời 1 số HS lên bảng vừa vẽ
hình, vừa giải thích lời giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hình bình hành theo góc và
đường chéo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình bình hành thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của hình bình hành, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình bình hành.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.16 (SGK – tr61).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Cho hình bình hành ABCD có Â = α > 900. Ở phía ngoài hình bình hành vẽ
các tam giác đều ADE, ABF. Tam giác CEF là tam giác gì? Chọn câu trả lời đúng
nhất.
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Tam giác đều
D. Tam giác tù
Câu 2. Hãy chọn câu sai.
A. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau
C. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. Hai bình hành có hai cặp cạnh đối song song
Câu 3. Hãy chọn câu sai:
A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành
B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành
C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành
Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ
giác đó là hình bình hành”.
A. bằng nhau
B. cắt nhau
C. cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. song song
Câu 5. Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình
vẽ, trong hình có:
A. 3 hình bình hành
B. 5 hình bình hành
C. 4 hình bình hành
D. 6 hình bình hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.16.
+ Hình 3.36 a là hình bình hành ; Vì:
o
^
Hai góc đối : ^A=C=100
o
o
o
o
o
^
Hai góc đối : ^B= D=360
−100 −100 −80 =80
+ Hình 3.36 b không phải hình bình hành, vì :
o
^
Hai góc đối ^
D=90o ≠ B=360
−75 o−75o −90o =120o
+ Hình 3.36 c là hình bình hành, vì :
o
^
Hai góc đối : ^B= D=110
o
^
Hai góc đối : ^A=C=360
−110 o−110o −70o =70o.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
C
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hình bình hành, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.18 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 3.18.
+ Xét ∆ OAM và ∆ OCN có:
{
OA =OC
^
^ ( đốiđỉnh ) => ∆ OAM = ∆ OCN (g.c.g)
AOM=CON
^
MAO= ^
NOC (so≤trong)
=> AM = AN. Mà AB = CD => MB = ND.
+ Ta có: BM // DN và BM = DN => tứ giác MBND là hình bình hành.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 38,39
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố lại kiến thức về hình bình hành thông qua một số bài tập.
- Dựa vào các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành để chứng minh một tứ giác là
hình bình hành.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Trong bài toán về tứ giác và hình bình hành, HS có thể
suy luận và áp dụng các tính chất và định lí toán học để giải quyết các vấn đề liên
quan.
- Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, HS có thể giao tiếp với giáo
viên hoặc bạn bè để thảo luận về các phương pháp giải quyết và kết quả của mình.
Bằng cách diễn đạt ý tưởng toán học một cách rõ ràng và logic, HS có thể truyền đạt
thông tin một cách hiệu quả và nhận phản hồi để cải thiện hiểu biết và giải pháp của
mình.
- Mô hình hóa toán học: HS có thể sử dụng khả năng mô hình hóa toán học để biểu
diễn (vẽ) các hình học trong bài toán. Bằng cách sử dụng ký hiệu, số đo góc, hoặc
công thức toán học, bạn có thể tạo ra các hình biểu chính xác để giải thích tính chất
và quan hệ giữa các yếu tố trong tứ giác và hình bình hành.
- Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải
quyết các vấn đề cụ thể về tứ giác và hình bình hành. HS cần áp dụng các quy tắc,
định lý, và phương pháp phù hợp để tìm ra các giải pháp và trả lời chính xác cho các
câu hỏi trong bài toán.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: : Kế hoạch dạy học, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến ôn tập về tứ giác và hình bình hành.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và hoàn thành được bài tập
của GV giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS ôn lại về chủ đề tứ giác và hình bình hành thông qua câu hỏi mở đầu
sau:
Bạn Hoa vẽ tam giác ABC lên tờ giấy sau dó cắt một phần tam giác ở phía góc C
(Hình 44). Bạn Hoa đố bạn Hùng: Không vẽ lại tam giác ABC, làm thế nào tính được
độ dài các đoạn thẳng AC, BC và số đo góc ACB?
Bạn Hùng đã làm như sau:
- Qua điểm A kẻ đường thẳng d song song với BC, qua điểm B kẻ đường thẳng d'
song song với AC;
- Gọi E là giao điểm của d và d';
- Đo độ dài các đoạn thẳng AE, BE và đo góc AEB. Từ đó, tính được độ dài các đoạn
thẳng AC, BC và số đo góc ACB (Hình 45).
Em hãy giải thích cách làm của bạn Hùng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả: Hùng làm như vậy thì tứ giác ACBE sẽ là hình bình hành (có các cặp
cạnh đối song song).
Khi đó đoạn thẳng AC = BE, AE = BC.
Góc ACB = góc AEB (cặp góc đối nhau trong hình bình hành ACBE)
(Các đoạn thẳng BE và AE, góc AEB có thể đo được)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến
thức và vận dụng kiến thức về Tứ giác và hình bình hành một cách linh hoạt hơn,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài hôm nay”.
⇒Bài: Luyện tập chung.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nắm và nắm chắc được các tính chất, định lí của tứ giác và hình bình hành.
- Vận dụng được các tính chất và định lí để chứng minh, tính toán số đo góc,... của tứ
giác và hình bình hành.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phần luyện tập chung tứ giác và hình
bình hành.theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong
SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về luyện tập chung tứ giác và hình
bình hành. để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Luyện tập
- GV yêu cầu một số HS nhắc lại:
Ví dụ 1: SGK/62
+ Định nghĩa về tứ giác, và định lí của
hình bình hành?
GT
+ Định nghĩa hình bình hành?
EA = EB; FB = FC;
- GV cho HS làm Ví dụ (SGK – tr.62)
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi giả
thiết và kết luận.
ABCD là hình bình hành
GC = GD; HD = HA.
KL
EFGH là hình gì? Vì sao ?
+ GV mời 1 HS trình bày hướng làm bài
Lời giải: (SGK – tr.62).
tập này.
+ HS làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày Ví dụ 2: SGK/62
cách làm.
GT ABCD là hình bình hành
+ GV nhận xét và đưa ra đáp án cuối
AC AD; AC = 4cm;
cùng.
- GV cho HS làm bài tập 3.19 (SGK –
tr.62) để củng cố kiến thức về tính chất
của hình bình hành
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
và định lí tổng các góc trong một tứ giác
bằng 3600
+ GV chỉ định 1HS nhắc lại về tổng số
đo góc trong một tứ giác? Hai góc bù
nhau?
AD = 3cm
KL
Tính SABCD ?
Lời giải: (SGK – tr.62).
Bài tập 3.19 (SGK – tr.62)
a) là hình bình hành vì có các cặp góc
đối bằng nhau
b) Không là hình bình hành vì có cặp
+ GV cho HS thảo luận theo tổ, mỗi tổ góc đối không bằng nhau
sau khi thảo luận cử 1 đại diện trình bày c) là hình bình hành vì có AD = BC,
AD // BC
cách làm bài.
+ GV nhận xét và rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS
+ GV chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm, tính
chất, và định lí của tứ giác và hình bình
hành.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tứ giác và hình bình hành. thông qua
một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định lí của tứ giác hình bình hành., thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tứ giác và hình bình hành..
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.20; BT3.22 ; BT 3.23 (SGK –
tr.62).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài tập 3.20 (SGK – tr.62)
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Tứ giác AMCN có AM // CD (vì AB // CD); AM = CN (giả thiết).
Suy ra, tứ giác AMCN là hình bình hành.
Do đó AN = CM (đpcm).
b) Vì tứ giác AMCN là hình bình hành suy ra
Bài tập 3.22 (SGK – tr.62)
(đpcm).
a) Vì AD > AB (5 cm > 3 cm) nên tia phân giác của góc A cắt cạnh BC.
b) Gọi E là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC.
Khoảng cách từ giao điểm đó đến điểm C tức là khoảng cách từ điểm E đến C, chính
là độ dài đoạn EC.
Vì AE là tia phân giác của
nên Â1 = Â2
Vì AD // BC (vì tứ giác ABCD là hình bình hành) nên
.
Do đó
Tam giác ABE cân tại B (vì
) suy ra AB = BE.
Mà AD = BC (vì ABCD là hình bình hành).
Ta có BC = BE + EC.
Suy ra EC = BC – EC = 5 – 3 = 2 (cm).
Vậy EC = 2 cm.
Bài tập 3.23 (SGK – tr.62)
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD; AB // CD.
Mà hai điểm B, C lần lượt là trung điểm AE, DF.
Suy ra AE = DF; AB = BE = CD = CF.
Tứ giác AEFD có AE // DF (vì AB // CD); AE = DF (chứng minh trên).
Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.
Tứ giác ABFC có AB // CF (vì AB // CD); AB = CF (chứng minh trên).
Do đó tứ giác ABFC là hình bình hành.
Vậy ta chứng minh được hai tứ giác AEFD, ABFC là những hình bình hành.
b) Vì hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và DE nên chúng cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường, ta gọi giao điểm đó là O.
Hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và BC.
Mà O là trung điểm của AF.
Suy ra O cũng là trung điểm của BC.
Vậy các trung điểm của ba đoạn thẳng AF, DE, BC trùng nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của tứ giác và hình bình hành, trao đổi và thảo
luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.24 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài tập 3.24 (SGK – tr.62)
a) Gọi ba điểm không thẳng hàng đó là A, B, C. Khi đó ta cần tìm điểm D để bốn
điểm A, B, C, D là 4 đỉnh của hình bình hành. Gọi (H) là hình bình hành cần tìm.
+ TH1. Nếu A là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của AD trùng với trung
điểm của BC.
Gọi M là trung điểm của BC. Ta có M cũng là trung điểm của AD. Trên tia đối của
tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD, ta được hình bình hành ABDC là (H).
+ TH2. Nếu B là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của BD trùng với trung
điểm của AC.
Gọi N là trung điểm của AC. Ta có N cũng là trung điểm của BD. Trên tia đối của tia
NB lấy điểm D sao cho BN = ND, ta được hình bình hành ABCD là (H).
+ TH3. Nếu C là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của CD trùng với trung
điểm của AB.
Gọi P là trung điểm của AB. Ta có P cũng là trung điểm của CD. Trên tia đối của tia
PC lấy điểm D sao cho CP = PD, ta được hình bình hành ACBD là (H).
b) Theo phần a, ta thấy có 3 điểm D thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Khi D là đỉnh đối của A thì ta có hình bình hành ABDC.
Khi D là đỉnh đối của B thì ta có hình bình hành ABCD.
Khi D là đỉnh đối của A thì ta có hình bình hành ACBD.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 13. Hình chữ nhật”.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 40
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT
Thời gian thực hiện: 01 tiết.
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Mô tả được khái niệm hình chũ nhật là tứ giác có bốn góc vuông: liên hệ được hình
chữ nhật cũng là hình bình hành và cũng là hình thang cân.
- Giải thích được hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
- Biết được dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận, so sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng
đã cho và nội dung bài học về hình chữ nhật, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết các bài toán như vận dụng tính chất của hình chữ nhật để chứng minh
hai tam giác bằng nhau, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học. Sách học sinh toán 8 tập 1, sách
bài tập toán 8 tập 1, giáo án Power point, giấy A4/PHT
2. Đối với học sinh: Sách học sinh toán 8 tập 1, sách bài tập toán 8 tập 1, vở ghi, giấy
nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc, êke...) bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập lại những điều đã biết về tứ giác (Bài 10), hình thang cân (Bài 11), hình bình
hành (Bài 12).
- Tìm trước những ví dụ hình chữ nhật thường gặp trong thực tiễn: sách, vở, mặt bàn,
ghế dài, cửa lớn,... Thử dùng ê ke vẽ hình chữ nhật, dùng compa kiểm tra lại...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm môi
đường là hình chũ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ 3.40 trên màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cá nhân cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: Hai thanh tre
thẳng bằng nhau, được gắn với nhau tại trung
điểm của mỗi thanh. Khi các đầu mút của hai
thanh tre đó tạo thành bốn đỉnh của một tứ giác
(H.3.40) thì tứ giác đó là hình gì? Tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ
khi thực hiện bài học và vấn đề được giải quyết
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
khi thực hiện vận dụng cuối bài
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra
dự đoán cho câu hỏi mở đầu, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS,
GV dẫn dắt kết nối HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút).
2.1 Hoạt động: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được khái niệm hình chữ nhật bằng hình vẽ sau đó mô tả bằng
định nghĩa.(HĐ1)
- Giúp HS thấy hình chữ nhật đồng thời là hình thang cân và hình bình hành nên nó
có tất cả các tính chất của hình thang cân và của hình bình hành. Hơn nữa, giúp HS
thấy được sự gắn kết giữa các tứ giác đặc biệt (HĐ2)
- Giúp HS biết một tính chất đặc trung về hai đường chéo của hình chữ nhật (ĐL1).
- Giúp HS bước đầu có kĩ năng vận dụng Định lí 1 để giải toán (VD1).
- Luyện kĩ năng vận dụng Định lí 1 (tính chất của hình chữ nhật) đế giải toán.(LT1).
b) Nội dung: HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về hình chữ nhật như khái niệm,
tính chất.
c) Sản phẩm: HS biết được khái niệm, tính chất hình chữ nhật, và tìm hiểu một số ví dụ có
liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
1. Hình chữ nhật
- Hỏi: Trong các hình dưới đây, hình nào là 1.1. Khái niệm hình chữ nhật và
hình chữ nhật? Tại sao?
tính chất.
HĐ1: Trong các hình đã cho, hình b
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
hình chữ nhật.Tại vì tứ giác ABCD
có 4 góc vuông.
Hỏi: Từ HĐ1 em hãy cho biết thế nào là hình * Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ
chữ nhật?
giác có bốn góc vuông.
- Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật, mô tả hình chữ Ví dụ. Hình chữ nhật ABCD có
nhật thông qua hình vẽ.
^
^ C=
^ ^
A=B=
D=9 00
Hỏi: Một tứ giác có 3 góc vuông thì có phải là * Chú ý: Một tứ giác có 3 góc
hình chữ nhật không? Vì sao?
→ Chú ý
vuông thì góc còn lại cũng là góc
vuông và tứ giác đó là hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật có là hình bình hành không, có HĐ2:
là hình thang cân không? Tại sao?
- Hình chữ nhật ABCD là hình bình
hành vì:
AB//CD ( cùng ⊥ AD) và AD // BC
^ = 900và
( cùng ⊥ DC) hoặc ^A = C
^B= D
^ = 900
- Hình chữ nhật vừa là hình thang cân, vừa là
hình bình hành. Vậy em có thể cho biết hình
chữ nhật có những tính chất nào?
- Hình chữ nhật
ABCD là hình
^ ^
D=
thang cân vì có AB // DC và C=
900
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
● Tính chất hình thang cân: Hai
đường chéo bằng nhau.
● Tính chất hình bình hành:
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường …
- Chiếu lên hình 3.42 yêu cầu HS quan sát và
rút ra nhận xét về hai đường chéo của hình chữ
nhật.
Hình chữ nhật ABCD có hai đường
chéo AC và BD:
AC = BD; OA = OC = OB = OD.
→ Từ đó đưa ra tính chất về hai đường chéo * Định lý 1: Trong hình chữ nhật,
của hình chữ nhật (ĐL1)
hai đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
(H3.42)
- Trong tam giác vuông ABD, em hãy so sánh * Nhận xét: Trong tam giác vuông,
AO và BD. Rồi rút ra nhận xét
đường trung tuyến ứng với cạnh
huyền bằng một nửa cạnh huyền
(Hình 3.42)
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, chiếu hình ảnh, Ví dụ 1.
yêu cầu HS thực hiện: Cho hình chữ nhật
ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại
O. Chứng minh Δ OAB = Δ ODC.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
Từ giả thiết và Định lí 1 có suy ra được
OA = OB = OC = OD hay không? Từ đó HS
thiết lập cách chứng minh.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
1
1
OA = OC = 2 AC = 2 BD = OB =
OD.
Δ OAB và Δ ODC có:
OA = OD, OB = OC, AB = CD.
Vậy ΔOAB = Δ ODC (c.c.c).
- GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm Luyện tập 1
đôi: Cho hình chữ nhật ABCD. Hai đường
chéo AC, BD cắt nhau tại O. Kẻ OH ⊥ DC
(H.3.44).
Chứng minh rằng H là trung điểm của DC.
- GV gợi ý: Gợi ý Chúng minh hai tam giác
vuông OHC và OHD bằng nhau. Từ đó suy ra
điều phải chứng minh.
+ Hãy viết giả thiết, kết luận của bài.
Lời giải:
Xét hai tam giác vuông OHC và
OHD có:
Hoạt động của GV - HS
+ Tìm cặp cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau
để chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
Tiến trình nội dung
OH chung
OD = OC (Tính chất hai đường chéo
của hình chữ nhật)
⇒ Hai tam giác vuông OHC và OHD
bằng nhau (C.h – c.g.v)
⇒HD = HC (Cặp cạnh tương ứng)
hay H là trung điểm của DC.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú
ý lắng nghe, tư duy hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên giao.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa, chốt lại kiến thức vừa cho HS
khám phá.
2.2. Hoạt động : Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết và giải thích được hai dấu hiệu chỉ ra một hình bình hành là hình
chữ nhật thông qua HĐ3 (Dấu hiệu nhận biết)
- Giúp HS biết vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là hình chữ
nhật
(kết hợp hai dấu hiệu nhận biết hình bình hành và hình chữ nhật).(Ví dụ 2)
- Giúp HS luyện kĩ năng vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là
hình
chữ nhật.(Luyện tập 2).
- Giúp HS biết vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để trả lời các câu hỏi trong tình huống
mỡ đầu (Vận dụng).
b) Nội dung: Thực hiện HĐ3 đưa ra các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, vận dụng
để giải quyết một số bài tập cơ bản.
c) Sản phẩm: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
2. Dấu hiệu nhận biết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4HS, hoàn HĐ3: Tính các góc B, C, D. Tứ giác
thành HĐ3.
ABCD có là hình chữ nhật không?
- Ta cũng chứng minh được hình ...
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 37
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH (T3 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong tiết này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo.
- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để xử lí các bài toán có liên quan.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải toán
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như cạnh đối, góc
đối, đường chéo, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại khái niệm hình bình hành, tính chất và dấu hiện nhận
biết hình bình hành theo cạnh đã học ở hai tiết trước.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên : Nêu khái niệm hình bình hành, tính
chất và dấu hiện nhận biết hình bình hành theo cạnh
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và thực hiện yêu cầu
theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Ngoài các dấu hiệu nhận biết hình bình hành về cạnh
thì còn dấu hiệu nhận biết hình bình hành nào khác nữa không, chúng ta cùng tìm
hiểu bài ngày hôm nay”.
⇒Tiết 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo .
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH THEO GÓC VÀ
ĐƯỜNG CHÉO.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo.
- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và
đường chéo thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn
thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vậnn dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình
hành theo góc và đường chéo để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3,
Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
theo góc và đường chéo
- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại định lí 1 và
định lí 2.
Định lí 3:
- GV dẫn HS vào Định lí 3: “Ta có
một hình bình hành thì ta sẽ biết được
các góc đối của nó bằng nhau, đường
chéo của nó cắt nhau tại trung diểm
mỗi đường. Và điều ngược lại vẫn
đúng và vẫn cho ta một hình bình
hành”.
a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là
một hình bình hành.
- Sau đó:
a)
b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường là một
hình bình hành.
+ GV mời 1 HS lên bảng ghi giải thiết,
kết luận của định lí 3.
GT
+ GV mời 2 HS lên bảng dùng hình
học để minh họa lại định lí 3.
KL
Tứ giác ABCD, có:
^ ;B
^
^ =^
A =C
D
Tứ giác ABCD là hình bình
hành.
b)
GT
Tứ giác ABCD, có:
AC ∩BD =O;
OA=OC ; OB=OD
KL
Tứ giác ABCD là hình bình
hành.
- Minh họa:
Ví dụ 3: (SGK – tr.60).
Hướng dẫn giải: (SGK – tr.60).
Luyện tập 3.
- GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 3.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời
nhanh. Và giải thích đáp án mình chọn.
- GV hướng dẫn cho HS làm Luyện
tập 3 theo nhóm 3.
+ GV: Các em cần sử dụng định lí 3 b)
để chứng minh tứ giác là hình bình
hành, và từ đó sử dụng định lí 1a) để
chứng minh được câu hỏi.
GT
Cho điểm: A, B, A', B' phân
biệt; O không nằm trên AB.
O là trung điểm AA' và BB'.
KL
A'B' = AB; A'B' // AB.
+ Các HS mỗi nhóm thảo luận, trình Giải:
bày câu trả lời trong vở.
Xét tứ giác ABA'B' ta có: AA' và BB'
+ GV mời 1 HS vẽ hình, ghi giả thiết, là hai đường chéo của tứ giác; O là
trung điểm của mỗi đường, suy ra
kết luận và 1 HS lên trình bày.
ABA'B' là hình bình hành (định lí 3b).
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Từ đó suy ra A'B' = AB và A'B' // AB
(định lí 1a).
Vận dụng
- GV dẫn dắt HS vào phần Vận dụng:
“Chúng ta đã đi hết phần nội dung
kiến thức của bài hình bình hành, để
ứng dụng kiến thức vào thực tế các em
cùng quan sát phần Vận dụng để trả
lười câu hỏi trong phần mở đầu trên”.
- Gọi C là giao điểm của a và b. Lấy
điểm D sao cho O là trung điểm của
đoạn CD.
- Từ D vẽ đường thẳng song song với
b, cắt a tại A và đường thẳng song song
với a, cắt b tại B.
+ GV cho HS tự vận dụng kiến thức và
- Ta có CD và AB là hai đường chéo
suy nghĩ để tìm ra đáp án.
của hình bình hành CADB, chúng cắt
+ Gv có thể gợi ý: Con đường cần mở
nhua tại O nên OA = OB.
qua O tới đường a và b chính là đường
Hình minh họa:
chéo của một hình bình hành.
+ GV mời 1 số HS lên bảng vừa vẽ
hình, vừa giải thích lời giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hình bình hành theo góc và
đường chéo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình bình hành thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của hình bình hành, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình bình hành.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.16 (SGK – tr61).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Cho hình bình hành ABCD có Â = α > 900. Ở phía ngoài hình bình hành vẽ
các tam giác đều ADE, ABF. Tam giác CEF là tam giác gì? Chọn câu trả lời đúng
nhất.
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Tam giác đều
D. Tam giác tù
Câu 2. Hãy chọn câu sai.
A. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau
C. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. Hai bình hành có hai cặp cạnh đối song song
Câu 3. Hãy chọn câu sai:
A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành
B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành
C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành
Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ
giác đó là hình bình hành”.
A. bằng nhau
B. cắt nhau
C. cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. song song
Câu 5. Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình
vẽ, trong hình có:
A. 3 hình bình hành
B. 5 hình bình hành
C. 4 hình bình hành
D. 6 hình bình hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 3.16.
+ Hình 3.36 a là hình bình hành ; Vì:
o
^
Hai góc đối : ^A=C=100
o
o
o
o
o
^
Hai góc đối : ^B= D=360
−100 −100 −80 =80
+ Hình 3.36 b không phải hình bình hành, vì :
o
^
Hai góc đối ^
D=90o ≠ B=360
−75 o−75o −90o =120o
+ Hình 3.36 c là hình bình hành, vì :
o
^
Hai góc đối : ^B= D=110
o
^
Hai góc đối : ^A=C=360
−110 o−110o −70o =70o.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
B
C
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hình bình hành, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.18 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 3.18.
+ Xét ∆ OAM và ∆ OCN có:
{
OA =OC
^
^ ( đốiđỉnh ) => ∆ OAM = ∆ OCN (g.c.g)
AOM=CON
^
MAO= ^
NOC (so≤trong)
=> AM = AN. Mà AB = CD => MB = ND.
+ Ta có: BM // DN và BM = DN => tứ giác MBND là hình bình hành.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 38,39
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố lại kiến thức về hình bình hành thông qua một số bài tập.
- Dựa vào các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành để chứng minh một tứ giác là
hình bình hành.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Trong bài toán về tứ giác và hình bình hành, HS có thể
suy luận và áp dụng các tính chất và định lí toán học để giải quyết các vấn đề liên
quan.
- Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, HS có thể giao tiếp với giáo
viên hoặc bạn bè để thảo luận về các phương pháp giải quyết và kết quả của mình.
Bằng cách diễn đạt ý tưởng toán học một cách rõ ràng và logic, HS có thể truyền đạt
thông tin một cách hiệu quả và nhận phản hồi để cải thiện hiểu biết và giải pháp của
mình.
- Mô hình hóa toán học: HS có thể sử dụng khả năng mô hình hóa toán học để biểu
diễn (vẽ) các hình học trong bài toán. Bằng cách sử dụng ký hiệu, số đo góc, hoặc
công thức toán học, bạn có thể tạo ra các hình biểu chính xác để giải thích tính chất
và quan hệ giữa các yếu tố trong tứ giác và hình bình hành.
- Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải
quyết các vấn đề cụ thể về tứ giác và hình bình hành. HS cần áp dụng các quy tắc,
định lý, và phương pháp phù hợp để tìm ra các giải pháp và trả lời chính xác cho các
câu hỏi trong bài toán.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: : Kế hoạch dạy học, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến ôn tập về tứ giác và hình bình hành.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và hoàn thành được bài tập
của GV giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS ôn lại về chủ đề tứ giác và hình bình hành thông qua câu hỏi mở đầu
sau:
Bạn Hoa vẽ tam giác ABC lên tờ giấy sau dó cắt một phần tam giác ở phía góc C
(Hình 44). Bạn Hoa đố bạn Hùng: Không vẽ lại tam giác ABC, làm thế nào tính được
độ dài các đoạn thẳng AC, BC và số đo góc ACB?
Bạn Hùng đã làm như sau:
- Qua điểm A kẻ đường thẳng d song song với BC, qua điểm B kẻ đường thẳng d'
song song với AC;
- Gọi E là giao điểm của d và d';
- Đo độ dài các đoạn thẳng AE, BE và đo góc AEB. Từ đó, tính được độ dài các đoạn
thẳng AC, BC và số đo góc ACB (Hình 45).
Em hãy giải thích cách làm của bạn Hùng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả: Hùng làm như vậy thì tứ giác ACBE sẽ là hình bình hành (có các cặp
cạnh đối song song).
Khi đó đoạn thẳng AC = BE, AE = BC.
Góc ACB = góc AEB (cặp góc đối nhau trong hình bình hành ACBE)
(Các đoạn thẳng BE và AE, góc AEB có thể đo được)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến
thức và vận dụng kiến thức về Tứ giác và hình bình hành một cách linh hoạt hơn,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài hôm nay”.
⇒Bài: Luyện tập chung.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nắm và nắm chắc được các tính chất, định lí của tứ giác và hình bình hành.
- Vận dụng được các tính chất và định lí để chứng minh, tính toán số đo góc,... của tứ
giác và hình bình hành.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phần luyện tập chung tứ giác và hình
bình hành.theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong
SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về luyện tập chung tứ giác và hình
bình hành. để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Luyện tập
- GV yêu cầu một số HS nhắc lại:
Ví dụ 1: SGK/62
+ Định nghĩa về tứ giác, và định lí của
hình bình hành?
GT
+ Định nghĩa hình bình hành?
EA = EB; FB = FC;
- GV cho HS làm Ví dụ (SGK – tr.62)
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi giả
thiết và kết luận.
ABCD là hình bình hành
GC = GD; HD = HA.
KL
EFGH là hình gì? Vì sao ?
+ GV mời 1 HS trình bày hướng làm bài
Lời giải: (SGK – tr.62).
tập này.
+ HS làm bài và đối chiếu đáp án với bạn
cùng bàn.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày Ví dụ 2: SGK/62
cách làm.
GT ABCD là hình bình hành
+ GV nhận xét và đưa ra đáp án cuối
AC AD; AC = 4cm;
cùng.
- GV cho HS làm bài tập 3.19 (SGK –
tr.62) để củng cố kiến thức về tính chất
của hình bình hành
+ Các cạnh đối bằng nhau
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
và định lí tổng các góc trong một tứ giác
bằng 3600
+ GV chỉ định 1HS nhắc lại về tổng số
đo góc trong một tứ giác? Hai góc bù
nhau?
AD = 3cm
KL
Tính SABCD ?
Lời giải: (SGK – tr.62).
Bài tập 3.19 (SGK – tr.62)
a) là hình bình hành vì có các cặp góc
đối bằng nhau
b) Không là hình bình hành vì có cặp
+ GV cho HS thảo luận theo tổ, mỗi tổ góc đối không bằng nhau
sau khi thảo luận cử 1 đại diện trình bày c) là hình bình hành vì có AD = BC,
AD // BC
cách làm bài.
+ GV nhận xét và rút ra kinh nghiệm làm
bài cho HS
+ GV chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm, tính
chất, và định lí của tứ giác và hình bình
hành.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tứ giác và hình bình hành. thông qua
một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định lí của tứ giác hình bình hành., thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tứ giác và hình bình hành..
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.20; BT3.22 ; BT 3.23 (SGK –
tr.62).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài tập 3.20 (SGK – tr.62)
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Tứ giác AMCN có AM // CD (vì AB // CD); AM = CN (giả thiết).
Suy ra, tứ giác AMCN là hình bình hành.
Do đó AN = CM (đpcm).
b) Vì tứ giác AMCN là hình bình hành suy ra
Bài tập 3.22 (SGK – tr.62)
(đpcm).
a) Vì AD > AB (5 cm > 3 cm) nên tia phân giác của góc A cắt cạnh BC.
b) Gọi E là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC.
Khoảng cách từ giao điểm đó đến điểm C tức là khoảng cách từ điểm E đến C, chính
là độ dài đoạn EC.
Vì AE là tia phân giác của
nên Â1 = Â2
Vì AD // BC (vì tứ giác ABCD là hình bình hành) nên
.
Do đó
Tam giác ABE cân tại B (vì
) suy ra AB = BE.
Mà AD = BC (vì ABCD là hình bình hành).
Ta có BC = BE + EC.
Suy ra EC = BC – EC = 5 – 3 = 2 (cm).
Vậy EC = 2 cm.
Bài tập 3.23 (SGK – tr.62)
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD; AB // CD.
Mà hai điểm B, C lần lượt là trung điểm AE, DF.
Suy ra AE = DF; AB = BE = CD = CF.
Tứ giác AEFD có AE // DF (vì AB // CD); AE = DF (chứng minh trên).
Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.
Tứ giác ABFC có AB // CF (vì AB // CD); AB = CF (chứng minh trên).
Do đó tứ giác ABFC là hình bình hành.
Vậy ta chứng minh được hai tứ giác AEFD, ABFC là những hình bình hành.
b) Vì hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và DE nên chúng cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường, ta gọi giao điểm đó là O.
Hình bình hành AEFD có hai đường chéo AF và BC.
Mà O là trung điểm của AF.
Suy ra O cũng là trung điểm của BC.
Vậy các trung điểm của ba đoạn thẳng AF, DE, BC trùng nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của tứ giác và hình bình hành, trao đổi và thảo
luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.24 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài tập 3.24 (SGK – tr.62)
a) Gọi ba điểm không thẳng hàng đó là A, B, C. Khi đó ta cần tìm điểm D để bốn
điểm A, B, C, D là 4 đỉnh của hình bình hành. Gọi (H) là hình bình hành cần tìm.
+ TH1. Nếu A là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của AD trùng với trung
điểm của BC.
Gọi M là trung điểm của BC. Ta có M cũng là trung điểm của AD. Trên tia đối của
tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD, ta được hình bình hành ABDC là (H).
+ TH2. Nếu B là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của BD trùng với trung
điểm của AC.
Gọi N là trung điểm của AC. Ta có N cũng là trung điểm của BD. Trên tia đối của tia
NB lấy điểm D sao cho BN = ND, ta được hình bình hành ABCD là (H).
+ TH3. Nếu C là đỉnh đối của D trong (H), khi đó trung điểm của CD trùng với trung
điểm của AB.
Gọi P là trung điểm của AB. Ta có P cũng là trung điểm của CD. Trên tia đối của tia
PC lấy điểm D sao cho CP = PD, ta được hình bình hành ACBD là (H).
b) Theo phần a, ta thấy có 3 điểm D thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Khi D là đỉnh đối của A thì ta có hình bình hành ABDC.
Khi D là đỉnh đối của B thì ta có hình bình hành ABCD.
Khi D là đỉnh đối của A thì ta có hình bình hành ACBD.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 13. Hình chữ nhật”.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 40
Tuần 10
Lớp dạy 8a4
BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT
Thời gian thực hiện: 01 tiết.
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Mô tả được khái niệm hình chũ nhật là tứ giác có bốn góc vuông: liên hệ được hình
chữ nhật cũng là hình bình hành và cũng là hình thang cân.
- Giải thích được hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
- Biết được dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận, so sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng
đã cho và nội dung bài học về hình chữ nhật, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết các bài toán như vận dụng tính chất của hình chữ nhật để chứng minh
hai tam giác bằng nhau, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên: Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học. Sách học sinh toán 8 tập 1, sách
bài tập toán 8 tập 1, giáo án Power point, giấy A4/PHT
2. Đối với học sinh: Sách học sinh toán 8 tập 1, sách bài tập toán 8 tập 1, vở ghi, giấy
nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc, êke...) bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập lại những điều đã biết về tứ giác (Bài 10), hình thang cân (Bài 11), hình bình
hành (Bài 12).
- Tìm trước những ví dụ hình chữ nhật thường gặp trong thực tiễn: sách, vở, mặt bàn,
ghế dài, cửa lớn,... Thử dùng ê ke vẽ hình chữ nhật, dùng compa kiểm tra lại...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm môi
đường là hình chũ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ 3.40 trên màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán cá nhân cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: Hai thanh tre
thẳng bằng nhau, được gắn với nhau tại trung
điểm của mỗi thanh. Khi các đầu mút của hai
thanh tre đó tạo thành bốn đỉnh của một tứ giác
(H.3.40) thì tứ giác đó là hình gì? Tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ
khi thực hiện bài học và vấn đề được giải quyết
Tiến trình nội dung
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
khi thực hiện vận dụng cuối bài
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra
dự đoán cho câu hỏi mở đầu, HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS,
GV dẫn dắt kết nối HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút).
2.1 Hoạt động: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được khái niệm hình chữ nhật bằng hình vẽ sau đó mô tả bằng
định nghĩa.(HĐ1)
- Giúp HS thấy hình chữ nhật đồng thời là hình thang cân và hình bình hành nên nó
có tất cả các tính chất của hình thang cân và của hình bình hành. Hơn nữa, giúp HS
thấy được sự gắn kết giữa các tứ giác đặc biệt (HĐ2)
- Giúp HS biết một tính chất đặc trung về hai đường chéo của hình chữ nhật (ĐL1).
- Giúp HS bước đầu có kĩ năng vận dụng Định lí 1 để giải toán (VD1).
- Luyện kĩ năng vận dụng Định lí 1 (tính chất của hình chữ nhật) đế giải toán.(LT1).
b) Nội dung: HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về hình chữ nhật như khái niệm,
tính chất.
c) Sản phẩm: HS biết được khái niệm, tính chất hình chữ nhật, và tìm hiểu một số ví dụ có
liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
1. Hình chữ nhật
- Hỏi: Trong các hình dưới đây, hình nào là 1.1. Khái niệm hình chữ nhật và
hình chữ nhật? Tại sao?
tính chất.
HĐ1: Trong các hình đã cho, hình b
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
hình chữ nhật.Tại vì tứ giác ABCD
có 4 góc vuông.
Hỏi: Từ HĐ1 em hãy cho biết thế nào là hình * Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ
chữ nhật?
giác có bốn góc vuông.
- Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật, mô tả hình chữ Ví dụ. Hình chữ nhật ABCD có
nhật thông qua hình vẽ.
^
^ C=
^ ^
A=B=
D=9 00
Hỏi: Một tứ giác có 3 góc vuông thì có phải là * Chú ý: Một tứ giác có 3 góc
hình chữ nhật không? Vì sao?
→ Chú ý
vuông thì góc còn lại cũng là góc
vuông và tứ giác đó là hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật có là hình bình hành không, có HĐ2:
là hình thang cân không? Tại sao?
- Hình chữ nhật ABCD là hình bình
hành vì:
AB//CD ( cùng ⊥ AD) và AD // BC
^ = 900và
( cùng ⊥ DC) hoặc ^A = C
^B= D
^ = 900
- Hình chữ nhật vừa là hình thang cân, vừa là
hình bình hành. Vậy em có thể cho biết hình
chữ nhật có những tính chất nào?
- Hình chữ nhật
ABCD là hình
^ ^
D=
thang cân vì có AB // DC và C=
900
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
● Tính chất hình thang cân: Hai
đường chéo bằng nhau.
● Tính chất hình bình hành:
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường …
- Chiếu lên hình 3.42 yêu cầu HS quan sát và
rút ra nhận xét về hai đường chéo của hình chữ
nhật.
Hình chữ nhật ABCD có hai đường
chéo AC và BD:
AC = BD; OA = OC = OB = OD.
→ Từ đó đưa ra tính chất về hai đường chéo * Định lý 1: Trong hình chữ nhật,
của hình chữ nhật (ĐL1)
hai đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
(H3.42)
- Trong tam giác vuông ABD, em hãy so sánh * Nhận xét: Trong tam giác vuông,
AO và BD. Rồi rút ra nhận xét
đường trung tuyến ứng với cạnh
huyền bằng một nửa cạnh huyền
(Hình 3.42)
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, chiếu hình ảnh, Ví dụ 1.
yêu cầu HS thực hiện: Cho hình chữ nhật
ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại
O. Chứng minh Δ OAB = Δ ODC.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
Từ giả thiết và Định lí 1 có suy ra được
OA = OB = OC = OD hay không? Từ đó HS
thiết lập cách chứng minh.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
1
1
OA = OC = 2 AC = 2 BD = OB =
OD.
Δ OAB và Δ ODC có:
OA = OD, OB = OC, AB = CD.
Vậy ΔOAB = Δ ODC (c.c.c).
- GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm Luyện tập 1
đôi: Cho hình chữ nhật ABCD. Hai đường
chéo AC, BD cắt nhau tại O. Kẻ OH ⊥ DC
(H.3.44).
Chứng minh rằng H là trung điểm của DC.
- GV gợi ý: Gợi ý Chúng minh hai tam giác
vuông OHC và OHD bằng nhau. Từ đó suy ra
điều phải chứng minh.
+ Hãy viết giả thiết, kết luận của bài.
Lời giải:
Xét hai tam giác vuông OHC và
OHD có:
Hoạt động của GV - HS
+ Tìm cặp cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau
để chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
Tiến trình nội dung
OH chung
OD = OC (Tính chất hai đường chéo
của hình chữ nhật)
⇒ Hai tam giác vuông OHC và OHD
bằng nhau (C.h – c.g.v)
⇒HD = HC (Cặp cạnh tương ứng)
hay H là trung điểm của DC.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú
ý lắng nghe, tư duy hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên giao.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa, chốt lại kiến thức vừa cho HS
khám phá.
2.2. Hoạt động : Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết và giải thích được hai dấu hiệu chỉ ra một hình bình hành là hình
chữ nhật thông qua HĐ3 (Dấu hiệu nhận biết)
- Giúp HS biết vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là hình chữ
nhật
(kết hợp hai dấu hiệu nhận biết hình bình hành và hình chữ nhật).(Ví dụ 2)
- Giúp HS luyện kĩ năng vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là
hình
chữ nhật.(Luyện tập 2).
- Giúp HS biết vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để trả lời các câu hỏi trong tình huống
mỡ đầu (Vận dụng).
b) Nội dung: Thực hiện HĐ3 đưa ra các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, vận dụng
để giải quyết một số bài tập cơ bản.
c) Sản phẩm: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
2. Dấu hiệu nhận biết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4HS, hoàn HĐ3: Tính các góc B, C, D. Tứ giác
thành HĐ3.
ABCD có là hình chữ nhật không?
- Ta cũng chứng minh được hình ...
 








Các ý kiến mới nhất